Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
• • • ■ KHOA SINH - KTNN
Vũ Thị Hoa
K35A - Sinh
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH cực SINH HỌC 11
• • • • • • THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI
Chuyên nghành: Phương pháp dạy học sinh học
Thày giáo hướng dẫn: Th.s Trương Đức Bình
HÀ NÔI - 2013
Khỏa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới thầy giáo - Th.s Trương Đức
Bình đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức và chỉ bảo tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thày cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô
trong khoa Sinh - KTNN, tổ Phương pháp dạy học Sinh học đã tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô cùng các em HS trường THPT Trần
Hưng Đạo - Nam Dịnh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn sinh viên đã tạo điều
kiện giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian em làm khóa luận.
Lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xỉn chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 thảng 5 năm 2013
Sinh viênVũThi Hoa
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K3SÂ - SP Sinh
13 Tr Trang
14 Gp Giải phóng
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K3SÂ - SP Sinh
MỤC LỤC
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
người thẩm định của cả 3 cấp thì phải đến 500 nhà khoa học tham gia biên soạn,
thẩm định SGK.
• T
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
• Tuy nhiên, xu hướng chung của những tác giả soạn SGK thường
nhấn mạnh vai trò quan trọng của môn mình biên soạn và muốn đưa thật nhiều
kiến thức cho yên tâm. Mỗi môn học chỉ cần thêm một ít kiến thức, rồi lại thêm
các chương lồng ghép, làm cho chương trình tổng thể trở nên nặng nề, bắt học
sinh phải học nhồi nhét nhiều nội dung, và có những nội dung không thiết thực
đối với học sinh phổ thông. Vì vậy sau nhiều năm thực hiện chương trình SGK
đổi mới đã thấy SGK đổi mới có nhiều nội dung quá tảỉ.
• Hơn nữa chương trình SGK chúng ta viết tương đương với trình độ
các nước tiên tiến trên thế giới nhưng điều kiện kinh tế xã hội và điều kiện dạy
học ở nước ta còn khó khăn chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học, cơ sở trang
thiết bị dạy học của chúng ta chưa đồng bộ. Nên chương trình SGK hiện hành
mặc dù đầu tư lớn, chuẩn bị kỹ nhưng khi đưa vào triển khai đã sớm bộc lộ
những mặt hạn chế bất cập nhất là sự “quá tải”đối với học sinh.
• Chính vì thế Bộ Giáo Dục và Đào Tạo vừa công bố nội dung giảm
tải chương trình SGK phổ thông nói chung cũng như bộ môn sinh học nói riêng,
áp dụng từ năm 2011-2012 với muc tiêu.
- Điều chỉnh nội dung day học theo hướng cắt giảm các nội dung quá sâu,
trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với HS, các câu hỏi, bài tập đòi hỏi
phải khai thác quá sâu kiến thức lý thuyết, để GV và HS dành thời gian
cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới PPDH theo yêu
cầu của chương ừình giáo dục phổ thông.
• Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với
nội dung dạy hoc để day và học phù họp với chuẩn kiến
thức, kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù họp với thời
lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Khỏa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
7
• Nghiên cứu về tài liệu lý luận dạy học sinh học, sách giáo viên,
chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học.
6.2. Phương pháp điều tra
• Điều tra quan sát thực trạng dạy học ở trường THPT
• Dự giờ trao đổi, học tập kinh nghiệm giáo viên THPT.
6.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia
• Thông qua văn bản và phiếu nhận xét, đánh giá. Chúng tôi đã xin ý
kiến nhận xét, đánh giá của GV dạy học SH có kinh nghiệm giảng dạy ở trường
THPT về những thuận lợi và khó khăn của nội dung khiến thức sau giảm tải.
7. Những đóng góp của đề tài
• Thiết kế được một số bài soạn mẫu để làm tài liệu tham
khảo cho HS và GV giảng dạy SH - THPT.
• PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN cứu CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ
LUÂN CỦA ĐỀ TÀI
• •
1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài
• Tình hình nghiên cứu về PPDH tích cực
1.1. Trên thế giới
• Từ năm 1920 ở Anh đã hình thành các nhà trường kiểu mới chú ý đến sự
phát triển ừí tuệ của HS, khuyến kích các hoạt động tự quản của HS.
• Ở Pháp năm 1945 hình thành các lớp học mới tại trường tiểu học thí điểm,
ở các lớp học này hoạt động học tùy thuộc vào hứng thú và sáng kiến của HS.
• Đến năm 1970 - 1980 ở Pháp đã áp dụng rộng rãi ở tất cả các trường từ
tiểu học đến trung học.
• Ở Mỹ 1970 đã thí điểm ở 200 trường, áp dụng PPDH; GV tổ chức các hoạt
đại vào ừong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho HS, nhất là sinh viên đại học.”
• Điều 24.2. Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS; phù hợp với đặc diểm của từng
lóp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
HS.”
• Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (Ban hành kèm theo Quyết
đinh số 201/2001/QĐ- TT ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở
mục 5.2. ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc
truyền thụ tri thức thụ động, thày giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động
tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu
nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy
• о
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thỉ Hoa КЗ5А - SP Sinh
• phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ
động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, ”
• Như vậy, việc đổi mới PPDH ở trường THPT được diễn ra theo bốn
hướng chủ yếu.
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh.
- Bồi dưỡng phương pháp tự học.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Trong đó, hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh là
• cơ bản, chủ yếu, chi phối đến 3 yếu tố về sau
2.2. Tính tích cực hoc tập
2.2.1. Khái niệm về tính tích cực hoc tập
• Tính tích cực biểu hiện trong hoạt động phong phú và đa dạng của con
• người.
* Sao chép bắt chước
- HS chăm chú quan sát và kiên trì làm theo các động tác của GV
- Tích cực luyện tập dưới sự hướng dẫn của thầy hoặc bạn
- Mức độ này thường gặp ở HS tiểu học, để rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo đòi hỏi
phải có sự cố gắng cả về trí tuệ và hoạt đông cơ bắp.
• Tìm tòi - thực hiện
- HS không hài lòng chấp nhận, làm theo cách giải bài tập của GV hoặc bạn mà
thích tìm tòi cách khác hợp lý hơn, ngắn gọn hơn
- Các em luôn tự hỏi tại sao phải làm như vậy, có cách nào tốt hơn không?
- Mức độ này thường gặp ở những HS khá giỏi, đặc biệt là các lớp lớn.
- Các em thích độc lập thực hiện các nhiệm vụ học tập
* Sáng tạo
- HS đề xuất ý tưởng mới hoặc cách giải quyết vấn đề một cách độc đáo.
- Tự nêu ra những tình huống mới,những bài tập có tính sáng tạo cao.
- Tự thay đổi thí nghiệm, không lặp lại thí nghiệm đã được hướng dẫn.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thỉ Hoa K35A - SP Sinh
13
- Tự thiết kế, mô hình xây dựng thí nghiệm mới để chứng minh nội dung bài
học.
- Đây là mức độ cao nhất, thường gặp ở HS xuất sắc, có tố chất thông minh và
nghị lực cao trong quá trình học tập.
2.2.4. Mối liên hệ giữa tính tích cực học tập và hứng học tập
• Từ lâu các nhà sư phạm đã quan tâm đến vai trò của hứng thú nhận thức
trong quá trình học tập. A.Cômenki đã xem tạo hứn thú là một ừong các con đường
để “làm cho học tập trong nhà trường trở thành nguồn vui” J.J.Rutxô dựa trên hứng
thú của trẻ đối với các sự vật, hiện tượng xung quanh để xây dựng cách dạy phù họp
với trẻ. J.Điway cho rằng việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, muốn vậy
phải cho ừẻ độc lập tìm tòi, thầy chỉ là người tổ chức, thiết kế, cố vấn trong khi xác
định những điều kiện tiến hành có hiệu quả phương pháp tim tòi khám phá. F.Bruno
nhu càu, lợi ích, khả năng của HS. Chú trọng vào việc phát triển kỹ năng thực hành,
vận dụng kiến thức lý thuyết, năng lực phát triển vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Vì phương pháp coi trọng việc rèn luyện cho HS phương
• TƯ
• pháp tự học, phát huy sự tìm tòi cá nhân, hoặc nhóm thông qua việc thảo luận
thí nghiệm, thực hành, thâm nhập thực tế GV quan tâm vận dụng vốn hiểu biết kinh
nghiệm cuả từng cá nhân và tập thể HS để xây dựng bài học, kết quả học tập HS tự
giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia đánh giá và tự
đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt được các mục tiêu của từng phàn trong chương
trình.
• Như vậy dạy học lấy HS làm trung tâm coi trọng lợi ích, nhu cầu cơ bản của
HS là sự phát triển nhân cách. Mọi nỗ lực giảng dạy giáo dục của nhà trường đều
nhằm tạo điều kiện thuận lơi cho HS bằng hành động của mình, sáng tạo ra nhân cách
của mình, hình thành phát triển bản thân.
* Dạy học bằng tổ chức các hoạt động
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thỉ Hoa K35A - SP Sinh
15
• Theo thuyết hoạt động thì hoạt động là sự tác động của con người vào đối
tượng để đạt mục đích do chủ thể tự đặt ra khi bản thân có nhu cầu nhất định. Hành
động của con người xuất phát từ chính nhu cầu của chủ thể không phải do áp đặt bên
ngoài và luôn gắn với đối tượng cụ thể. Nhu cầu chỉ nảy sinh trong môi trường có đối
tượng cụ thể.
• Mục tiêu của dạy học truyền thống đặc biệt từ năm 60 của thế kỷ XX chủ yếu
nhằm trang bị kiến thức cho HS nên nội dung dạy học chủ yếu là hệ thống khái niệm
các học thuyết ít chú ý đến mối liên hệ giữa khái niệm,học thuyết với thực tiễn.
• Ngày nay nhu cầu xã hội phát triển mục tiêu giáo dục cũng phát triển từ HS
phải biết những gì? sang HS phải làm được những gì? Từ mục tiêu học để biết sang
học để biết, học để hành, học đẻ thành người, có khả năng thích ứng với xã hội. Vì
vậy nội dung giáo dục cũng phải thay đổi theo hướng chú ý mối liên hệ giữa các khái
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
• Trong dạy học tích cực, HS được đối thoại với thầy, bạn nên học được ở thầy,
ở bạn sự họp tác thể hiện rõ nét trong từng bước thảo luận nhóm và thảo luận chung
cả lớp, HS được học ở thày, ở bạn cả nội dung kiến thức phương pháp tự học, tự
nghiên cứu và biết được nhiều cách giải quyết một vấn đề.
* Dạy học đề cao việc đánh giá và tự đánh giá
• Ở dạy học tích cực, đánh giá được tiến hành thường xuyên, tạo điều kiện
khuyến khích HS tự đánh giá kết quả học tập của mình. Dạy học tích cực, sau mỗi bài
học thường có câu hỏi trắc nghiệm khách quan tạo điều kện cho GV kiểm tra nhanh
và HS có thể tự kiểm tra kết quả học tập của mình.
2.4. Một sổ phương pháp dạy học thường được sử dụng ở trường THPT
2.4.1. Phương pháp thuyết tnnh - tái hiện thông báo
• Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là tính chất thông báo trong lời giảng
của thầy, còn HS thì tiếp nhận những thông tin đó mà không cần tác động trực tiếp gì
đến đối tượng nghiên cứu, họ chỉ nghe, nhìn. Theo lời giảng của thày, hiểu, ghi chép
và ghi nhớ. Học trò thụ động tiếp nhận kiến thức đã được thầy “chuẩn bị sẵn”.
* Phương pháp thuyết trình ơrixtic (Diễn giải nêu vấn đề)
• Trong phương pháp này, GV ừình bày con đường quanh co phức tạp dẫn tới
chân lí khoa học mà nhà bác học đã trả qua. Khi trình bày nội dung, GV nêu vấn đề,
vạch ra mâu thuẫn nhận thức, rồi đề ra giả thuyết, trình bày cách giải quyết và rút ra
kết luận.
• HS theo dõi lôgic của con đường giải quyết vấn đề do GV trình bày. Tuy ở đây
HS lĩnh hội thụ động các tri thức, nhưng do GV luôn luôn đề xuất mâu thuẫn, đặt HS
thường xuyên trong tình huống có vấn đề nên chất lượng kiến thức
• TT
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
• HS tiếp thu được vẫn cao hơn so với phương pháp thuyết trình - tái hiện thông
báo.
GV khi dạy trên lớp.
• Với tư cách là nguồn cung cấp kiến thức cơ bản cho HS, SGK được sử dụng
• để:
- HS ôn và củng cố kiến thức đã học trên lớp.
- HS học thuộc hay tra cứu chính xác những số liệu, định nghĩa, định lý, công
thức
- Khái quát hóa nội dung từ các phàn, các chương, các bài theo một chủ đề nhất
định.
- Hệ thống các tài liệu theo một quan điểm thống nhất nào đó
- HS gia công các tài liệu trong sách nhằm giải quyết một vấn đề nào đó do GV đề
ra
• Ngoài SGK, tài liệu tham khảo cũng là nguồn tri thức bổ sung quan trọng cho
HS. Nguồn tri thức này không chỉ phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành nhiệm vụ trí
dục qui định trong chương trình, mà còn có tác dụng giáo dục và nâng cao sự hiểu
biết cho HS khi còn ở trường phổ thông cũng như sau khi vào đời
• Như vậy SGK không chỉ là công cụ của trò mà là cả của thầy,
không chỉ sử dụng ở nhà mà còn được sử dụng đắc lực trên
lóp, không chỉ để ôn tài liệu đã học mà còn để tiếp thu tri
thức mới.
Khỏa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
T2
0
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
2.4.4. Phương pháp hướng dẫn HS làm báo cáo - thông báo tái hiện
• GV hướng dẫn HS làm các báo cáo theo một chủ đề nhất định do GV nêu ra.
Nội dung báo cáo nhằm minh họa, mở rộng cụ thể hóa bài học trên cơ sở vận dụng
những kiến thức mà SGK hay GV đã trình bày.
• Giá trị dạy học của phương pháp này là tập cho HS tìm các tư liệu minh họa,
biết tập hợp các tài liệu tham khảo,hệ thống hóa, trình bày thành báo cáo một cách
lôgic, ngắn gọn.
thuật, chiếu đèn chiếu, phim điện ảnh, băng video. Trình bày thí nghiệm là
trình bày mô hình đại diện cho hiện thực khách quan được lựa chon cẩn thận
về mặt sư phạm. Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhận thức - học
tập của HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Thông qua sự trình bày của
GV mà HS không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức mà còn giúp họ học tập được
những theo tác mẫu của GV, từ đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo
2.4.6. Dạy học nêu vẩn đề
• Dạy học nêu vấn đề là một phân hệ của PPDH vì nó tập hợp nhiều PPDH cụ
thể thành một chỉnh thể nhằm đạt mục đích sư phạm là tổ chức hoạt động nhận thức
sáng tạo của HS để các em vừa tiếp thu được kiến thức, vừa hình thành được kinh
nghiệm, kĩ năng trên cơ sở tìm tòi, nghiên cứu.
• Trong dạy học nêu vấn đề, bài toán được đặt ra để tạo tinh huống có vấn đề là
thành tố chính kết họp với các phương pháp khác như: thuyết trình, thí nghiệm, trao
đổi, quan sát, làm việc với SGK
• Dạy học nêu vấn đề có thể thâm nhập vào các phương pháp
khác để “kích” các phương pháp đó lên một thế năng cao hơn
trong việc kích thích tính tích cực, tự lực giành lấy kiến
thức của HS.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
• CHƯƠNG 2: PHÂN TICH NỘI DUNG
1. Cấu trúc, nội dung chương trình SH 11
1.1. Cấu trúc chương trình sinh học 11
• Cấu trúc chương trình sinh học 11 theo kiểu đồng tâm mở rộng và theo mạch
nội dung
• Tiếp tục mạch nội dung sinh học cơ thể nhưng đi sâu vào các quá trình sinh
lý ở thực vật và động vật
• Chương trình sinh học 11 gồm 4 chương: chuyển hóa vật chất và năng
lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản
• Trong từng chương nội dung được chia làm 2 phàn:
• T
rang
• Nội dung điêu
chỉnh
• Hướng dẫn thực
hiện
•
1
• Phân
IV Chương
I
•
Bài
•
1
• Tr
ang 6-7
và 9
• Mục I. Rê là cơ
quan hấp thụ nước và
ion khoáng và Mục
III. Anh hưởng của
các nhân tố môi
trường đối với quá
trình hấp thụ nước và
ion khoáng ở rễ cây
• Không dạy nhưng
lồng ghép vào mục II, chỉ
cần giới thiệu cơ quan hấp
thu nước và muối khoáng
•
3
•
Bài
• Tr
ang
• - Mục II. 1. Lá
là cơ
• - Không trình bày
và
•
• Tơ
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Vũ Thị Hoa K35A - SP Sinh
• •
•
3
• 16
-
• 17
• Tr
ang
• 19
• quan thoát hơi
nước
• - Mục IV. Cân
bằng nước và tưới
tiêu hợp lí cho cây
trồng
• Câu 2* trang 19
của nguyên tố nitơ
- Không dạy
- Nhập vào bài 6: Dinh
dưỡng nitơ ở thực vật
•
5
•
•
Bài
•
8
• Tr
ang
• 37
• Mục II. 1. Hình
thái, giải phẫu của lá
thích nghi với chức
năng quang hợp
• Không giải thích
câu lệnh, hình 8.2 để lại
phàn hình thái, không
dạy cấu tạo trong
•
6
•
•
Bài
•
9
• Tr