Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung
1
Híng dÉn gi¶I mét sè c©u thuéc Chuyªn ®Ò lý thuyÕt v« c¬ buæi 4
D¹ng II: Sù ®iÖn ly - Axit - Baz¬ - Muèi
Câu 1. Kết quả phân tích một dung dịch cho biết, dung dịch có chứa ion: Fe
3+
; Ag
+
; K
+
; Cl
; H
+
, ngoài ra
không còn ion nào khác. Kết quả ghi thừa ion nào.
A. Ag
+
B. Cl
C. Fe
3+
D. Ag
+
hoặc Cl
Giải: Chọn A
Ion bạc và ion clorua không cùng tồn tại → phải bỏ một trong 2 ion này. Vì dung dịch phải có anion để
trung hòa về điện nên không bỏ ion clorua.
Câu 2. Theo định nghĩa axit – bazơ của Bronstet, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là các chất lưỡng
tính.
, H
2
O D.
+
4
NH
,
3
HCO
,
3
CH COO
Giải: Chọn C
Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho và nhận H
+
: Các hyđroxit lưỡng tính thường gặp
Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
. Các ion là gốc của axit yếu nhưng còn nguyên tử H như: HCO
3
, HSO
3
, HS
CH
3
COONa + H
2
O + CO
2
C. (NH
4
)
2
CO
3
+ 2HCl 2NH
4
Cl + H
2
O + CO
2
D. 2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
2
CO
3
(2), (NH
4
)
2
CO
3
(3) có cùng nồng độ mol. Giá trị pH
tăng dần từ trái qua phải là
A. 1 < 2 < 3 B. 1 < 3 < 2 C. 3 < 1 < 2 D. 3 < 2 < 1
Giải: Chọn B
Na
2
CO
3
tính kiềm cao hơn (NH
4
)
2
CO
3
, NH
4
+
phân ly ra H
+
NH
4
3
PO
4
và AgNO
3
D. Ba(OH)
2
và NaHSO
4
Giải: Chọn C
A sai: FeCl
3
+ Na
2
S
NaCl + FeS + S; FeCl
3
+ Na
2
S
NaCl + Fe
2
S
3
B sai: FeS không tồn tại trong dung dịch vì không tan
D sai: Ba(OH)
2
+ 2NaHSO
2
O
NO
2
+ H
2
O
HNO
2
+ OH
(khi đó dung dịch có pH > 7)
Câu 13. Trường hợp nào sau đây so sánh sai pH
A. HCl 0,01M > HCl 0,1M B. NaOH 0,03M > Ba(OH)
2
0,05M
C. HCl 0,1M > H
2
SO
4
0,1M D. NaOH 0,003M < NH
3
0,003M
Giải: Chọn D
Dung dịch NaOH 0,003M có pH lớn hơn dung dịch NH
3
0,003M vì NH
+
+ Cl
−
→ AgCl↓
I
−
tác dụng với Fe
3+
→ Fe
2+
: 3Fe
3+
+ 2I
−
→ 2Fe
2+
+ I
2
HCO
3
−
+ H
+
→ CO
2
+ H2O
Câu 16. Cho các cặp dung dịch sau:
1. BaCl
2
và Na
3
→BaCO
3
+ 2NaCl
AlCl
3
+ 3NaOH →3NaCl + Al(OH)
3
BaCl
2
+ NaHSO
4
→BaSO
4
+ NaCl + HCl
2AlCl
3
+ 2K
2
CO
3
+ 3H
2
O →Al(OH)
3
+ 6KCl + 2CO
2
Pb(NO
3
)
HCl loãng đã điện li hoàn toàn (α đều bằng 100%)
CH
3
COOH là axit điện li yếu → càng loãng điện li càng mạnh
Nhiệt độ càng cao các chất điện li càng mạnh
Câu 19. Phương trình ion rút gọn: CO
3
2−
+ 2H
+
CO
2
+ H
2
O là của phương trình
A. CaCO
3
+ 2HCl
B. Na
2
CO
3
+ HCl
C. Na
2
CO
giảm thì nồng độ pH của dung dịch giảm (học sinh tự lấy ví dụ)
Câu 21. Cho các dung dịch sau: dung dịch (1) chứa NH
3
, NH
4
+
, Ca
2+
, Cl
−
và OH
−
; dung dịch (2) chứa K
+
,
Fe
2+
, Cl
−
và SO
4
2−
; dung dịch (3) chứa K
+
; Ba
2+
; Cl
−
và SO
4
+ SO
4
2−
→ BaSO
4
Câu 22. Kết quả phân tích một dung dịch cho biết dung dịch có chứa ion: Fe
2+
; Ag
+
; K
+
; Cl
−
; NO
3
−
; ngoài ra
không còn ion nào khác. Trong kết quả này có một ion ghi thừa. Đó là ion
A. Ag
+
B. Cl
−
C. Fe
2+
D. Ag
+
hoặc Cl
−
Giải: Chọn A
Ag
(loãng) bằng một thuốc thử là BaCO
3
(4) Axit, bazơ, muối là các chất điện ly
(5) Dung dịch CH
3
COONa và dung dịch C
6
H
5
ONa (natri phenolat) đều là các dung dịch có pH > 7
(6) Theo thuyết điện ly, SO
3
và C
6
H
6
(benzen) là những chất điện ly yếu
Số phát biểu đúng là.
A. 5 B. 3 C. 2 D. 4
Giải: Chọn D
(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H
2
SO
4
thì dung dịch có nồng độ mol lớn
nhất là HCOOH. Đúng vì HCOOH điện li không hoàn toàn.
(2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố. Đúng
(3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H
2
SO
chứ không phải là SO
3
Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung
Câu 25. Có các dung dịch riêng biệt: H
2
N-CH
2
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH,
HOOC-CH
2
CH
2
-CH(NH
2
)-COOH, H
2
N-CH
2
-COONa, ClH
3
N-CH
2
-COOH,
C
6
H
ClH
3
N-CH
2
-COOH có pH < 7
C
6
H
5
-NH
3
Cl (phenylamoni clorua) có pH < 7 (Vì muối tạo bởi bazơ yếu C
6
H
5
NH
2
và axit mạnh HCl nên
thủy phân cho môi trường có tính axit)