BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP - Công tác Kế Toán Tại Công Ty Dệt Hà Nam - Pdf 28

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Báo Cáo
Thực Tập Tốt Nghiệp
Đề Tài:
Công tác Kế Toán Tại Công Ty Dệt Hà Nam
Họ tên sinh viên: Lại Thanh Tùng
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Mục Lục
Mục Lục 2
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM 3
1. Thu hoạch qua đợt thực tập 21
KẾT LUẬN 24
PHẦN PHỤ LỤC 25
LỜI NÓI ĐẦU
Từ cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi
hỏi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ngoài tính quyết toán còn phải nắm bắt được
thị trường, chọn ngành nghề kinh doanh để phù hợp với sự vận động của nền
kinh tế thị trường.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Do vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán đã đóng góp
một phần công sức lớn lao về việc đưa ra những số liệu chính xác và hiệu quả
cho những quyết định quan trọng cho nhà quản lý.
Sau bốn năm ngồi trên ghế trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà
Nội, em đã được các thầy cô trang bị những kiến thức chung về kinh tế và kiến
thức riêng ngành về kế toán.
Theo quy trình đào tạo của trường, sau khi sinh viên học xong lý thuyết,
cần qua một thời gian thực tập để tiếp cận với thực tế của doanh nghiệp, để hiểu
rõ cách thức tổ chức và quy trình kế toán của một đơn vị sản xuất kinh doanh.

đơn vị khác để tập chuyên sâu vào sản xuất sợi. Hiện nay tất cả các dây chuyền
của công ty đều hoạt động hết công suất, cung cấp khoảng 13000 MT sợi 100%
bông chải thô, chải kỹ và OE các loại cho thị trường. Dự kiến sau khi dây chuyền
124.000 cọc sợi tại khu công nghiệp Châu Sơn đi vào hoạt động, Công ty sẽ cung
cấp cho thị trường trong nước, xuất khẩu khoảng 30000MT sợi 100% bông chải
thô, chải kỹ và OE các loại.
* Thành tích đạt được và các ngành đoàn thể tặng danh hiệu thi đua:
- Cờ thi đua xuất sắc trong phong trào sản xuất kinh doanh 2006 của UBND
tỉnh Hà Nam.
Bằng khen “đơn vị đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao
động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ công tác khác năm 2006” của
bộ trưởng Bộ Công Thương số quyết định 208/ QĐ- BCT 16/ 01/ 2007.
Công ty đã được chính phủ, các hiệp hội ngành trao tặng nhiều giải thưởng
có giá trị: giải thưởng “sao vàng đất Việt”, cúp doanh nhân tiêu biểu, các huân
chương và giấy khen cờ thi đua do chính quyền địa phương tặng thưởng. Trong
những năm gần đây, Công ty liên tục là một trong số gần 20 doanh nghiệp Dệt
May được xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Hiện tại, Công ty là
doanh nghiệp đứng thứ 4 trong số các doanh nghiệp Dệt May ngoài quốc doanh
của Việt Nam.
* Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: Sản xuất sợi và vải
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Ngoài sản xuất sợi, vải, Công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu
sản xuất sợi, dệt vải, kinh doanh dịch vụ vui chơi, thể thao, giải trí, kinh doanh
bất động sản…
Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2010 - 2020, Công ty sẽ tập trung phát
triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, tạo ra bước nhảy vọt về giá trị
gia tăng của sản phẩm (cả khối lượng, chất lượng) thông qua đầu tư công nghệ và
bồi thường nguồn lực là những nhân tố quyết định sự phát triển bền vững, ổn
định lâu

quân
1.588.125 1.658.315 1.849.537
5 Vốn kinh doanh
- Vốn lưu động
- Vốn cố định
179.909.082.109
48.876.281.328
131.032.800.78
1
320.403.305.82
8
56.210.424.821
264.192.881.00
7
331.313.933.706
68.590.830.510
263.723.103.196
+ Chỉ tiêu về lao động:
Đơn vị tính: Người
Năm TS lao
động
Nam Nữ Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
SX
trực
tiếp

Chênh lệch Tỷ lệ
%
A Tài sản lưu
động, đầu
tư ngắn hạn
436.780.114.597 636.775.859.166 152.995.744.56
9
1.4
1 Vốn bằng
tiền
1.671.669.313 34.611.080.535 32.939.411.22
2
20.7%
2 Các khoản
phải thu
69.752.046.052 103.251.356.279 33.499.310.22
7
1.48%
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
3 Hàng tồn
kho
290.007.053.553 318.753.620.055 28.746.566.50
2
1.1%
Tài sản lưu
động khác
117.500.000 383.670.241 266.170.24
1
3.26%

toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh,
bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí,
tính giá thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự
tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị. Cuối kỳ tổng hợp
số liệu, chuyển cho kế toán tổng hơp.
Kế toán vật tư - thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu,
cung cấp số liệu cho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời tổng
hợp các bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới các nhà máy để tính
lương, thưởng, phát, các khoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp
cho kế toán tổng hợp.
Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung
cấp, các khoản phải thu của khách hàng, các chi phí phải chi trong quá trình sản
xuất kinh doanh đồng thời theo dõi các khoản chi tiền diễn ra thường xuyên của
Công ty để tiện đối chiếu với thủ quỹ.
Thủ quỹ: Thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên
bằng tiền và lập báo cáo quỹ.
Thủ kho: Chịu trách nhiệm về việc xuất nhập bông, thành phẩm, vật tư tại kho
đồng thời hoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán vật tư,
thiết bị.
2. Các chính sách chế độ kế toán đang áp dụng tại Công ty Dệt Hà Nam:
- Chế độ kế toán đang áp dụng: KTDN ban hành theo QĐ15/ 2006 - BTC.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ – Phụ lục số 04.
- Phương pháp khấu hao: bình quân.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.

nguyên tắc nhất định đảm bảo tính trung thực, thống nhất.
Công ty Dệt Hà Nam đã lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá NVL theo giá
thực tế, cụ thể như sau:
3.1.2.1 Đối với vật liệu nhập kho:
* Trường hợp mua trong nước:
Đối với những loại NVL được người bán cung cấp ngay tại kho của Công
ty (hợp đồng trọn gói) thì giá ghi trên hoá đơn là giá nhập kho.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
* Trường hợp nhập khẩu:
Đối với loại nguyên liệu được mua từ nước ngoài, trị giá thực tế nhập khẩu
được tính bằng:
Trị giá NVL = Giá thanh toán ghi + Các khoản phí,+ Cước phí + Chi phí
nhập khẩu trên hoá đơn (CIF) lệ phí nhập khẩu vận chuyển khác
3.1.2.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho:
Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho mà công ty áp dụng là phương pháp
bình quân liên hoàn. Cách tính này xác định được trị giá vốn thực tế vật tư hàng
ngày cung cấp được thông tin kịp thời. Trong Công ty sử dụng kế toán máy nên
phương pháp này hoàn toàn là phù hợp. Khi xuất kho kế toán chỉ cần đưa vào
máy tính số lượng, chỉ ra đúng mã NVL, máy tự tính ra đơn giá xuất kho ngay
sau mỗi lần nhập - xuất.
Công thức tính giá xuất kho:
Đơn giá trong

Trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế vật tư nhập
kì bình quân

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Đối với các loại nhiên liệu: xăng, dầu do đặc thù của đơn vị ít sử dụng các
loại nhiên liệu này, nên mỗi lần có yêu cầu như: xăng cho xe ô tô vận chuyển,

Có TK 111
* Đối với hàng mua nhập khẩu: NVL chính của công ty thường mua ở
nước ngoài chẳng hạn các loại Bông, Xơ. Những mặt hàng này không phải chịu
thuế nhập khẩu. Công ty phải trả tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi trả tiền
hàng thông qua hình thức mở L/ C và nhận nợ với Ngân hàng.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152
Có TK 311, TK 331, TK 111, TK 112
Phần thuế GTGT được khấu trừ kế toán định khoản:
Nợ TK 133
Có TK 3312
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Ví Dụ 1: Ngày1/ 3/ 2010 Công ty nhập kho 100.000kg bông Ấn Độ của công ty
cổ phần Dệt sợi Đam San với giá 24.480đồng/kg.Thuế GTGT 5%, kế toán tiến
hành vào phiếu nhập kho, hạch toán:
Nợ TK152(1) 2.448.000.000 =100.000 x 24.480
Nợ TK133(1) 122.400.000 =2.448.000.000 x5%
Có TK331 2.570.400.000
Ví Dụ 2: Với vật liệu Bông Việt Nam, ngày 28/02/2010 Xuất 20.024,04kg Bông
bán cho công ty dệt may Linh Phương
- Số lượng tồn đầu tháng 2 năm 2010:1.400 Kg
- Tương ứng với giá trị là: 26.600.000đ
- Ngày 27/ 02 nhập 700kg
- Tương ứng trị giá nhập: 13.195.000
Như vậy máy tự tính đơn giá bình quân theo phương pháp bình quân liên
hoàn cho giá xuất kho ngày hôm sau là: 18.950 đ/kg.
Kế toán tiến hành vào phiếu xuất kho và hạch toán :
Nợ TK131 : 379.455.558
Có TK33311: 344.959.596,18

Loại C : Không thưởng
Các khoản giảm trừ bao gồm tiền BHXH, BHYT
Ví Dụ : Tính lương tháng 10 cho Nguyễn Minh Phương thuộc phòng kế toán
Chức vụ: Trưởng phòng kế toán.
Phụ cấp trách nhiệm : 500.000 đồng.
Phụ cấp khác : 400.000 đồng, Hệ số kinh doanh : 1,6
Số ngày công trong tháng: 25 ngày.
Xếp loại A
Số tiền BHYT + BHXH phải nộp : 66.744đồng
ĐGTL

650.000 x 2.,46 x 1,6

1ngày công

26
Tiền lương thực lĩnh = (98.400 x 25) + (150.000 + 500.000 + 400.000) - 66.744
= 3.443.256(đồng)
* Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương thực lĩnh = ĐGTL x Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lương dựa trên đơn giá gốc, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của
công nhân so với định mức lao động.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
=
98.400 đồng/ngày
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
3.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK334
- Chứng từ kế toán sử dụng : - Bảng chấm công
- Bảng nhận xét mức độ hoàn công việc

Ví Dụ : Công ty thanh lý TSCĐ nguyên giá 20.000.000đồng, giá trị khấu
hao đến khi thanh lý: 5.325.000đồng, xuất bán cho khách hàng giá bán
15.000.000 đồng chưa VAT (thuế suất GTGT 10%) khách hàng chưa thanh toán
tiền, kế toán định khoản :
Xuất thanh lý : Nợ TK 811 14.675.000 đồng
Nợ TK 214 5.325.000 đồng
Có TK 211 20.000.000 đồng
Xuất bán : Nợ TK 131 16.500.000 đồng
Có TK 711 15.000.000 đồng
Có TK 3331 1.500.000 đồng
* Chứng từ kế toán sử dụng : - Hợp đồng mua, bán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ theo dõi tài sản cố định
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Hoá đơn tài chính
3.3.3 Hệ thống sổ sách kế toán.
Kế toán mở sổ theo dõi TSCĐ cho từng tài sản, cuối mỗi kỳ báo cáo tài sản
được xác định giá trị còn lại của tài sản đó.
Kế toán dùng tài khoản 214 để theo dõi.
3.3.4. Quy trình hạch toán.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Công ty Dệt Hà Nam là một doanh nghiệp lớn tài sản là máy móc thiết bị
chủ yếu là nhập khẩu nên khi nhập máy móc thiết bị về phải tập hợp toàn bộ chi
phí cho quá trình hình thành TSCĐ: Chi phí vận chuyển, giá mua,tiền chi phí
lắp đặt, tiền lãi trong quá trình đầu tư đến khi tài sản đưa vào dụng, kế toán dùng
tài khoản 241 để tập hợp chi phí.
Ví Dụ : Tháng 2 Công ty nhập một dây chuyền trị giá 2.000.000 USD (tỷ

- Biên bản bàn giao TSCĐ SCL, đã hoàn thành
mẫu 04 – TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05 – TSCĐ
- Bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ và tài liệu khác có liên
quan.
2.3.7 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
* Kế toán tăng TSCĐ:
Ví Dụ : Đơn vị mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐHH để sản xuất hàng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 110.000.000,
thuế suất thuế GTGT 10% đơn vị chưa trả tiền. Chi phí vận chuyển 10.000.000
(giá chưa thuế) đơn vị trả tiền bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán: Nợ TK 221: 110.000.000
Nợ TK 133(2): 11.000.000
Có TK 331: 110.000.000
Có TK 111: 11.000.000
* Kế toán giảm TSCĐ:
Ví Dụ: Công ty Dệt Hà Nam nhượng bán 1TSCĐHH đã sử dụng nguyên
giá 100000; khấu hao luỹ kế (giá trị hao mòn) 40000; chi phí thực tế để bán (chi
bằng tiền mặt 5000). Giá bán chưa có thuế 50000 (công ty thu bằng tiền mặt)
thuế suất 10%.
Kế toán hạch toán: (1) Kế toán phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 214: 40000
Nợ TK 811: 60000
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Có TK 211: 100000
(2) Kế toán phản ánh chi phí để nhượng bán:
Nợ TK 811:5000
Nợ TK 133(2): 500
Có TK 111: 5500

=
CPSXCtổngx
khonhậpsợiiạlocácảctấtSLTổng
khonhậpsợiiạloSLTổng
3. 5 K toỏn vn bng tin:
3.5.1 K toỏn tin mt:
Vớ D 1: Chng t s 2 ngy3/2/2010 phiu thu tin mt cụng ty Dt
Phong Phỳ tr tin hng mua chu thỏng trc s tin 20 triu ng k toỏn ghi:
N TK 111: 20 triu
Cú TK 131(cụng ty dt Phong Phỳ): 20 triu
Vớ D 2: Chng t s 03 ngy 4/2/2010 phiu chi tin mt, tr tin hng
mua chu cho ngi bỏn s tin 10 triu ng, k toỏn ghi
N TK 331: 20 triu
Cú TK 111: 20 triu
3.5.2 K toỏn tin gi ngõn hng:
Vớ D 1: Giy bỏo n s 02 ngy 3/2/2010, tr n cho cụng ty Dt ụng
Xuõn sộc chuyn khon s 02 s tin 40 triu, k toỏn ghi:
N TK 331: 40 triu
Cú TK 112: 40 triu
Vớ D 2: Giy bỏo cú s 11, ngy 5/ 2/2010, thu tin bỏn hng trc tip
bng chuyn khon, tr giỏ bỏn cha thu 100 triu thu sut GTGT 10%, k toỏn
nhkhon:
N TK 112: 110 triu
Cú TK 511: 100 triu
Cú TK 333: 10 triu
3.6 K toỏn thu:
Hin ti Cụng ty Dt H Nam ang ỏp dng phng phỏp tớnh thu theo
phng phỏp khu tr. Ton b hoỏ n bỏn hng c Cụng ty hch toỏn theo
ỳng ch ca Nh nc th hin trờn TK 333. Cụng ty s dng ton b ti
khon thu bao gm:

trách nhiệm cao và luôn giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao. Việc cung cấp số liệu giữa các bộ phận kế toán và cung cấp số liệu để
báo cáo kế toán nhìn chung là kịp thời, cung cấp cho các lãnh đạo những thông
tin tài chính chính xác để các cấp lãnh đạo đề ra những quyết định đúng phục vụ
công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của công ty.
Hình thức Kế toán Công ty áp dụng theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”,
hình thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động hiện nay của
Công ty. Hệ thống Chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán mà Công ty sử dụng rõ
ràng, đúng với chế độ kế toán.
Việc áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu và
phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho đã giúp công ty
theo dõi tình hình biến động, tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật tư, từ đó tiến
tới giảm chi phí, hạ giá thành.
Công tác tính giá vật liệu xuất kho ở công ty theo phương pháp bình quân
gia quyền phù hợp với công ty vì công ty đã sử dụng phần mềm kế toán máy,
phương pháp này trở nên đơn giản, tính được giá trị vật liệu ngay khi xuất, giúp
kế toán theo dõi giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất và đáp ứng nhanh yêu cầu về
thông tin cho nhà quản lý.
Công tác quản lý của bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng
được tổ chức và hoạt động chặt chẽ, phân công, phân nhiệm rõ ràng đã phát huy
có hiệu quả tích cực cho lãnh đạo Công ty trong tổ chức lao động cung ứng vật
tư, giám sát sản xuất và quản lý kinh tế, quản lý các yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất một cách hiệu quả. Công ty luôn tạo điều kiện cho phòng kế toán đi học
các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Trước nền kinh tế thị trường có nhiều biến động phức tạp như hiện nay
Công ty dệt Hà Nam không ngừng phát huy các nội lực, tiềm năng của mình.
Công ty đang dần bước đổi mới, tiếp cận với các quy trình công nghệ tiên tiến
của các nước, tiến tới mở rộng đầu tư, hợp tác. Đẩy nhanh, mạnh dạn đầu tư thay

Lương Trọng Yêm đã tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
PHẦN PHỤ LỤC
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status