QUANG HÌNH LỚP 11
A. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ HIỂU
I. Phản xạ và khúc xạ ánh sáng (Gồm 50 câu, từ 1 đến 50)
1/Trong môi trường truyền sáng, ánh sáng tuân theo quy luật
A. Luôn truyền thẳng trong môi trường trong suốt
B. trong môi trường đồng tính thì ánh sáng truyền thẳng
C. chưa chắc đã truyền thẳng trong môi trường trong suốt
D. trong môi trường đồng tính và trong suốt thì ánh sáng truyền thẳng
2/ Hiện tượng phản xạ ánh ánh sáng xảy ra ở
A. một môi trường truyền sáng
B. hai môi trường truyền sáng
C. mặt phân cách hai môi trường truyền sáng
D. cả B và C
3/ Khi có hiện tượng phản xạ thì tia tới và tia phản xạ
A. nằm ở 2 môi trường truyền sáng
B. nằm ở cùng phía so với pháp tuyến
C. ở trong hai mặt phẳng
D. cùng nằm trong một môi trường truyền sáng
4/ Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm
A. có thể trùng khít hoàn toàn với vật
B. đối xứng với vật qua một điểm
C. đối xứng với vật qua mặt phẳng phản xạ
D. có thể hiện rõ trên màn ảnh
5/ Người ta nhìn thấy một điểm sáng khi mắt ta nhận được
A. một chùm sáng phân kì từ điểm đó
B. một tia sáng từ điểm đó
C. một chùm sáng song song từ điểm đó
D. một chùm sáng phân kì từ điểm đó và một chùm sáng song song từ điểm đó.
6/ Một người đứng soi gương muốn nhìn được nhiều cảnh rộng sau lưng thì người đó
phải
A. tiến lại gần gương
D. song song với trục chính
12/ Đặt một vật sáng trước một gương cầu lồi ta có thể thu được
A. một ảnh ảo nhỏ hơn vật
B. một ảnh thật hoặc ảo
C. một ảnh ảo lớn hơn vật
D. một ảnh thật lớn hơn vật
13/ Đặt một vật sáng trước một gương cầu lõm ta có thể thu được
A. một ảnh thật và một ảnh ảo
B. một ảnh ảo nhỏ hơn vật
C. một ảnh thật nhỏ hơn vật
D. một ảnh ảo lớn hơn vật và ngược chiều với vật
14/ . Để ánh sáng chiếu được xa, trong các đèn pha người ta thường đặt ở sau bóng đèn
một chiếc
A. gương phẳng
B. gương cầu lõm
C. gương cầu lồi
D. một thấu kính hội tụ
15/ . Khi xảy ra hiên tượng khúc xạ ánh sáng thì quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
tuân theo quy luật
A. tỷ lệ thuận
B. hàm số cosin
C. tỷ lệ nghịch
D. hàm số sin
16/ . Khi ánh sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 thì ta sẽ nói môi trường 2
kém chiết quang hơn môi trường 1 nếu chiết suất tỉ đối
A. n
21
> 1
B. n
21
B. có thể xảy ra khi ánh sáng đi từ nước vào thủy tinh
C. có thể xảy ra khi ánh áng đi từ không khí vào thủy tinh
D. có thể xảy ra khi ánh sáng đi từ nước vào không khí.
20/ . Với hai môi trường nước và không khí thì góc giới hạn phản xạ toàn phần là
48
0
30’ . Góc này cho biết sẽ xảy ra phản xạ toàn phần nếu có tia sáng
A. đi từ không khí vào nuớc với góc tới > 48
0
30’
B. đi từ nước vào không khí với góc tới < 48
0
30’
C. đi từ không khí vào nuớc với góc tới = 48
0
30’
D. đi từ nước vào không khí với góc tới
≥
48
0
30’
21/ . Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
A. một tam giác đều
B. một tam giác vuông cân
C. một tam giác bất kì
D. một hình vuông
22/ . Trong không khí, khi khảo sát góc giữa tia tới và tia ló đối với một lăng kính thủy
tinh bằng cách thay đổi góc tới người ta thấy góc này
A. luôn tỷ lệ thuận với góc tới
B. tỷ lệ nghịch với góc tới
giữa nến và tường thì thấy có hai vị trí có ảnh cây nến in rõ trên tường. Hai vị trí này cách
nhau 30 cm thì suy ra thấu kính này là thấu kính
A. phân kì
B. hội tụ có tiêu cự là 30 cm
C. phân kì có tiêu cự là 20 cm
D. hội tụ có tiêu cự là 20 cm
29/ . Trong hình bên có G là một gương cầu, S’ là ảnh của
S, O là đỉnh gương. Ta có thể suy ra
A. G là gương cầu lõm
B. S’ là ảnh ảo
C. G là gương cầu lồi
D. gương cầu không thể cho ảnh như vậy.
30/ . Trong hình bên có G là một gương cầu, S’ là ảnh của
S, O là đỉnh gương. Ta có thể suy ra
A. tiêu điểm gương nằm trong đoạn S’S
B. tiêu điểm gương nằm trong đoạn OS’
C. tâm gương nằm trong đoạn OS
D. tâm gương nằm trong đoạn OS’
31/ Điều kiện về góc chiết quang A để một lăng kính đặt trong không khí sẽ không cho
các tia sáng nằm trong tiết diện thẳng truyền qua được là
A. góc A>2i
gh
B. góc A<2i
gh
C. góc A=i
gh
D. góc A>i
gh
32/ Trong thực nghiệm để xác định chiết xuất n một bạn đã dùng công thức D=(n-1)A.
Công thức này chỉ áp dụng trong điều kiện
C. cùng cách kính một khoảng 2f về hai phía thấu kính
D. cùng cách kính một khoảng f về hai phía thấu kính
36/ Một bóng đèn treo cách tường 100 cm, bạn Mai dùng một kính hội tụ để tạo ảnh của
đèn trên tường nhưng khi dịch chuyển kính giữa đèn và tường bạn ấy không tìm được vị
trí vào để có ảnh rõ cả. Nguyên nhân là do
A. tiêu cự của thấu kính quá lớn
B. tiêu cự của thấu kính quá nhỏ
C. kích thước thấu kính nhỏ quá
D. kích thước của thấu kính lớn quá
37/ Một tia sáng đi từ thủy tinh ra không khí với góc tới 60
0
, và thủy tinh có chiết suất
2
thì góc khúc xạ sẽ là
A. 45
0
B. 30
C. 60
D. không có tia khúc xạ
38/ Chiếu một chùm sáng hẹp từ không khí vào thủy tinh có chiết suất là
3
với góc tới
60
0
. Góc hợp tia tới và tia khúc xạ sẽ là
A. 100
0
B. 90
0
0
D. 15
0
42/ Người ta nhúng thẳng đứng một phần chiếc thước thẳng dài có chia độ từ 0-100cm
vào bể nước trong suốt sao cho số 100 chạm đáy. Ta thấy ảnh của số 0 cách vạch 100 là
19 độ chia. Suy ra độ sâu của bể là
A. 68cm
B. 58cm
C. 48cm
D. 80cm
43/. Một chao đèn là một gương phẳng quay mặt sáng lên trần nhà. Một bóng đèn đặt xen
giữa gương và trần nhà với khoảng cách theo tỷ lệ 1/2. Biết gương hình tròn bán kính
20cm thì vùng sáng trên trần có bán bính là
A. 60cm
B. 70cm
C. 40cm
D. 80cm
44/ Biết S’ là ảnh của S qua một dụng cụ quang học đặt tại O.
Dụng cụ đó là
A. thấu kính hội tụ
B. thấu kính phân kì
C. gương cầu lồi
D. gương cầu lõm
45/ Biết S’ là ảnh của S qua một quang hệ đặt tại O. Quang
hệ đó có tính chất của một
A. thấu kính hội tụ cho ảnh ảo S’
B. thấu kính hội tụ cho ảnh thật S’
C. gương cầu lõm cho ảnh thật S’
D. gương cầu lồi cho ảnh ảo S’
46/ Biết S’ là ảnh của S qua một quang hệ đặt tại O. Quang hệ
==========
Vật lí 12.5 –Phản xạ và khúc xạ ánh sáng (50)
1= D 11< D 21> B 31> A 41> B
2= C 12< A 22= C 32> C 42> A
3= D 13= C 23= B 33= D 43> D
4= C 14= B 24< C 34> B 44= A
5> A 15= D 25+ A 35> C 45> C
6> A 16= B 26< B 36> A 46> A
7> C 17= A 27+ B 37+ D 47> A
8= D 18= A 28+ D 38+ B 48+ B
9> B 19> D 29> A 39> C 49+ B
10> D 20> D 30> B 40> D 50> C
II. Mắt và dụng cụ quang học (GỒM 30 câu, từ 01 đến 30)
01/ Máy ảnh và mắt có các chi tiết cấu tạo tương tự về mặt quang hình học là
A. thủy tinh thể với buồng tối
B. võng mạc với phim
C. lòng đen với thấu kính
D. giác mạc với phim
02/ Để cho ảnh rõ trên võng mạc khi ta nhìn một vật, mắt đã phải điều tiết theo đúng quy
luật của thấu kính bằng cách làm biến đổi
A. d
B. d’
C. f
D. d và d’
03/ Để cho ảnh rõ trên phim khi chụp ảnh một vật, thì ta phải điều chỉnh máy ảnh theo
đúng quy luật của thấu kính bằng cách làm biến đổi
A. d’ và d
B. f
C. d
D. –1 dp
09/ Máy ảnh với vật kính có tiêu cự 10cm khi chụp một người cao 1,6m đứng cách máy
5m thì độ cao của ảnh người đó trên phim sẽ là
A. 3,3cm
B. 1,6cm
C. 3 cm
D. 1,8cm
10/ Biết năng suất phân li của mắt bình thường cỡ một phút suy ra khoảng cách nhỏ nhất
giữa hai điểm ở cách mắt 1 m mà vẫn phân biệt được là
A. 0,3 mm
B. 3 mm
C. 3,5 mm
D. 0,5 mm
11/ Người ta thường dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ, khi đó ảnh của vật qua kinh
là một ảnh
A. thật ngược chiều lớn hơn vật
B. ảo ngược chiều lớn hơn vật
C. thật cùng chiều lớn hơn vật
D. ảo cùng chiều lớn hơn vật
12/ Biết góc trông trực tiếp một vật là α
o
và góc trông vật đó qua một dụng cụ quang học
là α thì độ bội giác G của dụng cụ đó là
A. α /
α
o
B. tgα / tgα
o
C. α
người ta có thể tăng độ bội giác của kính bằng cách
A. giảm độ dài quang học
B. tăng tiêu cự của thị kính
C. tăng tiêu cự của vật kính
D. giảm tiêu cự của thị kính và vật kính
18/ So sánh cấu tạo của kính thiên văn và kính hiển vi ta thấy
A. vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ
B. vật kính của kính thiên văn có tiêu cự nhỏ hơn vật kính của kính hiển vi
C. tiêu cự của vật kính đều lớn hơn tiêu cự của thị kính
D. tiêu cự của thị kính đều lớn hơn tiêu cự của vật kính
19/ Vận dụng công thức tính độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
người ta có thể tăng độ bội giác của kính bằng cách
A. tăng khoảng cách giữa vật kính và thị kính
B. giảm khoảng cách giữa vật kính và thị kính
C. tăng tiêu cự của thị kính
D. tăng tiêu cự của vật kính
20/ Kính thiên văn đơn giản dùng vật kính có tiêu cự 1,2m , thị kính có tiêu cự 4 cm thì
độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực sẽ là
A. 35
B. 30
C. 25
D. 40
21/ Một kính hiển vi dùng vật kính có tiêu cự 1 cm, thị kính có tiêu cự 4 cm và đặt cách
nhau 17 cm, nếu ngắm chừng ở điểm cực cận (Đ=25cm) thì sẽ có độ bội giác là
A. 19
B. 91
C. 18
D. 81
22/ Quan sát các thiên thể bằng kính thiên văn người ta thường ngắm chừng ở vô cực,
khi đó vị trí của ảnh qua vật kính sẽ
A. 14
B. 6
C. 16
D. 8
28/ Khi mắt người bình thuờng không điều tiết thì ảnh của một điểm sáng tại điểm cực
cận sẽ ở
A. tại điểm vàng
B. trước điểm vàng
C. sau điểm vàng
D. không xác định
29/ Nếu kính hiển vi được điều chỉnh để ngắm chừng ở vô cực thì
A. khoảng cách giữa vật kính và thị kính là f
1
+f
2
B. khoảng cách giữa vật kính và thị kính là d
1
’ + f
2
C. độ dài quang học là f
1
+f
2
D. độ dài quang học là d
1
’ + f
2
30/ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính trong một kính thiên văn là 104cm, tiêu cự
của vật kính là 100cm. Nếu điều chỉnh để nhìn thiên thể trong điều kiện ngắm chừng ở vô
cực thì độ bội giác sẽ là
ảnh của mình trong đó. Ảnh này tiến tới gần anh (hay chị) với vận tốc là
A. 20cm/s
B. 15cm/s
C. 10cm/s
D. 25cm/s
ĐA: A
3. Gương cầu lồi có tiêu cự f. Một vật sáng đặt trước gương và cách gương một khoảng
bằng f có ảnh tại
A. f/2
B. vô cực
C. f
D. 2f
ĐA: A
4. Một vật sáng đặt trước một gương cầu lõm có ảnh nằm cách tiêu điểm F của gương
một khoảng
1
x
. Ảnh của vật qua gương ở cách F một khoảng là
2
x
. Tiêu cự của gương
bằng
A.
2
2
1
x
x
B.
0
D. 3,3
0
ĐA: B
7. Một người lặn dưới nước (có chiết suất là 1,33) thấy mặt trời sắp lặn dưới một góc gần
đúng bằng
A. 0
0
B. 49
0
C. 90
0
D. 60
0
ĐA: B
8. Một điểm sáng S đặt giữa hai gương phẳng lập với nhau một góc 60
0
. Số ảnh của S tạo
bởi quang hệ đó là
A. 6
B. 2
C. 5
D. 4
ĐA: C
9. Trong một phòng có trần và hai bức tường kề nhau đều là gương phẳng. Một người ở
trong phòng đó sẽ nhìn thấy bao nhiều ảnh của mình
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
B. 45
0
C. 60
0
D. 90
0
ĐA: C
12. Khi một tia sáng khúc xạ từ không khí vào thủy tinh, thì
A. cả bước sóng và tần số của nó đều giảm.
B. bước sóng của nó tăng nhưng tần số thì không đổi.
C. bước sóng của nó giảm nhưng tần số thì không đổi.
D. cả bước sóng và tần số của nó đều tăng.
ĐA: C
13. Một thấu kính phẳng-lồi có tiêu cự là f. Nếu mặt phẳng của thấu kính đó được mạ bạc
thì thấu kính này có tác dụng như
A. một gương phẳng.
B. một gương lồi có tiêu cự 2f
C. một gương lõm có tiêu cự f/2.
D. cả A, B, C đều sai.
ĐA: C
14. Một thấu kính phẳng-lồi được làm bằng thủy tinh có chiết suất 1,5; bán kính của mặt
lồi là R. Tiêu cự của thấu kính là
A. R/2
B. R
C. 2R
D. 1,5R
ĐA: C
15. Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ. Khoảng cách ngắn
nhất giữa S và ảnh thật của nó là
A. 4f
19. Một bể nước hình hộp chữ nhật sâu 8m chứa đầy nước (có chiết suất 4/3). Một người
quan sát bên ngoài theo phương vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy bể ở độ sâu
A. 6cm
B. 8/3cm
C. 8cm
D. 10cm
ĐA: A
20. Một chùm sáng hội tụ vào một điểm S. Chắn ngang chùm sáng này bằng một bản mặt
song song có bề dày e và chiết suất n (theo phương chùm sáng). Điểm hội tụ sẽ dịch một
đoạn
A.
−
n
e
1
1
về phía trước
B.
1
về phía sau
ĐA: A
21. Hai thấu kính có độ tụ +12đp và -2đp được ghép sát với nhau. Tiệu cự của quang hệ
này là
A. 10cm
B. 12,5cm
C. 16,6cm
D. 8,3cm
ĐA: A
22. Một thấu kính hội tụ được ghép sát với một thấu kính phân kỳ làm từ cùng một vật
liệu và có độ lớn có tiêu cự đều bằng 10cm. Tiêu cự của hệ quang học này là
A. 0
B. vô cùng
C. 10cm
D. 20cm
ĐA: B
23. Nếu góc giới hạn phản xạ toàn phần từ một môi trường vào chân không là 30
0
, thì vận
tốc ánh sáng trong môi trường đó là
A.
sm /10.3
8
B.
sm /10.5,1
8
C.
sm /10.5
8
một thấu kính hội tụ. Người ta thấy có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét của vật
trên màn, hai ảnh này có độ cao là
1
h
và
2
h
. Độ cao của vật là
A.
2
2
1
h
h
B.
1
2
2
h
h
C.
21
hh
D.
21
hh +
ĐA: C
27. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm được làm từ thủy tính có chiết suất 3/2. Khi
nhúng thấu kính này hoàn toàn vào trong một chất lỏng (có chiết suất 5/4) thì tiêu cự của
nó là
B. phản xạ
C. khúc xạ
D. tán sắc
ĐA: A
31. Một thấu kính phẳng-lồi, mặt cong có bán kính là 10cm. Tiêu cự của thấu kính là
30cm. Chiết suất của chất làm thấu kính là
A. 1,5
B. 1,66
C. 1,33
D. 2,3
ĐA: C
32. Một lăng kính có góc chiết quang là 30
0
và chiết suất là
2
, có một mặt bên được
tráng bạc. Để tia sáng đơn sắc đi vào lăng kính, sau khi phản xạ trên mặt tráng bạc lại
quay trở lại đường đi cũ, góc tới của tia sáng phải bằng
A. 30
0
B. 60
0
C. 45
0
D. 15
0
ĐA: C
33. Một tia sáng đơn sắc đi vào mặt bên thứ nhất của lăng kính với góc tới 30
0
cho tia ló
A. 4f/2
B. f
C. 3f/4
D. 7f/3
ĐA: B
37. Cho một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều, chiết suất 1,5. Một tia sáng đơn
sắc tới vuông góc với một mặt bên của lăng kính, khi đó
A. tia sáng sẽ bị phản xạ toàn phần ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B. tia ló bị lệch một góc bằng 30
0
.
C. tia ló bị lệch một góc bằng 60
0
.
D. tia ló đi là là mặt bên thứ hai của lăng kính.
ĐA: A
38. Một lăng kính có chiết suất 1.732 và góc chiết quang A. Tia sáng đơn sắc qua lăng
kính có góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A. Góc A có giá trị bằng
A. 80
0
B. 70
0
C. 60
0
D. 45
0
ĐA: C
39. Một thấu kính hai mặt lồi có độ tụ là 4đp f trong không khí. Độ tụ của thấu kính này
trong nước là
A. 1,50 đp
ĐA: B
42. Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết
quang hơn. Góc giới hạn phản xạ toàn phần giữa hai môi trường này là
α
. Góc lệch lớn
nhất có thể của tia sáng là
A.
α
−
0
90
B.
α
2
C.
α
2180
0
−
D.
α
3180
0
−
ĐA: A
43. Một tia sáng chiếu tới bề mặt khối thủy tinh có chiết suất 1,605. Biết tia phản xạ và
tia khúc xạ vuông góc với nhau, góc tới là
A. 35
0
B. 50
0
. Để tia sáng đơn sắc qua
lăng kính có góc lệch cực tiểu, góc tới phải là
A. 30
0
B. 60
0
C. 45
0
D. 90
0
ĐA: C
47. Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân ABC, góc chiết quang A
= 90
0.
. Một tia sáng đơn sắc chiếu vuông góc với mặt bên AB của lăng kinh, và khi đi vào
lăng kính bị phản xạ toàn phần ở đáy BC. Chiết suất của lăng kính phải
A. nhỏ hơn
2
1
B. lớn hơn
2
C. lớn hơn
2
1
D. nhỏ hơn
2
ĐA: B
48. Một thấu kính phân kỳ được ghép sát với một thấu kính hội tụ. Biết tỷ số độ lớn độ tụ
C. 1,3
D. 1,6
ĐA: B
52. Một thấu kính thủy tinh (chiết suất 1,5) có tiêu cự 10cm trong không khí được nhúng
trong chất lỏng cacbon disunphit (có chiết suất 1,6). Tiêu cự của thấu kính trong chất
lỏng này là
A. -80cm
B. -60cm
C. - 40cm
D. -20cm.
ĐA: A
53. Một vật đặt ở điểm chính giữa trong khoảng từ tiêu điểm đến quang tâm của một một
thấu kính hội tụ. Ảnh của vật do thấu kính tạo ra
A. là thật, tại tiêu điểm và có kich thước bằng vật.
B. là ảo, tại tiêu điểm và có kích thước gấp đôi vật.
C. là ảo, tại điểm cách thấu kính 2f và có kích thước bằng vật.
D. là thật, tại điểm cách thấu kính 2f và có kích thước gấp đôi vật.
ĐA: B
54. Hệ hai thấu kính ghép sát có tiêu cự là 50cm. Biết tiêu cự của một tháu kính thành
phần là 200cm. Độ tụ của thấu kính kia là
A. 2,5đp
B. -2,5đp
C. 1,5đp
D. -1,5đp
ĐA: C
55. Hai thấu kính có tiêu cự
1
f
và
2
)1(2 −n
R
D.
R
n 1−
ĐA: C
57. Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20cm ghép sát với một gương phẳng. Hẹ quang học
này có tác dung như
A. một gương cầu lõm có tiêu cự 20cm.
B. một gương cầu lõm có tiêu cự 10cm.
C. một gương cầu lồi có tiêu cự 20cm.
D. một gương cầu lồi có tiêu cự 10cm.
ĐA: D
58. Đối với con chim bay trên trời thì con cá dường như ở độ sâu 36cm. Biết chiết suất
của nước là 4/3. Độ sâu thực của cá là
A. 18cm
B. 72cm
C. 48cm
D. 27cm
ĐA: C
59. Đối với con cá dưới nước thì dường như con chim đang bay ở độ cao 36cm trên mặt
nước. Độ cao thực của chim là
A. 18cm
B. 72cm
C. 27cm
D. 48cm
ĐA: C
60. Một khối chất hoàn toàn trong suốt sẽ trở nên vô hình trong chân không nếu chiết suất
của nó
A. bằng 0.
B.
321
321
nnn
xxx
++
++
C.
3
3
2
2
1
1
x
n
x
n
x
n
++
D.
3
3
2
2
1
1
n
11
BA
. Dịch vật 10cm dọc theo
trục chính lại nhận được ảnh thật
1122
5 BABA =
. Biết bán kính của gương là 20cm.
Khoảng cách từ vị trí ban đầu của vật đến gương là
A. 25cm
B. 30cm
C. 22,5cm
D. 32,5cm
ĐA: C
66. Một vật sáng AB ở hai vị trí cách nhau 8cm trước một gương cầu lõm (A luôn nằm
trên trục chính và AB vuông góc với trục chính) cho hai ảnh có độ cao bằng nhau. Biết
gương có bán kính là 20cm. Khoảng cách từ hai vị trí của vật đến gương là
A. 8cm và 16cm
B. 9cm và 17cm
C. 7cm và 15cm
D. 6cm và 14cm
ĐA: D
67. Một vật sáng AB đặt trước một gương cầu lõm cho ảnh thật
11
BA
. Dịch vật 2cm dọc
theo trục chính lại nhận được ảnh thật
1122
3
5
BABA =