Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước Tỉnh Quảng Bình. (full) - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ ĐÀO HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Bá Thanh
Đà Nẵng, Năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước 26
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NSNN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI 27
1.3.1. Nhật Bản 27
1.3.2. Singapore 27
1.3.3. Trung Quốc 28

1.3.4. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương
28
1.3.5. Bài học kinh nghiệm 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG BÌNH 34
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH . 34
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH 36
2.2.1. Quản lý chi ngân sách thường xuyên giai đoạn 2007-2012 38
2.2.2. Quản lý chi đầu tư phát triển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2007-
2012 51
2.3. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TỈNH
QUẢNG BÌNH 59
2.3.1. Kết quả đạt được 59
2.3.2. Những hạn chế 61
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 68
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG BÌNH 73
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2014 73
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng
Bình 73
3.1.2. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CN – XD : Công nghiệp - xây dựng
CP : Cổ phần
CT : Công trình
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
GDĐT : Giáo dục đào tạo
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội đồng nhân dân
KTTT : Kinh tế thị trường
KH&CN : Khoa học và công nghệ
KTXH : Kinh tế xã hội
NSNN : Ngân sách nhà nước
NS : Ngân sách
QB : Quảng Bình
QT : Quyết toán
TW : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2012
35

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính nhà nước, tập
trung nguồn tài chính quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia, đồng
thời cũng là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ngân sách nhà nước tác động trực tiếp đến việc tăng
quy mô đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Cùng với quá
trình quản lý thu ngân sách nhà nước thì việc quản lý chi ngân sách nhà nước có
vị trí rất quan trọng trong quản lý điều hành ngân sách nhà nước, góp phần ổn
định phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong điều kiện đất nước hội
nhập kinh tế thế giới. Thông qua việc chi ngân sách để duy trì hoạt động của Nhà
nước và thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhằm phát triển bền vững và
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội. Điều đó cho thấy việc quản lý
chi ngân sách, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách của quốc gia nói chung
và của các địa phương nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp Chính phủ
và chính quyền các cấp thực hiện tốt các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế
- xã hội của mình. Chi NSNN gắn liền với chức năng quản lý của nhà nước và
có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Quản lý có hiệu quả chi
NSNN được đặt ra trong bối cảnh nguồn lực tài chính của quốc gia có giới hạn
nhất định nhưng phải làm như thế nào để thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu cần
thiết để đạt được các mục tiêu uản lý kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước.
Quảng Bình là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là vùng đất nhỏ hẹp,
nối hai miền Nam Bắc của Tổ quốc. Nguồn thu cân đối của tỉnh còn ít, hàng năm
phải có sự hỗ trợ cân đối của Trung ương. Mặc dù thời gian qua Quảng Bình
được đánh giá là đã có chuyển biến tích cực, song chưa thể khẳng định được
rằng đổi mới quản lý chi NSNN là những cải cách có tính hệ thống và có hiệu
quả tối ưu.

2
Quản lý chi NSNN của Quảng Bình thời gian qua đã bộc lộ một số tồn tại.
Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mối liên kết chặt chẽ

Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua, trên cơ sở đó
tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại
tỉnh Quảng Bình.
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu một cách hệ thống
các khoản chi, định mức, chỉ tiêu cơ bản và chủ yếu của ngân sách nhà nước
tỉnh Quảng Bình đoạn 2007-2012. Từ đó rút ra những mặt mạnh, mặt yếu về
công tác thiện quản lý chi ngân sách nhà nước, để có những giải pháp tích cực
nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2011-2014, đồng thời phù hợp với đặc thù của nền kinh tế Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt đề tài là phương
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể được sử
dụng: Nghiên cứu lý thuyết và vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật;
khảo sát tình hình thực tế; thu thập tài liệu; phân tích tổng hợp, phương pháp
phân tích thống kê số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so
sánh đối chiếu dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, suy luận.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với sự nỗ lực của bản thân, kết hợp với những kinh nghiệm, kiến
thức đã được học tập, nghiên cứu từ tài liệu của các tác giả khác nhau, nhờ
sự hướng dẫn của quý Thầy, Cô và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ của Người
hướng dẫn khoa học, đề tài xác định được tầm quan trọng của công tác quản
lý chi ngân sách nhà nước thông qua việc phân tích những cơ sở lý luận về
Ngân sách, phân bổ ngân sách; nguyên tắc phân bổ, các nhân tố ảnh hưởng,

4
tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách. Phân tích, đánh giá những ưu
điểm, tồn tại và kết quả đạt được của công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2012 để rút ra những nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm.

vấn đề lý luận chung về quản lý NSNN, những vấn đề về quản lý chi NSNN,
về bội chi NSNN và nợ công, kinh nghiệm quốc tế về quản lý NSNN và một số
vấn đề lien quan khác. Tuy nhiên, ở mức độ nghiên cứu bài viết để tham gia
hội thảo nên các tác giả chỉ khái quát một số vấn đề cơ bản nhất về lý luận quản
lý nhà nước, những vấn đề nổi cộm và giải pháp khắc phục chung nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý NSNN; Hay tài liệu hội thảo về “Kiểm soát và nâng cao
hiệu lực của chi NSNN (Hà Nội, ngày 2/6/2009), các bài viết tham gia tại hội
thảo đã phân tích tình hình kiểm soát và hiệu quả của chi NSNN, đã nhấn mạnh
các tồn tại trong kiểm soát và quản lý chi NSNN, đặc biệt theo như các chuyên
gia nhấn mạnh: “thực trạng chi NSNN ngày càng khó kiểm soát, tình trạng bội
chi, tham nhũng, thất thoát vẫn còn diễn ra trên thực tế”. Hay đề tài cấp Bộ -
Bộ Tài chính: “ Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở Việt Nam trong
điều kiện hiện nay" do PGS.TS Trần Xuân Hải làm chủ nhiệm cùng các tác giả
đã làm rõ cơ sở lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN; phân tích và đánh
giá thực trạng công tác quản lý tài chính công ở nước ta trong giai đoạn 2001-
2010 vẫn còn những hạn chế nhất định, thể hiện trong việc phân cấp quản lý
ngân sách, trong công tác quản lý thu – chi NSNN, xử lý bội chi NSNN , quản
lý nợ công cũng như tài chính của các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công
cộng. Từ đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý
tài chính công.
Với thực trạng chung của nền kinh tế quốc gia, việc Hoàn thiện công
tác quản lý chi ngân sách tỉnh Quảng Bình là một đề tài mang tính cấp bách

6
trong bối cảnh nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng, nền kinh tế quốc gia nói chung
đang ngày càng khó khăn, nguồn thu ngân sách sụt giảm, bội chi ngân sách
diễn ra thường xuyên. Song, việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN như
thế nào để đảm bảo có được một nền tài chính công lành mạnh và bền vững,
có khả năng chống đỡ với nền kinh tế toàn cầu. Đó là nội dung chính của đề
tài nghiên cứu.

Do đó, thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình sẽ có nhiều điểm không giống nhau.
Với luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển: “Hoàn thiện công tác quản lý chi
ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Lê Thị Thanh Tuyến, năm
2012, thấy phần cơ sở lý luận, nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN cấp tỉnh, tác giả
chưa đề cập đến hai vấn đề khá quan trọng trong công tác quản lý chi NSNN là
các quy định của pháp luật và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi NSNN.
Do đó phần thực trạng và giải pháp tác giả đề cập rất ít đến vấn đề này. Ngoài ra,
tỉnh Quảng Ngãi được Nhà nước đầu tư Nhà máy lọc dầu và Khu kinh tế Dung
Quất, làm thay đổi cơ bản tình hình thu, chi ngân sách tỉnh. Từ một tỉnh hàng
năm phải nhận trợ cấp cân đối ngân sách Trung ương đã trở thành tỉnh có số thu
điều tiết về Trung ương lớn. Đây chính là điểm khác căn bản với tỉnh Quảng
Bình vì vẫn phải nhận trợ cấp cân đối ngân sách Trung ương.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có rất nhiều đóng góp cho các nhà quản
lý trong việc tăng cường quản lý chi NSNN. Tuy nhiên những công trình này
chỉ nghiên cứu chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm của chi NSNN
mà chưa có công trình nào đề cập đến hoàn thiện quản lý chi NSNN ở địa
phương hay cụ thể hơn là đề cập, nghiên cứu , giải quyết vấn đề hoàn thiện
quản lý chi NSNN tại một tỉnh có nhiều đặc thù như tỉnh Quảng Bình.
Xuất phát từ nhận định trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi
NSNN tại tỉnh Quảng Bình” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.

8
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm Ngân sách nhà nước (NSNN)

- Thứ nhất, trên góc độ khoa học - ngân sách là phạm trù kinh tế - lịch
sử (như đã đề cập trên).
- Thứ hai, nhìn từ góc độ kinh tế - xã hội – ngân sách phản ảnh tổng thể
các quan hệ kinh tế - xã hội thông qua quan hệ động viên các nguồn lực tài chính
và phân phối các nguồn lực tài chính đó cho các mục tiêu kinh tế - xã hội.
- Thứ ba, trên góc độ nội dung vật chất – ngân sách nhà nước là quỹ
tiền tệ tập trung lớn nhất, được sử dụng để thực hiện các chức năng của
Nhà nước.
- Thứ tư, nhìn trên góc độ quản lý - ngân sách là kế hoạch tài chính cơ
bản của Nhà nước hay là bảng cân đối thu - chi của Nhà nước.
- Thứ năm, từ góc độ pháp lý – NSNN là đạo luật tài chính cơ bản
trong năm tài chính.
Từ cách tiếp cận đó, có thể rút ra về bản chất sâu xa của NSNN:
NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trình phân phối
các nguồn lực tài chính của xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước trong
từng thời kỳ nhất định.
c. Nội dung kinh tế của NSNN
NSNN phản ảnh các nội dung kinh tế - xã hội (KTXH) cơ bản. Bản

10
chất của NSNN là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đa diện giữa Nhà nước và
xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động, phân phối các nguồn lực
tài chính, hình thành quỹ tiền tệ tập trung. Quyền lực trong phân phối thuộc
về nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý và nhiệm vụ điều hành
nền KTXH của Nhà nước đương quyền trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Chức năng của NSNN
NSNN cũng có hai chức năng của tài chính là chức năng phân phối và
chức năng giám đốc.
a. Chức năng phân phối

tượng kiểm tra, giám sát của NSNN là quá trình tạo lập và phân bổ các nguồn
lực tài chính thuộc quyền sở hữu và chi phối của Nhà nước. Thông qua chức
năng giám đốc, Nhà nước tác động vào quá trình quản lý vĩ mô nền kinh tế -
xã hội, giúp cho hiệu quả thực hiện NSNN được tốt hơn.
1.1.3. Vai trò của NSNN
a. Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân
- Ngân sách nhà nước – Công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo
các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
NSNN là công cụ đắc lực của Nhà nước – NSNN giữ vai trò trọng yếu
trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo việc
thực thi các chức năng của Nhà nước đương quyền, thông qua các chính sách
thuế: thuế trực thu, thuế gián thu, phí và các nguồn thu khác. Thuế là khoản
thu có tính chất bắt buộc được quyết định bởi quyền của Nhà nước thông qua
hệ thống pháp lý, đồng thời thuế là khoản thu không hoàn trả. Ngoài thuế, phí,
lệ phí, NSNN còn động viên các nguồn tài chính khác dưới hình thức nợ công
như: phát hành công trái (trái phiếu hay tín dụng nhà nước), vay nợ nước
ngoài (ODA) và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB,…)

12
- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội:
+ Vai trò điều tiết vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế thị trường: Kinh
tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, là động lực
mạnh mẽ của tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học
công nghệ. KTTT cũng là môi trường phát triển tài năng, phát triển nguồn
nhân lực cao trong cơ chế cạnh tranh, đồng thời cũng là động lực thúc đẩy
tiến trình văn minh, hiện đại và công bằng XH. Tuy nhiên, KTTT cũng còn có
rất nhiều khiếm khuyết như: nó là môi trường tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt,
vì lợi nhuận tối đa mà có thể triệt hại lẫn nhau, hoặc đầu cơ tích trữ, kìm hãm
việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, phân hóa sâu sắc sự giàu
nghèo, tạo nên phá sản trong kinh doanh,

các chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Bằng các công cụ thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi NSNN, nhà nước có
thể điều chỉnh được giá cả, thị trường một cách chủ động.
b. Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính
Tài chính nhà nước bao gồm: ngân sách nhà nước, dự trữ nhà nước, tín
dụng nhà nước, ngân hàng nhà nước, tài chính các cơ quan hành chính nhà
nước, tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tài chính doanh nghiệp nhà
nước, các quỹ nhà nước, trong đó NSNN là hạt nhân, là thành phần chủ yếu.
NSNN đóng vai trò chủ đạo và tổ chức các hoạt động của hệ thống tài chính.
Điều này được chứng tỏ bằng sự chi phối, tác động và phối hợp hoạt động của
nó với các khâu khác của hệ thống tài chính. Trong nền kinh tế thị trường,
NSNN không chỉ đóng vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu
cầu chi tiêu cho bộ máy nhà nước, cho an ninh – quốc phòng và các mục đích
khác nhằm củng cố quyền lực nhà nước, mà có còn có vai trò to lớn trong
điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Đó là vai trò định hướng phát triển sản
xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội,…

14
1.1.4. Chi ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự
tồn tại của Nhà nước. Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ
NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện
các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên
tắc nhất định.
Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng. Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:
- Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay
cơ quan công quyền được ủy quyền) quyết định.
- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng

lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên
và chi đầu tư phát triển.
+ Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quán trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà
nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH. Cùng với quá trình phát triển KT-
XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã
làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN.
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực
và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:
- Chi quản lý hành chính Nhà nước:
Các khoản chi này bao gồm 5 lĩnh vực cơ bản:
+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước.
+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật.

16
+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ
quan quản lý KT-XH và chính quyền các cấp.
+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc phòng, an
ninh được tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh
vực mà hoạt động của nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã
hội và sự toàn vẹn lãnh thổ.
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Chi văn hóa xã hội bao gồm các khoản
chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp
giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, báo
chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các đơn vị sự
nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung

- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là khoản chi của NSNN góp
phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án
đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy
định của Chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các
ngành, các vùng trong cả nước. Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ
và có thể chi để bổ sung vốn hàng năm khi cần thiết.
- Chi dự trữ Nhà nước: Đó là khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ Nhà
nước nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược phòng
khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa đảm bảo
cho nền kinh tế phát triển ổn định.
d. Vai trò của chi NSNN
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, chi NSNN không chỉ cung cấp
tài chính cho bộ máy nhà nước hoạt động và thực hiện chức năng cai trị của

18
mình mà còn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển cân đối
giữa các vùng, lãnh thổ, ngành kinh tế, điều tiết thị trường, xóa đói giảm
nghèo, cung ứng những hàng hóa công mà ở đó chính khu vực kinh tế tư nhân
bị thất bại.
Trong nền kinh tế thị trường chi NSNN có các vai trò cơ bản sau:
- Chi NSNN ngày càng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vai trò này được thể hiện rõ nét thông qua các khoản chi cho đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, như: đường xá, cảng, sân bay, điện, kênh đập tưới
tiêu nước, viễn thông, nước sạch, bảo vệ môi trường, bệnh viện, trường học
- Chi NSNN góp phần điều chỉnh chu kỳ kinh tế
Chi NSNN đã hình thành nên một thị trường đặc biệt. Với một khối
lượng hàng hóa to lớn do nhà nước tiêu thụ trên thị trường làm tổng cầu của
xã hội được mở rộng. Đến lượt mình, tổng cầu mở rộng lại tác động nâng cao
khả năng thu hút vốn và kích thích sản xuất phát triển hơn nữa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status