HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHẢN ỨNG KHUẤY TRỘN LIÊN TỤC
1. Mục đích thí nghiệm
Xác định hằng số tốc độ phản ứng trong thiết bị phản ứng khuấy
trộn liên tục.
Xác định sự ảnh hưởng của khả năng khuấy trộn đến tốc độ phản
ứng.
Đánh giá hoạt động của thiết bị phản ứng khuấy trộn liên tục theo
thời gian.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1xác định nồng độ qua độ dẫn điện
Dựa theo phương trình phản ứng giữa NaOH và Etyl Axetat, nếu nồng
độ ban đầu của các chất bằng nhau(bằng a
o
) và độ chuyển hóa là (X
a
) thì
nồng độ các chất sau phản ứng sẽ được xác định như sau:
NaOH + CH
3
COOC
2
H
5
→ CH
3
COONa +
C
2
H
5
OH
5
trong nhập liệu : b
o =
b
a b
V
V V+
.b
Trong đó :
V
a
= thể tích dung dịch NaOH sử dụng
Vb = Thể tích dung dịch CH3COOC2H5 sử dụng
Nồng độ Natri Acetat cuối cùng trong thiết bị phản ứng tại điều kiện
phản ứng hoàn toàn được xác định
c
∞
= b
o
nếu b
o
<
a
0
hoặc
c
∞
= a
a
∞
= (a
o
- b
o
) nếu a
o
≥ b
o
Vì vậy :
Λ
o
= Λ
ao
(chấp nhận C
o
= 0)
Λ
a
∞
=
0,195.{1+ 0,0148.(T – 294)} nếu a
∞
≠ 0
Λ∞ = Λ
C
∞
+
o
c c
∞
∞
Λ − Λ
=
Λ − Λ
(chấp nhận c
o
= 0)
1o
a
o
a a
X
a
−
=
1
c
c
X
c
∞
=
( cho c
0
C)
V
(lit
)
1 30 693 807 0.1 0.1
6.5
7
5
32.
6
2 120 693 807 0.1 0.1
6.2
8
32.
6
3 240 693 807 0.1 0.1
6.1
2
32.
6
4 360 693 807 0.1 0.1 6
32.
6
5 480 693 807 0.1 0.1
5.8
9
7
32.
6
Bảng tính toán nồng độ
St
t
t (s)
0
NaOH
C
(mol/li
t)
3 2 5
0
CH C OOC H
C
(mol/lit)
0
Λ
(mS)
NaOH
C
∞
(mol/li
t)
3
CH COONa
C
∞
(mol/l
it)
∞
Λ
5 480
0.046
2
0.0538
10.5556
7
0 0.0462
0.00416
4
6 600
0.046
2
0.0538
10.5556
7
0 0.0462
0.00416
4
7 720
0.046
2
0.0538
10.5556
7
0 0.0462
0.00416
4
8 840
0.046
2
t (s)
NaOH
C
3
CH C OONa
C
NaOH
X
3
CH COONa
X
k
1
0
ln
C C
C C
∞
∞
−
−
1 30
0.02874
9
0.01745
1
0.99727
6
0.37773
4
-
0.5453
9
4 360
0.02625
3
0.01994
7
0.99751
3
0.43175
5
9843.68 -0.5652
5 480
0.02577
1
0.02042
9
0.99755
9
0.44218
10215.5
2
-
0.5837
2
6 600
0.02555
2
0.02064
10645.6
9
-
0.6043
2
9 960
0.02520
2
0.02099
8
0.99761
2
0.45450
1
10682.7
6
-
0.6060
5
1
0
108
0
0.02511
4
0.02108
6
0.99762
1
0.45639