ÔN T Ậ P LU Ậ T SO SÁNH
Câu 1: Các thuật ngữ ñặt tên
cho môn học. Nguyên nhân của
sự ña dạng về thuật ngữ.
Hiện nay có nhiều thuật ngữ
ñược sử dụng ñặt tên cho môn
học:
• Luật so sánh
• So sánh luật
• Luật học so sánh
Ba tên gọi ñồng tồn tại vì không
phủ nhận ñược nhau.
Ở mỗi quốc gia mà môn h ọ c
này
ñược hình thành và tồn tạ i thì h ọ
sẽ sử dụng tên gọi có bề dày
v ề
thực tiễn (sách báo) và lý lu ậ n
(c ơ
sở thực tiễn), nghĩa là khi dùng
lâu sẽ trở thành tập quán, thói
ướ c mang tính chất tương
ñối.
Thu ậ t ngữ “luật so sánh” ñã
ñượ c
s ử dụng từ rất lâu và ñến
nay v ẫ n
là thuật ngữ ñược sử
dụng ph ổ
bi ế n nhất, dù rằng các
học giả còn
ñ ang tranh luận về
bản chất và các
v ấ n ñề có liên
quan ñến nội dung
c ủ a lĩnh vực
học thuật này. Th ậ m
chí, ngay cả
khi thừa nhận thu ậ t
ng ữ “luật so
sánh” có thể dẫn ñế n
trong các dữ liệu sử dụng
ti ế ng
Anh, thuật ngữ “Comparative
Law” (luật so sánh) có tần su ấ t s ử
dụng gấp hơn 40 lần so v ớ i
t ầ n
suất sử dụng thuậ t
ng ữ
“Comparative Jurisprudence” (lu ậ t
học so sánh).
ðiều này cho thấy tính ph ổ
bi ế n
và thông dụng của thuật ng ữ
“lu ậ t so sánh”.
Câu 3: Phân tích nội hàm của
các thuật ngữ sử dụng ñặt tên
cho môn học.
• Luật so sánh: bắt nguồn từ
Câu 4: Trình bày về căn cứ lựa
chọn thuật ngữ ñặt tên cho
môn học.
Cơ sở xác ñịnh tên gọi môn học
là sử dụng tên gọi có bề dày về
thực tiễn và lý luận. Các nước
XHCN nghiêng về lý luận, nước
Mỹ thì thực dụng, các nước
phương tây do mục ñích so sánh
luật là nhắm ñến lợi ích kinh tế
chứ không ñể giành phần thắng
thua trong vấn ñề lý lu ậ n, quan
tr ọ ng là làm
n ề n t ả ng ñể xây
d ự ng n ề n kinh t ế vi mô và v ĩ mô.
Tên g ọ i c ủ a môn h ọ c s ẽ là
thu ậ t
ng ữ có s ự ph ổ c ậ p v ề ngo ạ i
ng ữ
nhi ề u nh ấ t.
Ở Vi ệ t Nam chúng ta các ngu ồ n
sách báo, tài li ệ u,…t ừ ti ế ng Anh
thức quan
trọng, ñược
giảng dạy trong các chương trình
ñào tạo luật trên thế giới ở các
bậc ñào tạo. Luật so sánh không
chỉ dừng lại ở việc trình bày về
các dòng họ pháp luật lớn trên
thế giới mà ñã có
sự hình thành
nhiều môn học so
sánh trong các
lĩnh vực pháp
luật chuyên ngành
như luật hiến pháp so sánh, luật
hành chính so sánh, luật hợp
ñồng so sánh,…
• Trong các ngành khoa học:
Luật
so sánh là một ngành khoa
dữ liệu thông tin của lịch sử
giúp
ta có thể dựng lại những bức
tranh về pháp luật, những quan
ñiểm
về pháp luật, những khía
cạch
khác của pháp luật. Triết
học ñòi
hỏi tính toàn diện mà
luật so sánh
chỉ ra những cách
hiểu về pháp
luật khác nhau.
• Với lý luận chung về nhà nước
và pháp luật: nhằm tìm chân lý
về nguồn gốc lịch sử của nhà
nước và pháp luật. Luật so sánh
hổ
tính ưu việt trong hệ thống pháp
luật.
• Với xã hội học: xã hội học phản
ánh ñúng, chân thực pháp luật
ñược thực thi như thế nào, tạo giá
trị thực tiễn khi tiến hành so sánh
luật. Ngược lại kết quả của luật
so sánh sẽ tạo sự ñúng ñắn, hợp
lý hơn khi áp dụng các chế ñịnh
pháp luật trở lại với thực tiễn xã
hội.
Câu 7: Phân tích mối quan hệ
giữa luật so sánh với nghiên
cứu pháp luật nước ngoài.
Luật so sánh với nghiên cứu pháp
lu ậ t n ướ c ngoài không ñồ ng
nh ấ t
v ớ i nhau: lu ậ t so sánh là “so
sánh
các h ệ th ố ng pháp lu ậ t khác
nhau
nh ằ m tìm ra s ự t ươ ng ñồ ng
khác
ñ ó nh ằ m ph ụ c v ụ cho m ụ c
ñ ích c ủ a ng ườ i nghiên c ứ u, vi ệ c
tìm
hi ể u này không ñặ t trong s ự
so
sánh v ớ i các h ệ th ố ng pháp
lu ậ t khác, không xác ñị nh nh ữ ng
ñ i ể m t ươ ng ñồ ng và khác bi ệ t
c ủ a nó v ớ i
các h ệ th ố ng pháp lu ậ t
khác.
Tuy nhiên gi ữ a lu ậ t so sánh
v ớ i
nghiên c ứ u pháp lu ậ t n ướ c
ngoài
có m ố i quan h ệ b ổ tr ợ cho nhau:
• Những hiểu biết chính xác
về
thống pháp luật ñó nếu biết
ñược
hệ thống pháp luật này
thuộc
vào dòng họ pháp luật nào.
Câu 8: Trình bày về ñối tượng
nghiên cứu của luật so sánh.
Câu 9: Trình bày về các tranh
luận liên quan tới bản chất của
lĩnh vực luật so sánh
Là m ộ t v ấ n ñề tranh lu ậ n gay
g ắ t
trong khoa h ọ c pháp lý th ế gi ớ i,
có nhi ề u quan ñ i ể m khác nhau v ề
b ả n ch ấ t c ủ a lu ậ t so sánh:
• Một số quan ñiểm cho rằng
Luật
Luật so sánh là một môn khoa
học ñộc lập.
Tuy nhiên, ña số các luật gia cho
rằng Luật so sánh là một phương
pháp nhưng hình thành hệ thống
tri thức ñộc lập và cần nhìn nhận
nó là môn khoa học ñộc lập.
Câu 10: Những vấn ñề ñã ñược thống nhất và
ñang còn tranh luận trong Luật so sánh.
• Những vấn ñề ñã ñược thống
nhất:
- ðối tượng nghiên cứu của Luật so
sánh là các hệ thống pháp luật.
- Việc so sánh các hệ thống pháp
luật khác nhau nhằm tìm ra những
ñiểm tương ñồng và khác biệt giữa
chúng.
- Giải thích nguồn gốc những ñiểm
tương ñồng và khác biệt là một
trong những nội dung cơ bản của
một công trình nghiên cứu
so
sánh.
- Từ kết quả so sánh phải ñưa
pháp lu ậ t trên th ế gi ớ i thành t ừ ng
nhóm: xác ñị nh tiêu chí ñể
phân
nhóm
+ S ử d ụ ng m ộ t tiêu chí duy nh ấ t:
Nội dung, bản chất của
pháp luật
Nguồn gốc của pháp luật
Nền văn hóa, hình thái
pháp luật
+ K ế t h ợ p nhi ề u tiêu chí.
Câu 11: Nêu những ñặc ñiểm
của ñối tượng nghiên cứu của
luật so sánh.
• ðối tượng nghiên cứu của
luật so
sánh không phải là một quan hệ,
hiện tượng xã hội mà là
(Châu Âu lục ñịa, Anh –
Mỹ,
XHCN, tôn giáo) cho ñến
pháp
luật của các quốc gia.
• ðối tượng nghiên cứu của
luật
so sánh luôn thay ñổi, vận ñộng
cùng với sự vận ñộng của xã hội.
Câu 12: Nêu những nguyên
nhân tạo nên nét ñặc thù trong
ñối tượng nghiên cứu của luật
so sánh.
Câu 13: Trình bày các phương
pháp áp dụng trong luật
so
sánh.
lý cụ thể trên
thực tế, từ ñó các
nhà nghiên cứu
tiến hành nghiên
cứu, mô tả các
quy tắc pháp lý,
giài pháp pháp lý
có tác ñộng ñến
vấn ñề ñó.
Từ ñó xác ñịnh
những ñiểm
tương ñồng, dị
biệt trong hệ
thống pháp luật
ñang nghiên cứu
và lý giải sự
tương ñồng và
khác biệt ñó
nhằm rút ra giải
pháp pháp lý phù
hợp.
Câu 14: Trình
bày ưu, nhược
ñiểm của
phương pháp so
sánh chức năng
và phương pháp
so sánh văn
bản.
Câu 15: Trình
sánh vi mô
• So sánh vĩ mô:
so sánh những
vấn ñề cốt lõi
của các hệ thống
pháp luật như:
hình thức pháp
luật, phương
pháp xử lý các
tài liệu pháp luật,
vai trò của các
tài liệu, kỹ thuật
lập pháp,…
• So sánh vi mô:
so sánh những
vấn ñề cụ thể
trong hệ thống
pháp luật như: so
sánh các quy
phạm pháp luật,
các chế ñịnh
pháp luật của
các hệ thống
pháp luật.
Mối quan hệ giữa hình thức,
cấp ñộ so sánh với việc lựa
chọn phương pháp so sánh
pháp luật:
• So sánh vĩ mô: lựa chọn phương
pháp so sánh lịch sử. Vì trong so
Câu 18: Nêu sự tương ñồng và
khác biệt giữa phương pháp so
sánh trong luật so sánh với
phương pháp so sánh áp dụng
trong hoạt ñộng thực tiễn nghề
nghiệp.
Sự tương ñồng: ñều tiến hành so
sánh nhằm tìm ra ñược ñiểm
tương ñồng và khác biệt của ñối
tượng so sánh.
Sự khác biệt:
• Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: ñưa ra những nguyên tắc
ñể tiến hành so sánh luật một có
hiệu quả và khoa học, có sự kết
hợp phương pháp so sánh với các
phương pháp khác. Phương pháp
so sánh trong hoạt ñộng thực
tiễn
chỉ ñơn thuần là sử dụng phương
pháp so sánh mà không ñề cập
ñến nguyên tắc ñể tiến hành so
sánh luật có hiệu quả và khoa
học.
các
hệ thống pháp luật trên thế giới.
Phương pháp so sánh trong hoạt
ñộng thực tiễn: không chỉ
bao
gồm các hệ thống pháp luật
trên
thế giới mà còn bao gồm rất
nhiều ñối tượng khác.
• Phương pháp so sánh trong
luật
so sánh: chủ thể tiến hành giới hạn
hơn gồm: luật gia, nhà nghiên cứu
trong lĩnh vực pháp luật. Phương
pháp so sánh trong hoạt ñộng
ñể nghiên cứu
phương pháp so
sánh lịch sử cần
bắt nguồn từ các y ế u t ố giống và
khác nhau giữa các
h ệ thống pháp
luật. Thông qua
các ñặc ñiểm của
chúng ñể lý gi ả i
s ự khác biệt.
Khi nghiên cứu hi ệ n
t ạ i cần phải
dựa vào những c ộ t m ố c lịch sử
quan trọng ñể so sánh,
ñố i chiếu.
‹
ðây là phương pháp vô
cùng
quan trọng trong luật so sánh.
So
ñó tìm hệ thống pháp luật cho
quốc gia mình.
Câu 20: Hãy cho biết ñặc ñiểm
phương pháp nghiên cứu của
luật so sánh.
Câu 21 : Trình bày về ñịnh
nghĩa môn học.
Do hiện nay, có nhiều quan ñiểm
khác nhau về ý nghĩa khái niệm
môn h ọ c cho nên khó có th ể ñư a
ra ñượ c m ộ t ñị nh ngh ĩ a chính
xác
v ề môn h ọ c, nh ư ng theo giáo
s ư
M.Bordan thì ta có th ể ñị nh
ngh ĩ a
môn h ọ c này, môn h ọ c SS
bao
g ồ m:
+ Ss các htpl khác nhau nh ằ m
quá trình ss lu ậ t
Câu 22: Nêu nguyên nhân dẫn
tới chưa thể có ñịnh nghĩa
thống nhất về luật so sánh. Có
sự ảnh hưởng nào không giữa
thể có ñịnh nghĩa thống nhất
tới bản chất và giá trị của luật
so sánh.
- Nguyên nhân: sở dĩ chưa
có ñịnh
nghĩa thống nhất về môn
học là
bởi vì LSS ra ñời vào
những thời
ñiểm khác nhau, mỗi quốc gia có
những ngôn ngữ khác nhau làm
cho tên gọi (thuật ngữ) ñặt cho
môn học cũng khác nhau.
Chẳng
hạn như Anh là comparative,
tr ướ c, ở Pháp là t ừ n ă m 1869…)
nhi ề u sách báo ñ ã ñề c ậ p nên
vi ệ c ti ế p c ậ n thông tin v ề môn
h ọ c ñượ c d ễ dàng.
Câu 23: Trình bày về mục ñích
của Luật so sánh
• Luật so sánh nhằm mục ñích so
sánh các hệ thống pháp luật,
các
ngành luật, các quy phạm
pháp
luật ñể tìm ra những ñiểm giống
nhau, khác nhau hoặc những
ñiểm thống nhất dị biệt của
chúng.
• Phân tích và ñánh giá những
ñiểm giống nhau và khác nhau
báo, t ạ p chí khoa
h ọ c,… ð ây là ti ề n
ñề ñể các nhà l ậ p pháp th ể ch ế
hóa thành th ự c ti ễ n pháp
lu ậ t.
VD: các nhà khoa h ọ c b ằ ng vi ệ c nghiên c ứ u so
sánh v ề c ơ ch ế
b ả o hi ế n c ủ a các qu ố c gia trên th ế
gi ớ i ñ ã ñư a ra nhi ề u mô hình v ề c ơ quan b ả o hi ế n
ở Vi ệ t Nam
trong r ấ t nhi ề u công trình nghiên c ứ u,
các bài vi ế t trên các t ạ p chí
khoa h ọ c pháp lý.
Trong nhi ề u tr ườ ng h ợ p lu ậ t so sánh có th ể thay
th ế các
th ử nghi ệ m xã h ộ i g ầ n nh ư không
th ể ti ế n
hành trong l ĩ nh v ự c pháp
tiễn của luật so sánh.
M ụ c ñ ích c ủ a vi ệ c so sánh
là nh ằ m gi ả i thích s ự
t ươ ng ñồ ng
và khác bi ệ t gi ữ a các h ệ th ố ng
pháp
lu ậ t s ẽ giúp cho ng ườ i so
sánh hi ể u sâu h ơ n h ệ
th ố ng pháp lu ậ t c ủ a chính n ướ c mình. Trên th ự c
t ế có nhi ề u nguyên t ắ c và thi ế t
ch ế pháp lu ậ t ñượ c
chúng ta xem
là ñươ ng
nhiên
t ồ n
t ạ i
nh ư ng
gi ả i pháp pháp lu ậ t
khác nhau c ủ a các n ướ c v ề cùng v ấ n ñề có th ể
mang l ạ i l ợ i ích to l ớ n cho công tác
so ạ n thảo luật
hoặc các công tác khác. Hiện nay các nhà làm luật
thường phải ñối mặt với những vấn ñề khó khăn
khi soạn thảo luật, thay vì phải dự ñoán và có
nguy cơ phải chịu những giải pháp không phù
hợp, họ có thể khai thác, tham khảo kinh nghiệm
quý báu, phong phú trong các hệ thống pháp luật
nước ngoài. Từ ñó rút ra ñược bài học kinh
nghiệm, tìm ra những
giải pháp tối ưu, ít tốn kém và ñã
ñược áp dụng có hiệu quả ở nước
ngoài.
Câu 26: Trình bày về ứng dụng
mang tính sư phạm của Luật so
sánh.
-
ðào tạo luật gia.
- Nâng cao hiểu biết của các luật gia
về hệ thống pháp luật của chính
nước mình cũng như các hệ thống
pháp luật trên thế giới.
Câu 27: Cho ví dụ minh họa
ứng dụng của luật so sánh ñối
với quá trình hòa hợp và nhất
Công ướ c Warsaw 1929 quy
ñị nh
v ề v ậ n chuy ể n hàng không qu ố c
t ế là t ậ p h ợ p r ấ t nhi ề u các quy ế t
ñị nh t ư pháp c ủ a nhi ề u n ướ c có
liên quan ñế n vi ệ c gi ả i thích
Công ướ c.
Câu 28: Hãy nêu thể loại thông
tin sử dụng trong công trình so
sánh luật.
1. Nguồn thông tin thứ
nhất
(nguồn chủ yếu):
• Loại hình:
- Văn bản pháp luật
- Án lệ
- Tập quán pháp
chí, các công trinh nghiên cứu
khoa học về pháp luật ở các cấp
ñộ khác nhau.
• Qui tắc thu thập: ña dạng,
tra cứu
qua mạng ñiện tử, sách báo,…
• Ưu và nhược ñiểm của
nguồn
thông tin:
- ðộ tin cậy về pháp lý không cao
- Dễ tiếp cận từ cả hai góc ñộ:
thu
thập và xử lý thông tin
Theo M.Bogdan, ph ươ ng pháp thu
th ậ p thông tin v ề pháp lu ậ t
n ướ c
nhược ñiễm khác
nhau. Vì vậy
người nghiên
cứu cần tổng hợp
hai loại nguồn
ñồng thời phải
xác ñịnh rõ mục
ñich là vấn ñề gì
ñể khoanh vùng
tránh tình trạng
lan man khong
hiệu quả. Thông
qua thực tiễn xét
xử cũng như khả
năng áp dụng mà
nghiên cứu, phân
loại.
Về mục ñích:
Việc phân loại
thông tin sử dụng
trong hoạt ñộng
so sánh không
nhằm tạo ra các
thứ b ậ c c ủ a các
giá trị pháp lý mà
nh ằ m xác ñịnh
những phương
th ứ c ti ế p cận
khác nhau, ñối
lập nhau, pháp
ñiểm của các
nguồn thông tin.
• Hình thức, cấp
ñộ, mục ñích so
sánh.
Câu 32: Phân
tích qui tắc:
pháp luật nước
ngoài phải ñược
nghiên cứu, so
sánh trong tính
tổng thể. Cho ví
dụ minh họa.
Câu 33: Phân
tích quy tắc:
pháp luật nước
ngoài phải ñược
nghiên cứu so
sánh một cách
khách quan về
tư duy và cho ví
dụ minh họa
- Nội dung nguyên
tắc: Khi nghiên
cứu pháp luật
nước ngoài phải
“thoát ly” với
cách tiếp cận
trong nước. ðây
khác nhau
- Ví dụ minh họa:
Nghiên cứu pháp
luật Anh ngoài
vi ệ c nghiên cứu
văn bản quy
ph ạ m pháp luật
mà phải nghiên
c ứ u c ả án lệ vì
ñây là bộ phận
hết s ứ c quan
trọng của pháp
luật Anh. Còn
khi nghiên cứu
pháp luật Việt
Nam thì phải
nghiên cứu văn
bản quy phạm
pháp luật, và văn
bản giải thích
pháp luật từ các
cơ quan nhà
nước ban hành.
Chính vì thế khi
nghiên cứu,
không thể áp ñặt
cách tiếp cận
pháp luật Anh
vào việc nghiên
nhau chủ yếu là nhằm mục ñ ích
s ư phạm. Việc phân chia này là
t ạ o ñiều kiện thuận lợi cho vi ệ c
gi ớ i thiệu tổng quát về các h ệ
th ố ng pháp luật trên thế giới, giúp
cho các nhà luật học có ñược bứ c
tranh toàn cảnh về các htpl trên
th ế gi ớ i. Ý nghĩa:
• Giúp nghiên cứu hệ thống
pháp
luật dễ dàng hơn.
• Tạo cơ sở lý luận cho
việc nghiên
cứu pháp luật.
• Phục vụ cho công tác giảng
dạy
và học tập.
Câu 39: Những căn cứ làm
Hệ thống pháp luật không ch ỉ
là
sự tổng hợp các quy phạm, mà
nó
có tính chất hệ thống, s ự
khác
nhau giữa các hệ thống pháp
lu ậ t
thường là do nội dung các
quy
phạm cụ thể. Bên cạ nh
ñ ó,
phương thức soạn thảo, gi ả i
thích
cấu trúc quy phạm, những
thu ậ t
ngữ… lại có những ñiểm
t ươ ng
ñồng giữa các hệ thống pháp
nhau, có thể dựa vào tiêu chí c ấ u
trúc pháp luật, nhưng hi ệ n
nay
thường dựa vào các tiêu chí sau:
+ Hình thức pháp luật
+ Nguồn gốc pháp luật
+ Vai trò làm luật của cơ quan
tư pháp (TA)
+ Mối quan hệ giữa pháp luật
nội dung (luật thực chất) và pháp
luật hình thức (luật tố tụng)
+ Sự phân chia pháp luật thành
luật công và luật tư
+ Dựa vào mức ñộ pháp ñiển
hoá
Dựa vào những tiêu chí trên thì
có thể chia pháp luật trên thế giới
thành 4 nhóm chính:
+ Pháp luật châu âu lục ñịa
+ Pháp luật Anh - Mỹ
+ Pháp luật XHCN
+ Pháp luật tôn giáo
Câu 41: Phân tích ưu nhược
ñiểm của các tiêu chí phân chia
các hệ thống pháp luật trên thế
th ấ y
ñượ c bả n ch ấ t củ a HTPL và t ừ ñó
d ễ ti ế n hà nh ti ế p c ậ n ñể
nghiên
c ứ u
Nh ượ c : khó ti ế n hà nh phân chia
vì mu ố n bi ế t
ñượ c HTPL nghiên
c ứ u thu ộ c nhó m nà o phả i ti ế n
hà nh m ộ t cá ch nghiên c ứ u sâu và
r ộ ng v ề lị ch s ử phá p lu ậ t củ a
n ướ c ñó .
Pháp luật có sự phân chia
thành luật công và luật tư:
Ư u : xá c ñị nh ñượ c HTPL củ a
m ộ t n ướ c có phân chia thà nh lu ậ t
công và lu ậ t t ư t ừ ñó có ñượ c
ph ươ ng phá p nghiên c ứ u cụ th ể ,
Mối quan hệ của pháp luật nội
dung và pháp luật hình thức:
Ư u : tiêu chí nà y giú p ta xá c
ñị nh
ñượ c trong 1 HTPL thì pl
n ộ i
dung hay phá p lu ậ t hì nh th ứ c
ñượ c ñượ c chú trọ ng h ơ n, t ừ ñó
tì m hi ể u nguyên nhân tạ i
sao.
Nh ượ c : không phân chia ñượ c
ñầ y ñủ cá c HTPL trên th ế gi ớ i.
Mức ñộ và trình ñộ pháp ñiển
hóa:
Ư u : bi ế t ñượ c HTPL nà o có
trì nh
ñộ phá p ñ i ể n hó a cao h ơ n.
Nh ượ c : không th ể á p dụ ng ñố i
luận ñược khuynh hướng phát
triển của HTPL ñó (thỏa mãn
ñược mục ñích của việc phân
chia HTPL).
Câu 43: Trình bày về hình thức
PL dưới góc ñộ là một trong
các tiêu chí phân nhóm các
HTPL chủ yếu trên thế giới.
HTPL c ơ b ả n trên th ế gi ớ i
là
nhóm các HTPL khác nhau
có
chung nh ữ ng ñặ c ñ i ể m c ơ
b ả n.
trong ñ ó hình th ứ c PL là m ộ t
trong nh ữ ng tiêu chí d ể phân
nhóm
các HTPL c ơ b ả n trên TG.
Có 3
hình th ứ c PL:
một
trình tự thủ tục nhất ñịnh; nhuợc:
thiếu sự linh hoạt, khả năg
thích
ưng với sự thay ñổi của
những
quan hệ XH chậm chạp, chi phí
cao.
2) Ưu, nhược ngựoc lại với
(1)
nhưng hiện nay ña phần các
nước
trên TG ñều sử dụng cả hai
hình
thức (1) và (3), ở Châu âu
tại lâu hơn
3) Hình th ứ c PL này ít Qu ố c
gia
s ử d ụ ng, ñ i ể n hình là
ở
Anh.Nh ư ng ngày nay nó v ẫ n
t ồ n
t ạ i và v ẫ n gi ữ ñượ c nh ữ ng giá
tr ị
c ủ a nó.
Câu 45: Mối tương quan giữa
luật thực ñịnh và luật tố tụng
dưới góc ñộ là một tiêu chí
phân nhóm hệ thống pháp luật.
D ướ i góc ñộ là m ộ t trong
nh ữ ng
tiêu chí phân nhóm m ố i
hệ
thống pháp luật.
Theo ñ ó, nh ữ ng n ướ c coi
tr ọ ng
luật tố tụng ñược xếp vào một
nhóm, các nước coi trọng luật nội
dung ñược xếp vào một nhóm.
Ví dụ: các nước Pháp, ðức, Ý,…
coi trọng luật nội dung ñược xếp
vào một nhóm
Các nước Anh, Mỹ,…coi trọng
luật tố tụng ñược xếp riêng một
nhóm
Câu 46: Trình bày về trình ñộ pháp ñiển hóa
dưới góc ñộ là một tiêu chí phân nhóm.
Căn cứ vào trình ñộ pháp ñiển hóa ñể phân nhóm
các hệ thống pháp luật. Căn cứ vào hệ thống
pháp luật cụ thể ñể biết ñược trình ñộ pháp ñiển
hóa.
Pháp ñiển hóa là hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tiến hành tập hợp những quy
phạm, nh ữ ng ch ế ñị nh, v ă n b ả n
quy ph ạ m pháp
lu ậ t ñể ban hành, s ử a ñổ i, b ổ sung, h ủ y b ỏ ñể có
ñượ c m ộ t v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t m ớ i ñượ c
s ử a ñổ i, b ổ sung
ñế n vi ệ c áp d ụ ng
án l ệ .
Nh ư v ậ y, c ă n c ứ vào trình ñộ
pháp ñ i ể n hóa có th ể
phân chia các h ệ th ố ng pháp lu ậ t thành
nhóm.
Nh ữ ng h ệ th ố ng pháp lu ậ t có
trình ñộ pháp ñ i ể n
hóa cao ñượ c
x ế p vào m ộ t nhóm và ng ượ c l ạ i.
Câu 47: Trình bày về vai trò của cơ quan tư
pháp dưới góc ñộ là một trong các tiêu chí
phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu
trên thế giới.
Câu 48: Xu hướng phát
triển của các hệ thống
pháp luật trên thế giới.
Các h ệ th ố ng pháp lu ậ t v ố n có s ự ả nh h ưở ng và
có nhi ề u nét
t ươ ng ñồ ng: nh ữ ng v ấ n ñề lý lu ậ n
v ự c ñ ang có xu
h ướ ng áp d ụ ng
m ộ t lu ậ t chung, th ố ng nh ấ t. VD:
lu ậ t c ủ a EU, lu ậ t c ủ a
ASEAN….
Câu 49: Khái quát về hệ thống pháp luật
XHCN
Tuy ch ị u ả nh h ưở ng c ủ a h ệ
th ố ng pháp lu ậ t Châu
Âu- L ụ c
ñị a nh ư ng h ệ th ố ng pháp lu ậ t XHCN
v ẫ n ñượ c xem là m ộ t h ệ
th ố ng pháp lu ậ t ñộ c l ậ p
do trên th ế
gi ớ i v ẫ n còn các qu ố c gia XHCN
nên
v ẫ n còn pháp lu ậ t XHCN
mang nh ữ ng ñặ c tr ư ng
còn gọi là pháp
luật án lệ ( do các
VB QPPL ñể ñiều
chỉnh các quan
hệ xã hội là
không nhiều, chủ
yếu là án lệ)
- Pháp luật không
có sự phân chia
thành luật công và
luật tư mà là một
hệ thống pháp luật
thống nhất
- Các bàn án, quyết
ñịnh của cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền ñã có hiệu
lực pháp luật có
thể trở thành án lệ
và ñược dùng ñể
giải quyết những
vụ việc tương tự
sau này
- Mức ñộ pháp ñiển
hóa không cao
như là ở các nước
theo hệ thống
pháp luật Châu
nước, không
quyền lực nào có
thể thay ñổi luật
Hồi giáo.
- Luật Hồi giáo
ñược coi là do
Thượng ñế ñặt ra
một lần và không
thay ñổi.
- Luật Hồi giáo thể
hiện ý chí của
thượng ñế nên nó
hướng tới ñiều
chỉnh hầu hết các
lĩnh vực của ñời
sống chứ không
ñề cập ñến những
vấn ñề quản lý
của Nhà nước.
- Luật Hồi giáo bao
gồm 2 bộ phận:
+ Th ứ nhất:
học thuyết tôn
giáo v ớ i các giáo
ñiều mà tín ñồ
phải tin.
+ Th ứ hai: luật
ñiều chỉnh bằng
các quy phạm
pháp luật của nhà
nước.
1.2
ðặc ñiểm:
- Khó có thể phân
biệt giữa các quy
ñịnh của pháp
luật và các quy
ñịnh tôn giáo, vì
người Hồi giáo
cho rằng pháp
luật và tôn giáo là
một.
- Có vai trò quan
trọng trong việc
ñiều chỉnh các
lĩnh vực pháp
luật truyền thống
như hôn nhân –
gia ñình, thừa kế,
hình sự.
- Về cấu trúc, các
khái niệm, phạm
trù của mình,
Luật Hồi giáo
khá ñặc biệt so
với các hệ thống
này bao trùm lên phạm vị rất
rộng: những quy tắc ứng xử cá
nhân, quan hệ trong gia ñình, với
láng giềng, với cộng ñồng, ñời
sống kinh tế, chính trị quốc gia …
+ Sunna:
- Sunna là lối sống, cách hành
xử
trong cuộc ñời của nhà tiên tri
Mohamed, bao gồm những
hành
ñộng cụ thể, những lời khuyên
dạy hoặc cấm ñoán phát xuất trực
tiếp từ Mohamed. Là nguồn luật
quan trọng sau Kinh Koran.
- Sunna ñưa ra các quy ñịnh
mà
Bằng phương pháp này, các
luật
gia có thể “kết hợp ý chí của thần
thánh và lí trí của con người”
nhưng vẫn ñược cộng ñồng
Hồi
giáo tuân thủ nhờ dựa vào
kinh
Koran và Sunna.
Câu 52: Khái quát hệ thống
pháp luật Châu Âu lục ñịa.
Câu 53: Trình bày về phương
thức quay trở về châu Âu
lục
ñịa của Luật La Mã vào thế
kỷ
Có sự chú giải LLM bằng
cách
giải thích nội dung LLM bên
lề
bản nguyên gốc.
Có quá trình bình luận
LLM của
các chuyên gia.
→ Các trường tổng hợp ko
d ạ y
nguyên bản LLM mà ptích nội
dung QPPLLM ñể kết luận về kỹ
thuật ban hành QPPL và nội
dung QPPL. Từ ñó các
lgia( người học) sẽ xdựng PL
riêng cho quốc gia tùy thuộc ñiều
kiện KT, CT, XH,…
Câu 54: Ptích nhận ñịnh: PL
châu Âu lục ñịa là sản phẩm
của văn hóa.
• PL châu Âu lục ñịa ñc tạo ra
thông qua họat ñộng trí tuệ, sáng
tạo của các nhà lập pháp của các
quán ñượ c rát ra t ừ th ự c ti ễ n
xét
x ử ñ ã d ầ n hình thanh thông
lu ậ t.
ðượ c áp d ụ ng chung cho
toàn
n ướ c Anh. Thông lu ậ t ñượ c hình
thành b ằ ng con ñườ ng n ộ i
t ạ i,
không có s ự tác ñộ ng b ở i y ế u
t ố
bên
ngoài
Giai ñ o ạ n 1485 tr ở ñ i hình thành
tòa công b ằ ng và tòa thông
Pháp lu ậ t có ngu ồ n g ố c t ừ
Anh
tuy nhiên, có s ự ti ế p thu ch ọ n
l ọ c
pháp lu ậ t Anh
Pháp lu ậ t Hoa K ỳ g ồ m pháp lu ậ t
liên bang và pháp lu ậ t bang,
có
hi ế n pháp là ñạ o lu ậ t t ố i cao,
trình
ñộ pháp ñ i ể n hóa cao h ơ n ở Anh
Nguyên t ắ c ti ề n l ệ ph ả i ñượ c
tuân
th ủ ñượ c áp d ụ ng m ề m d ẻ o và
linh ho ạ t h ơ n so v ớ i ở Anh.
Có s ự phân chia lu ậ t công và lu ậ t
t ư
tri ệ t ñể , pháp lu ậ t phát tri ể n
không
liên t ụ c nh ư ng có tính k ế
th ừ a. Pháp lu ậ t pháp là pháp lu ậ t
thành v ă n.
Ở ðức
N ướ c ñứ c không có h ệ th ố ng
pháp lu ậ t riêng cho ñế n t ậ n th ế k ỷ
19. Một số văn bản ñược pháp
ñiển hóa cho toàn nước ðức ñã
ra ñời vào giữa thế kỷ 19.
Có sự tồn tại pháp luật bang và
pháp luật liên bang
Tương ñồng
Chịu ảnh hưởng của pháp luật La
Mã
Có nhiều ñiểm tương ñồng trong
quy ñịnh của BLDS
Câu 56: Giải thích nguyên
nhân dẫn tới sự khác biệt trong
phương thức hình thành của 2
hệ thống pháp luật.
Xuất phát từ ñiều kiện tự nhiên
và vị trí ñịa lý, quá trình chiến
m ẽ pháp lu ậ t La Mã h ơ n là
Pháp
lu ậ t Anh – M ỹ .
Các h ệ th ố ng pháp lu ậ t
thu ộ c
nhóm pháp lu ậ t Anh – M ỹ ñề u
có
ngu ồ n g ố c t ừ pháp lu ậ t Anh, s ử
d ụ ng chung ngôn ng ữ pháp lu ậ t,
ch ẳ ng h ạ n nh ư ti ế ng Anh và vì
th ế có khái ni ệ m và thu ậ t ng ữ
pháp lu ậ t hoàn toàn gi ố ng nhau.
Các h ệ th ố ng
pháp
lu ậ t
Pháp
van; HTPL LaMa; HTPL civil
Law (hay Dan luat); HTPL chau
au luc dia.
Câu 58: Phân tích và
chứng minh nhận ñịnh: trong
một hệ thống pháp luật có thể
có nhiều truyền thống pháp
luật khác nhau
HTPL la tong the cac QPPL
co
quan he noi tai thong nhat
voi
nhau, do co quan nha nuoc co
than quyen ban hanh hoac thua
nhan, nham dieu chinh cac quan
he trong xa hoi.
con, truyen
thong
phap
di
xam luoc.
Dong thoi, trong mot so
truong
hop ca biet thi co mot so
HTPL
xet ve mat lich su co su pha
tron
truyen thong phap luat cua hai
hay nhieu nhom luat, co the duoc
coi la vi du nhu HTPL o
Bang
Quebec( anh huong cua Anh
va
Phap), o Lousiana ( anh huong
cua A-My), hay o Nam Phi( anh
• Nguồn luật: Pháp luật tôn
giáo
có nguồn là các kinh, giáo lý
tôn
giáo. Còn pháp luật phi tôn giáo
có nguồn là luật thành văn, án lệ,
tập quán, các học thuyết pháp
lý,
các nguyên tắc chung của
pháp
luật.
• Phạm vi ñiều chỉnh: Pháp
luật
tôn giáo ñiều chỉnh hầu như tất
cả các lĩnh vực trong ñời sống xã
hội, kể cả các lĩnh vực mà ở các
luật tôn giáo, nhà nước không
can thiệp vào khía cạnh lập pháp
mà chỉ công nhận, phê chuẩn và
giải thích pháp luật tôn giáo cho
phù hợp với sự phát triển của xã
hội.
Câu 60: Trình bày về ưu và
nhược ñiểm của luật thành văn
và luật án lệ.
• Ưu ñiểm của Án lệ -
Nhược
ñiểm của Luật thành văn
- Án lệ mang tính thực tiễn rất cao
vì ñược hình thành qua thực
tiễn
xét xử trong khi các ñạo luật lại
thường chỉ căn cứ vào lý thuyết
ñược những hoàn cảnh của
thực
tiễn. Chính vì thế, trong
nhiều
trường hợp, văn bản quy
phạm pháp
luật vẫn có những kẽ
hở, những
“lỗ hổng pháp luật”
trong khi án
lệ ñược tạo ra từ
thực tiễn nên nó
có khả năng bổ
khuyết những kẽ hở, những “lỗ
hổng” này.
- Án lệ mang tính linh hoạt rất
cao, do ñó nó có thể phù hợp với
sự thay ñổi nhanh chóng của xã
hội. Trong khi sự thay ñổi của
văn bản quy phạm pháp luật
thường cần phải có một thời gian
nhất ñịnh, vì văn bản quy phạm
pháp luật thường mang tính cứng nhắc, ổn ñịnh
biểu hiện qua
từng trường hợp
cụ thể nên những
nguyên tắc ñược
tạo ra là những
nguyên tắc bất
thành văn không
ñược biểu hiện
rõ ràng. Mặt
khác, việc hệ
thống hóa án lệ
chỉ ñơn thuần là
việc sắp xếp các
án lệ theo những
tiêu chí như năm
ban hành, tên vụ
án, lĩnh vực,…
Việc pháp ñiển
hóa thành các
chế ñịnh, các
ngành luật
không ñược chú
trọng do vậy khó
có ñược cái nhìn
tổng quan về
pháp luật, ñặc
biệt việc tra cứu,
sự cứng nhắc bởi
nguyên tắc tiền lệ
phải ñược tuân
thủ. Án lệ có ñặc
trưng khuôn mẫu
và tính bắt buộc
áp dụng, do vậy,
các thẩm phán
ñôi khi buộc
phải tuân theo
những tiền lệ mà
họ cho rằng
không hoàn thiện
và không mang
giá trị pháp lý
cao. ðiều này ñã
trở thành một lực
cản ñối với sự
sáng tạo của
thẩm phán.
- Án lệ ñược tạo
ra trong một vụ
việc với hoàn
cảnh và tình tiết
cụ thể, vì vậy,
khi áp dụng án lệ
thẩm phán cũng
gặp khó khăn khi
bày về sự tương
ñồng và khác
biệt của luật
thành văn và
luật bất thành
văn. Cho biết xu
hướng phát
triển của chúng
• Sự tươn g ñồng :
ðều là các hthức của PL.
ðều do cơ quan
nhà nước ban
hành.
• Sự khác biệ t:
Luật thành văn:
ðc thể hiện ở
hthức văn bản
viết.
Do cơ quan lập pháp ban hành.
Áp dụng cứng nhắc.
Khó sñổi, tốn
kém thời gian và
công sức.
Khó thích nghi
với sự thay ñổi
của QHXH.
Luật bất thành văn:
Ko ñc thể hiện ở hthức văn bản
viết.
Do cơ quan tư pháp ban hành.
hạn chế những nhược ñiểm
của
luật thành văn. Khắc phục
những
lỗ hổng PL do luật thành văn
tạo
ra. Những ưu ñiểm của mình
sẽ
ngày càng ñc hoàn thiện hơn nữa.
Câu 62: Nêu một số cách hiểu
về án lệ.
Hiện nay trong khoa học pháp
lý
có hai khái niệm liên quan ñế n
án
lệ, ñó là khái niệm tiền l ệ
pháp ñược hiểu là: “Một
phán
quyết hay quyết ñịnh của tòa
án
thông thường ñược ghi nhận
trong các tập san án lệ (law
reports)
và ñược sử dụng như
một nguồn
ñể ñưa ra một quyết
ñịnh tương
tự trong những trường
hợp tương tự”.
• Theo Giáo trình lý luận
nhà
nước và pháp luật của trường
ðại học Luật Hà Nội thì: tiền lệ
pháp ñược hiểu là hình thức các
chính)
và tiền lệ tư pháp.
Như vậy, với khái niệm ti ề n
l ệ
pháp hiện nay chúng ta ñ ang có
cách hiểu chưa ñồng nh ấ t
v ớ i
khoa học pháp lý nước ngoài.
Tuy nhiên, quan ñiểm cho rằng
tiền lệ pháp bao gồm cả quyết
ñịnh hành chính là chưa chính
xác vì:
- Xét trong lịch sử hình thành thì
tiền lệ pháp ñược hình thành từ
quá trình xét xử của tòa án mà
thôi.
- Quyết ñịnh hành chính của cơ
quan hành chính nhà nước không
thể ñược xem là tiền lệ pháp vì
nó còn có thể bị khiếu kiện lên
tòa
hành chính và quyết ñịnh giải
quyết của tòa hành chính mới là
Staffordshire
thì
án lệ ñược hiểu với hai nghĩa:
- Nghĩa rộng: án lệ là
những
nguyên tắc không theo luật
ñịnh
ñược ñưa ra từ các quyết ñịnh
tư
pháp.
- Nghĩa hẹp: án lệ là việc ñưa
ra
những nguyên tắc nền tảng
cho
những vụ việc sau này.
Nh ư v ậ y, n ế u so sánh hai
khái
ni ệ m ti ề n l ệ pháp án l ệ thì xét
v ề
m ặ t b ả n ch ấ t án l ệ c ũ ng chính là
ti ề n l ệ pháp vì ñề u xu ấ t phát t ừ
c ơ
quan t ư pháp và ñượ c hình
thành
trong quá trình xét x ử . Nói cách
khác, ti ề n l ệ pháp và án l ệ là
hai
tên g ọ i ch ỉ cùng m ộ t khái
ni ệ m.
Tuy nhiên, trong khoa h ọ c pháp
c ủ a
common law, Vua Henry ñệ
nh ị
ñ ã c ử các th ẩ m phán t ừ tòa
án
Hoàng gia ñặ t t ạ i th ủ
ph ủ
Westminter c ủ a Anh qu ố c ñ i gi ả i
quy ế t tranh ch ấ p t ừ các
ñị a
ph ươ ng trên toàn qu ố c. Ban ñầ u,
các th ẩ m phán gi ả i quy ế t tranh
ch ấ p theo m ộ t cách th ứ c ñặ t bi ệ t,
ph ụ thu ộ c vào cách h ọ hi ể u ra
sao và nh ậ n th ứ c nh ư th ế nào v ề
quá
kh ứ ,
b ở i
cách
gi ả i
thích pháp lu ậ t c ủ a
các th ẩ m phán ti ề n b ố i. K ế t qu ả là khi xét x ử
nh ữ ng v ụ vi ệ c t ươ ng t ự ở th ờ i ñ i ể m
hi ệ n t ạ i,
ng ườ i th ẩ m phán có ngh ĩ a v ụ áp d ụ ng cùng nh ữ ng
nguyên
t ắ c ñ ã ñượ c các th ẩ m phán ti ề n b ố i
áp
d ụ ng. Nói cách khác, n ế u hai
v ụ vi ệ c có tình ti ế t
t ươ ng t ự thì
phán quy ế t mà tòa án ra ñể gi ả i
giá trị bắt buộc ñối
với tòa nhà vua
và tòa cấp thấp.
- Chiều từ dưới lên chỉ mang
tính tham khảo.
• Theo chiều ngang:
- Tính ràng buộc của án lệ ñối
với chính tòa tuyên
bản án ñó,
nên trước thế kỷ 17, Viện nguyên
lão
cũng bắt buộc áp dụng án lệ do chính mình ñưa
ra, dẫn ñến việc cản trở sự phát triển của thông
luật, vì có những án lệ ñược tuyên từ thời phong
kiến mà thẩm
phán vẫn không thể từ chối áp dụng
khi có sự tương tự về tình tiết.
Lawreport
+ Thu hai, No phai dc ban
hanh boi Toa an co
tham quyen
+ Thu ba, chi co phan co so
phap li (ratio
decidendi) moi tro thanh an le
Câu 65: Trình bày cấu trúc và cách nhận diện
án lệ trong pháp luật Anh.
- Cau truc An le:
Bao gom 2 phan:Phan co so phap li ( ratio
decidendi) va phan binh luan cua cac tham phan.
- Nhan dien An le:
khong phai phan nao cua ban an
cung co the tro thanh an le, chi co
phan co so phap li, la phan ma dua
vao do de tham phan ra phan
quyet ( ratio decedendi), moi co
the tro thanh an le.
Câu 66: Trình bày thực trạng
pháp luật nước Anh năm 1066
trở về trước.
Luật La Mã không tồn tại ờ Anh (
do La Mã s ụ p ñổ ) pháp lu ậ t ở
th ờ i
lu ậ t ñ an M ạ ch( t ạ i phía b ắ c
và
phía ñ ônhg)
ðặ c ñ i ể m c ủ a t ậ p
quán
ðượ c áp d ụ ng theo nguyên
t ắ c
vùng. T ứ c t ậ p quán ở vùng nào thì
ñượ c áp d ụ ng ở v ủ ng ñ ó và
tranh
ch ấ p ở ñ âu thì do tòa án ở ñ ó
xét
x ử
T ậ p quán t ồ n t ạ i d ướ i hình
th ứ c
nh ấ t,
pháp lu ậ t ñượ c s ử d ụ ng ch ủ y ế u
là các t ậ p quán mang tính ch ấ t
ñị a
ph ươ ng
Câu 67: Trình bày về
phương
thức hình thành thông luật Anh.
Thông luật Anh hình thành tách
biệt với quyền lực lập pháp.
Chủ
yếu hình thành bằng con
ñường
nội tại không cóp sự tác ñộng
yếu
t ậ p h ợ p l ạ i và d ầ n hình
thành
thông lu ậ t
Câu 68: Nêu ñặc ñiểm của
thông luật nước Anh.
• Hthành tách biệt với quyền
lập
pháp.
• Hthành bằng con ñường nội tại,
ko có sự tác ñộng từ yếu tố
bên
ngoài.
• Có tính liên tục và kế thừa lsử của
PL gñọan trước.
• Vừa có tính cứng ngắc vừa
có
tính linh họat.
công bằng. TP là
các linh mục sư.
Qua ñó các
quyết ñịnh trong
quá trình xx cảu
các linh mục sư
hthành nên hệ
thống PL mới.
ðó là luật công
bằng (ðầu thế kỷ
16).
Câu 70: Nêu
ñặc ñiểm của
Luật công bằng.
- Có sự mềm dẻo,
linh hoạt trong áp
dụng khi có một
vụ việc xảy ra.
- Chỉ là bộ phận bổ
sung chưa hoàn
chỉnh cho
Common Law,
bởi vì trước mỗi
vụ việc, luật sư ở
Anh trước hết
phải xem xét các
quy ñịnh theo
Common Law và
sau ñó ñặt vấn ñề
tương ñồng và
khác biệt giữa
phương thức
hình thành của
Thông luật và
Luật công bằng.
Câu 72: Trình
bày về mối
tương quan giữa
thông luật và
luật công bằng
qua các giai
ñoạn.
Thông luật và
luật công bằng
có m ố i liên hệ
với nhau qua các
giai ñ o ạ n phát
triển và chỉ khác
nhau v ề m ứ c ñộ
ảnh hưởng của
nó ñối v ớ i pháp
luật
Trước thế kỷ 16,
khi PTSX
TBCN chưa phát
triển, các mối
quan hệ xã hội
ñặc biệt là quan
nhà nước Anh ñã
tiến hành cải
cách tòa án lần 1:
ñể sát nhập hai
tòa : tòa thông
luật và tòa công
bằng
Câu 73: Cải
cách tòa án lần
1 (1783-1785):
Nguyên nhân
và kết quả
Nguyên nhân:
Tính hai mặt
trong thủ tục tố
tụng Anh
Nước anh thế kỷ
này tồn tại 2 hệ
thống tòa án: tòa
thông luật và tòa
công bằng. Một
vụ việc dân sự
ñòi bồi thường thiệt hại muốn
ñược giải quyết thỏa ñáng phải ra
cả hai tòa: tòa thông luật và tòa
công bằng. Chính vì thế ñã dẫn
ñến mâu thuẫn, chồng chéo giữa
các tòa này và cả việc mất thời
gian và tiền bạc cho người
dân.
làm lu ậ t
của các tòa cấp cao
Câu 74: Trình bày mối tương
quan giữa luật án lệ và luật
thành văn trong hệ thống pháp
luật nước Anh.
Về số lượng: tính ñến năm
1980,
có khoảng 350.000 phán quy ế t
ñược công bố, trong khi t ừ
n ă m
1235 ñến nay, Nghị viện Anh
ch ỉ
mới ban hành ñược khoảng 3000
ñạo luật € số lượng án
l ệ
chiếm ưu thế hơn.
Về vị trí trong hệ thống pháp
k ị p).
Câu 75: Chứng minh ñặc ñiểm:
thông luật nước Anh ñược hình
thành tách biệt với quyền lực
lập pháp.
Sự ra ñời của thông luật: nó ra
ñờ i ko phải do các nhà lập pháp
ban hành mà là do các Thẩm
phán Hoàng gia thông qua quá
trình
xét xử lưu ñộng, tập hợp lại
các b ả n án của mình ñể làm kinh
nghi ệ m khi xét xử các vụ việc
t ươ ng t ự sau này. € thông luật
là lu ậ t
do các Thẩm phán lập ra
(ko ph ả i
do các nhà lập pháp)
Thành tố quan trọng của
thông
luật là các tập quán pháp và
nhập pháp luật La Mã vào nước
Anh, luật La Mã chỉ ñể ñiều
chỉnh quan hệ giữa những người
La Mã. Cho nên, pháp luật áp
dụng tại
Anh trong thời kỳ này vẫn là tập
quán.
Sau khi ñế chế La Mã suy tàn,
nước Anh bị chia cắt, pháp luật
lúc này cũng là tập quán mang
tính ñịa phương.
Sau khi người Norman chinh
phục, không làm thay ñổi pháp
luật mà chỉ tập trung xây dựng,
quản lý ñất nước, tiếp tục sử
dụng tập quán ñịa phương.
Tòa án hoàng gia v ớ i vai trò
giúp
vi ệ c c ủ a nhà vua ñ ã ti ế n hành
xét
x ử l ư u ñộ ng, hàng n ă m h ọ
g ặ p
nhau ñể th ả o lu ậ n l ự a ch ọ n
hiện
tại, thẩm phán buộc phải áp
dụng
những biện pháp mà những
thẩm
phán trước kia ñã áp dụng cho
vụ
việc tương tự. Hai vụ việc có
tính
chất tương tự nhau thì phán
quyết
ñối với hai vụ việc ñó phải dẫn
ñến một kết cục tương tự
→
không phù hợp với sự vận ñộng,
thay ñổi của xã hội.
thích, lập luận của thẩm phán.
Khi
không muốn áp dụng án lệ ñã
có,
thẩm phán cố gắng tìm ra
những
tình tiết ñể chứng minh sự khác
biệt với vụ việc trước ñó.
- Một ñiều mà pháp luật thành
văn
không thể ñạt ñược là trong
hệ
thống pháp luật án lệ ngoài việc
giải thích luật, thẩm phán còn
có
khởi
kiện ra TAHG là 1 ñặc ân, cần có
sự cho phép ñặc biệt. Do ban ñầu
TAHG ñược thành lập ra chỉ
nhằm giải quyết những vấn ñề mà
hoàng gia quan tâm( phạm vi
thẩm quyền xx của TAHG chỉ ở 3
lĩnh vực: liên quan ñến việc thu
thuế; an ninh thái bình của vương
quốc; các tranh chấp giữq các
lãnh chúa PK) không cố tạo ra
cho mình thẩm quyền chung ñể
thay
thế cho các TA của lãnh chúa.Nếu một người
muốn gởi ñơn kiện tới TAHG, anh ta phải tới ban
thư ký của nhà vua cấp cho một loại giấy gọi là
“Trát” – như hình thức của ñơn kiện, nhân danh
nhà vua yêu cầu bị ñơn phải ñáp ứng các yêu cầu
của nguyên ñơn hoặc bị xét xử và phải tuân thủ
phán quyết. Chỉ khi nào anh ta xin ñược Trát thì
lúc này vụ việc của anh ta mới ñượ c gi ả i quy ế t.
- Ban ñầu yêu cầu và quyết
ñịnh ñưa ra theo từng vụ
việc cụ
thể trước khi ban hành Trát. Thời
mỗi
nguyên ñơn trong vụ việc
phụ thuộc vào việc hiện
có Trát
nào phù hợp hay không, nếu không
có thì
liệu văn phòng TAHG có
ñồng ý ban hành nó hay
không. Theo cách này hệ thống Trát ñã
tạo khung
phía ngoài của nội
dung luật thực ñịnh của án lệ “
không có Trát, không có quyền”.
ðặ c ñ i ể m c ủ a PL Anh “
t ố t ụ ng ñ i tr ướ c, quy ề n
và ngh ĩ a
v ụ theo sau”:
- Như trên ñã khẳng ñịnh nguyên ñơn muốn thắng
kiện thì phải có loại Trát phù hợp chứng tỏ vai
ñi kiện
anh ta phải có một loại
Trát phù hợp với vụ việc
của mình
thì lúc này anh ta mới có các quyền và
nghĩa vụ qui ñịnh trong
luật thực ñịnh theo sau.
Việc lựa
chọn các loại Trát nghĩa là bên
nguyên
ngay từ ñầu quá trình TT, quyết ñịnh phương thức
TT, nếu anh
ta chọn không ñúng loại Trát,
vụ
việc bị bãi bỏ, có thể sau vàu
năm theo ñuổi vụ
kiện tụng, anh ta phải làm lại từ ñầu.Mặt khác, giũa
các loại Trát có sự chồng chéo lớn
phải sai lầm ấu trĩ nếu gọi nguyên ñơn và bị ñơn
của 2 dạng ñơn khác nhau giống như nhau.
Câu 79: Nêu thực trạng của Thông luật nước
Anh giai ñoạn cuối thế kỷ XV
- Do phụ thuộc chặt chẽ vào thủ tục hình thức,
Thông luật bị hai nguy cơ ñe dọa: một mặt không
theo kịp những yêu cầu của thời
ñại, mặt khác sự bảo thủ và cố hủ
của giới thẩm phán. Sau giai ñoạn
phát triển rực rỡ vào TK XIII,
Thông luật ñứng trước nguy cơ sẽ
có một hệ thống trong tương lai có
thể thay thế Thông luật.
- Từ TK XIV, các thần dân không
có khả năng ñạt ñược quyết ñịnh ở
TAHG hoặc không bằng lòng với
quyết ñịnh của vụ việc họ ñược
kiện lên nhà vua, và ñược nhà
vua
can thiệp. Do một mình không
thể
giải quyết hết ñược nên nhà vua
ñã giao lại cho ñại trưởng
ấn(
trưởng
ấn
rất
ñộc
lập.
ðộc
lập
về
ñịa
ñiểm
tiến
hành, quyết ñịnh áp dụng
thành
văn hay bất thành văn, các
bên
này
sẽ bị tiêu vong hoàn toàn cũng
như 3 thế kỷ trước các tòa 100
ñã
tiêu vong do TAHG ñã ñưa
ra
những hình thức pháp lý hoàn
thiện hơn.
Câu 80: Ưu, nhược ñiểm luật
công bằng trước cải cách 1875.
Ưu ñiểm:
ða dạng và mới mẻ của các
phương tiện pháp lý:
ð a dạ ng: nhi ề u cá ch giả i
quy ế t
khá c nhau: có th ể d ự a trên c ơ
s ở
lu ậ t công b ằ ng, lu ậ t giá o h ộ i,
thủ tục
xét xử:
Tham gia phiên tò a g ồ m Linh mụ c
s ư và ñươ ng s ự .
Thủ tụ c: th ờ i gian, ñ ia ñ i ể m,
cá ch
th ứ c ti ế n hà nh có th ể theo
lu ậ t
thà nh v ă n ho ặ c lu ậ t b ấ t thà nh v ă n.
Giải quyết vụ việc mang
tính ñạo
ñức:
khi
giải
quyết
ðại
nguyên tắc “công bằng
ñi sau
pháp luật”.
Câu 81: Nêu các căn cứ phân
chia thông luật và luật công
bằng trước và sau cải cách
1873-1875
Câu 82: Tính chất phức tạp của
ht TA nước Anh
Ht TA Anh tương ñối phức tạp
không phải vì có nhiều toà mà bởi
vì có rất nhiều quy ñịnh ñặc biệt
và các trường hợp ngoại lệ liên
quan tới việc chọn toà sơ thẩm và
phúc thẩm phù
hợp ñối với 1 số
loại vụ việc.
Quy ñịnh ñặc
biệt: : toà hòa
giải là toà giải
quyết những vụ
việc liên quan
tới lĩnh vực HS
tuy nhiên lại cho
phép toà này mở
rộng thẩm quyền
tới những vụ DS
nhỏ có liên quan
khác biệt trong
cấu trúc TA
nước Anh và
Pháp
Sự tương ñồng
ðề u
có
những
TA riêng biệt ñể
xx các l ĩ nh vực
khác nhau( HS,
DS…)
ðiểm khác biệt
Tòa phá án là tòa
án tư pháp tối
cao c ủ a Pháp,
còn ở Anh thì
Th ượ ng nghị
viện vừa là cơ
quan l ậ p pháp,
vừa là cơ quan tư
pháp t ố i cao.
ðố i
v ớ i những
vụ việc thuộc
Tòa ñịa hạt : cấp
thấp nhất trong
ht TA ds với
thẩm quyền xét
xử sơ thẩm chỉ
giới hạn trong
lĩnh vực ds.
Tòa hòa giải: cấp
thấp nhất trong ht
TA hs, có thẩm
quyền xét xử sơ
thẩm các vụ án
hs. Ngoài ra có
thẩm quyền trong
những vụ ds nhỏ
có
liên quan tới
nghĩa vụ tài
chính ñối với nhà
nước như ñóng
bảo hiểm QG,
ñóng lệ phí sd
dịch vụ công
cộng và cả những
vụ về quan hệ gia
ñình.
quan tài phán
khác về các vụ
việc ds gửi tới
toà ds của Toà
phúc thẩm.
• Kháng cáo,
kháng nghị
những bản án
của toà HSTW.
Thượng nghị viện: là cấp xx cuối
cùng
• kháng cáo, kháng nghị ñối với
phán quyết của toà cấp cao về các
vụ việc hs.
• phán quyết của toà hs chuyên
trách của toà phúc thẩm bị kháng
cáo, kháng nghị.
Câu 85: Các ñặc ñiểm của ht
TA nước Anh
Ht TA ñược tổ chức theo ht d ọ c
và ngang
Thượng nghị viện là cơ quan
t ư
pháp cao nhất
TA vừa thực hiện chức n ă ng
xx,
các án lệ trong ht các báo cáo
các
án lệ. Hiệu lực pl của phán xét
có 2 loại, bắt buộc và không b ắ t
bu ộ c nhưng trên tiêu chí nguyên
t ắ c
án lệ phải ñược tôn trọng
(stare decisis).
Câu 86: Trình bày khái niệm
nghề luât và cấu trúc nghề luật
Anh.
Khái niệm:
ð i ề u
ki ệ n
ñể
tr ở
thành
lu ậ t
s ư :
nhưng không ñựơ c ñại diên cho
ñương sự ở toà
c ấ p cao.
Tham gia Hội luật sư.
Luật sư bào chữa:
Nhiệm vụ chính là xuất hi ệ n
tr ướ c phiên toà. Không ñược th ự c
hi ệ n mọt số việc như: liên hệ tr ự c
ti ế p với khách hàng mà thông wa
ls
t ư vấn nhưng nếu ls tư vấn
ñồ ng ý thì có thể thực hiện việc
t ư
v ấ n, không thực hiện ñàm
phán giá
c ả với khách hàng mà
phải th ư
ký thực hiện, không
ñược ñ òi
phí, không ñuowjc từ
chối bất c ứ
một só vấn ñề khác
Câu 87: Hãy cho biết ưu và
nhược ñiểm trong cấu trúc
nghề luật sư của nước Anh và
xu hướng phát triển.
• Ưu ñiểm:
- Sự chuyên môn hóa và chuyên
nghiệp cao làm cho chất
lượng
của luật sư rất tốt.
• Nhược ñiểm:
- Tốn kém vì khách hành phải trả
phí cho ít nhất 2 luật sư nếu
ñưa
vụ việc ra tòa.
- Cứng nhắc.
• Xu hướng phát triển: dần
dần
thu hẹp sự khác biệt giữa luật
pl
La Mã ñế n 475.
T ừ 475 ñế n th ế k ỉ 13: h ơ n 60
vùng lãnh th ổ chia làm 2 khu v ự c
Nam và B ắ c, vì th ế áp d ụ ng
nh ữ ng ngu ồ n lu ậ t khác nhau.
Mi ề n B ắ c do n ề n kinh t ế kém
phát tri ể n,
ch ữ vi ế t ch ư a xu ấ t
hi ệ n nên áp d ụ ng t ậ p quán c ủ a
ng ườ i Paris là
ch ủ y ế u. Mi ề n
Nam kinh t ế có s ự
phát tri ể n h ơ n
và nh ữ ng ch ế ñị nh
c ủ a La Mã ñ ã
tr ở thành thói quen
nên áp d ụ ng
lu ậ t La Mã là ch ủ y ế u.
Ở giai ñ o ạ n này pl Pháp
ngôn:
Kh ẳ ng ñị nh tính ch ấ t pháp
quy ề n
c ủ a nhà n ướ c ở 3 góc ñộ :
tam
quy ề n phân l ậ p, ch ủ quy ề n nhân
dân, s ở h ữ u cá nhân.
Kh ẳ ng ñị nh quy ề n t ự do c ủ a
con
ng ườ i, ñị nh h ướ ng cho các vb
ra
ñờ i sau ph ả i tôn tr ọ ng và
th ừ a
nh ậ n quy ề n này. Trong quy ề n t ự
do không th ể thi ế u t ự do s ở h ữ u
t ư nhân, t ự do th ươ ng m ạ i, t ự do
cho bản chất xã hội bị thay ñổi hoàn toàn. Từ ñây
ñã mở ra trào lưu pháp ñiển hoá pl tại Pháp:
sự ra
ñời của 5 bộ luật BLTTDS, DS, HS, TTHS,TM.
Câu 91:
ðặc ñiểm luật nước Pháp trước
CMTS
Ch ư a có htpl th ố ng nh ấ t, th ể
hi ệ n qua:
Loại hình nguồn luật ña dạng
• Tập quán
• Luật La Mã
• Luật giáo hội
• Sắc lệnh của nhà vua
• Bản hiến chương của
chính quyền thành phố với
nhà
vua.
ñặc biệt với sự ra ñời của bản tuyên ngôn
nhân
quyền và dân quyền ñã ñặt
ra những nguyên tắc
cho việc
xây dựng pháp luật sau này vì nó:
Khẳng ñịnh tính chất
pháp quyền của nhà nước
dưới 3
gốc ñộ: Tam quyền phân lập,
chủ quyền
nhân dân, sở hữu cá nhân.
Khẳng ñịnh vai trò và vị trí
của pháp luật trong xã
hội.
Xác ñịnh nguyên tắc suy
ñoán vô tội…
tục giai ñoạn chuyển
tiếp, cấu
trúc tương tự luật La Mã.
Bắt ñầu sự ra ñời của bộ luật Dân sự Napoleon
năm 1804 mở ra trào lưu mới pháp ñiển hóa tại
Pháp dẫn ñến sự ra ñời của nhiều bộ luật sau
này, từ ñó dẫn ñến 1 hệ thống pháp luật thống
nhất ñược hình thành.
Câu 94: Trình bày quá trình hình thành và
phát triển của hoạt ñộng pháp ñiển của
PL
nước Pháp.
PL nước Pháp giai ñoạn trước
1789 là PL PK, ña dạng về nguồn
luật nguồn gốc mang tính giai
tầng. Cac nguồn lụât chủ yếu giai
ñoạn này: tập quán, Luật La mã,
thiên chúa giáo, sắc lệnh của nhà
vua, bản hiến chương giữa quí
tộc PK với nhà vua HTPL
chưa thống nhất.
ðối với nguồn tập quán thì ở
m.B ắ c l ạ i s ử d ụ ng ch ủ y ế u nh ấ t
do ñ i ề u ki ệ n KT ở m.B ắ c ch ủ y ế u
là n ề y KT nông nghi ệ p, trình ñộ
dân trí th ấ p. H ọ áp d ụ ng t ậ p quán
th ố ng
nh ấ t.
ð ó
chính
là
Ngh ị Vi ệ n. Vào
th ờ i gian này NV
ñ ã cho ra ñờ i 60
tuy ể n t ậ p t ậ p
quán l ớ n, ñượ c áp
d ụ ng r ộ ng rãi
trên ph ạ m vi c ả
n ướ c + 2000 tuy ể n t ậ p t ậ p quan
nh ỏ áp d ụ ng theo
t ậ p quán vùng.
Nh ư ng s ự ra ñờ i
c ủ a các tuy ể n t ậ p
này c ũ ng ch ư a
cao h ơ n + l ạ i ch ị u
s ự th ố ng tri lâu
dài c ủ a ñế ch ế La
mã, ti ế p c ậ n
s ớ m v ớ i Lu ậ t La mã
nên ả nh
h ưở ng nhi ề u PL La
mã.Nh ư ng sau cu ộ c CMTS v ớ i s ự
ra ñờ i c ủ a
tuyên ngôn
nhân
quy ề n,
dân
quy ề n,
giai c ấ p t ư s ả n
ñ ã ph ủ nh ậ n toàn
b ộ pháp
lu ậ t
BLTTHS và BLDS có th ể nói
quá
trình
pháp
ñ i ể n hóa
PL n ướ c
Pháp
ñ ã hoàn thành. Giai ñ o ạ n sau
ñ ã
k ế th ừ a nh ữ ng thành t ự u c ủ a giai
ñ o ạ n tru ớ c, hai giai ñ o ạ n
tr ướ c
chu ẩ n b ị h ạ t ầ ng c ơ s ở ñể t ừ ñ ó
k ế t thúc quá trình pháp ñ i ể n hóa.
Câu 96: Chứng minh ñặc ñiểm
pháp luật nước Pháp sau CMTS
là sự kế thừa các thành tựu
ñã ñưa ra nguyên
tắc tập quán phải
ñược áp dụng
ñồ ng ñều trên
lãnh thổ Pháp,
tuy nhiên vẫn có
những tập quán
mang tính vùng.
Cũng trong giai
ñ o ạ n này, các tập
quán ñược ghi
nh ậ n l ạ i => tiền
ñề cho pháp luật
thành
v ăn. ðồng
thời ñây cũng là
th ờ i k ỳ kinh tế
phát triển, các
loại hình th ương
mại phát triển ñòi
hỏi ph ả i có một
loại hình pháp
luật áp d ụ ng
r ộ ng rãi, thống
nhất, không
,mang tính chất vùng.
Lu ậ t La Mã ñã
trở về với Châu
Âu thông qua các
văn bản pháp
luật sau này, tức
là phải tôn trọng
và ph ả i ñược thể
chế trong pháp
luật. Tuyên
ngôn
khẳng ñịnh, pháp
luật ch ỉ do cơ
quan nhà nước có
thẩm quy ề n ban
hành mới ñược
sử dụng ñể ñ i ề u
chỉnh các mối
quan hệ xã h ộ i
=> pháp luật
phải là pháp luật
thành v ăn. Bên
cạnh ñó Tuyên
ngôn còn khẳng
ñịnh pháp luật
ph ả i là một hệ
thống pháp luật
chung thống
nhất.
Câu 97: Nguyên
nhân dẫn ñến
pháp luật Pháp,
Châu Âu có
Mã họ ñã hình
thành tư tưởng
khôi phục luật La
Mã. Thông qua
việc hình thành
các trường ñại
học giảng dạy,
nghiên cứu về
luật La Mã tại
các nước Châu
Âu ñã tác ñộng
ñến tư tưởng
cũng như tuyên
truyền những ưu
ñiểm của luật La
Mã.
Câu 98: Trình
bày về nét ñặc
thù trong ngôn
ngữ của bộ luật
dân sự Pháp
1804.
Cấu trúc của các
chế ñịnh pháp
luật chặt chẽ,
logic.
Các nguyên tắc
chung ñược qui
“công
bố luật, hiệu lực của luậ t và áp
dụng luật”.
Quyển 1: ñ7 – ñ 515: quy
ñị nh
những vấn ñề về cá nhân và gia
ñình như chứng thư, hộ t ị ch, k ế t
hôn…
Quyển 2: ñ516 – ñ710: quy
ñị nh về tài sản và quyền tài sản
Quyển 3: ñ711 – ñ 2281:
quy
ñịnh các vấn ñề về chiếm h ữ u
tài
sản, các loại hợp ñồng, bồi
th ườ ng dân sự ngoài hợp ñồng,
thừ a k ế , di chúc, chế ñộ tài sản
của v ợ
những vấn ñề chung nhất,
khái
quát nhất, và cho ñến nay thì
bộ
luật vẫn còn giá trị pháp lý.
ðiều ñó cho thấy giá trị thực tiễn
to
lớn của bộ luật này
- BLDS Pháp ñã mở ñầu cho 1 quá
trình pháp ñiển hóa pháp
luật tại
Pháp. Hàng loạt Bộ Luật
khác
ñược ra ñờinhư BL TTDS,
BLHS, BL TTSH…
- Các quốc gia Châu Âu khác ñã
học hỏi kinh nghiệm của Pháp
ñể
xây dựng các VBPL, cụ thể
Thay ñổi bản chất xã hội :
xóa bỏ
chế ñộ phong kiến xây
dựng một
chế ñộ mới với pháp luật mới,
khác hoàn toàn với pháp
luật
phong kiến trước ñây
Thay ñổi về bản chất pháp
luật:
pháp luật phong kiến mang
tính
giai tầng không thống nhất, ña
dạng pháp luật nay ñã truyền tải
hết tư tưởng quyền tự do, dân chủ
vào các QPPl
Câu 102: Trình bày những ưu
ñiểm tuyệt ñối của Bộ luật Dân
sự Pháp năm 1804.
- Bộ luật ñược xây dựng trên
thẩm phán có thể giải thích
linh
hoạt, phù hợp với thực tế do ñó
có nhiều nguyên tắc có thể áp
dụng cho nhiều quốc gia trên thế
giới bởi tính hợp lý và công bằng
của nó.
Câu 104: Nêu ưu và nhược
ñiểm của cấu trúc TA theo
nguyên tắc nhị nguyên theo mô
hình nước Pháp.
Ưu ñiểm:
Thể hiện sự phân hóa trong quá
trình xx vụ án, góp phần
giải
quyết vụ án nhanh chóng, hiệu
quả.
Hạn chế tình trạng quá tải
quyết hết ñc do Tòa phá án ko
thể
chuyển xuống cho Tòa phúc thẩm.
Câu 105: Nêu nguyên tắc hình
thành cấu trúc TA nước Pháp.
• Ngtắc tam quyền phân lập.
• Ngtắc phá án.
• Ngtắc tôn trọng các quyền tự
do
dân chủ của công dân.
• Ngtắc tùy thuộc loại vụ án mà
sẽ
do các tòa khác nhau giải
quyết.
VD: vụ án hành chính sẽ do
Tòa
hchính giải quyết. Vụ án khác
làm Sáng t ỏ các ñ i ề u
kho ả n
trong QPPL h ơ n là t ạ o ra
nh ữ ng
nguyên t ắ c pháp lý m ớ i.
B ả n án x ủ a
tòa phá án ñượ c
nghiên c ứ u k ỹ
l ưỡ ng và th ườ ng
ñượ c các tòa án
c ấ p d ướ i và
chính tòa phá án tuân th ủ . H ầ u
h ế t các phán quy ế t c ủ a
tòa phá
án ñược công bố nhằm ñảm bảo
giá trị tối cao của hiến pháp. Vì
thế nó có giá trị bắt buộc ñối với
mọi tòa án cấp dưới nhằm thống
nhất trong việc áp dạng pháp
luật nội dung.
‹Như
h ợ p, có h ơ n 1 ban xét x ử ñể
xem
xét l ạ i v ụ án. Tòa án phúc
th ẩ m
c ũ ng ñượ c t ổ ch ứ c theo các
b ộ
ph ậ n chuyên ngành. B ộ ph ậ n
nhân s ự có 2 lo ạ i là tòa v ề các v ụ
vi ệ c dân s ự , tòa v ề các v ụ vi ệ c xã
h ộ i. Ngoài ra còn có tòa v ề
th ươ ng m ạ i, tòa v ề ng ườ i ch ư a
thành
niên
… v ụ vi ệ c sau khi ñượ c gi ả i
quy ế t ở tòa phúc th ẩ m, các bên
c ũ ng
có th ể ñượ c ti ế p t ụ c kháng
cáo lên tòa phá án. N ế u không
n ướ c, xem xét tính ñ úng ñắ n
c ủ a
các quy ế t ñị nh, vi ệ c làm c ủ a các
c ơ quan qu ả n lý nhà n ướ c, h ệ
th ố ng công ch ứ c nhà n ướ c trong
vi ệ c th ự c hi ệ n th ẩ m quy ề n
mà
pháp lu ậ t quy
ñị nh. Tòa hành
chính có 3 c ấ p: tham chính
vi ệ n,
tòa hành chính phúc th ẩ m, tòa
hành chính s ơ th ẩ m. Tòa
hành
chính có th ẩ m quy ề n h ủ y b ỏ
chính
và
tòa t ư pháp ở Pháp có ch ứ c n ă ng
ñộ c l ậ p, m ỗ i tòa ñề u có quy ề n
và ngh ĩ a v ụ riêng c ủ a mình. N ế u
có v ụ vi ệ c x ả y ra xung ñộ t v ề
th ẩ m quy ề n
gi ữ a
các
tòa
có
th ẩ m
quy ề n chung và các tòa hành
chính
s ẽ thu ộ c th ẩ m quy ề n tòa
xung
co the bi khang cao toi mot trong
5 Toa Phuc Tham HC.
+ Toa HC cap cao nhat, dong thoi co chuc nang tu
van, dua ra cac y kien chuyen mon ve khia canh
phap luat la Hoi dong nha nuoc.
+ Cac vu viec xay ra neu co su tranh chap ve tham
quyen giua Toa HC va Toa co tham quyen chung
thuoc tham quyen giai quyet cua Toa xung dot
phap luat.
+ Tham phan Toa HC dc dao tao rieng biet so voi
Tham phan cua toa co tham quyen chung.
Câu 109: Nêu nét ñặc thù của tòa phá án nước
Pháp.
Dac thu cua Toa Pha An Phap
+ Toa Pha An la co quan xet
xu cao nhat trong he
thong Toa An cua P
+ Toa PA co the huy bo
quyet dinh cua toa an cap
duoi
nhung thuong khong the thay the
bang quyet
dinh cua chinh no
+ Neu Ban an cua Toa cap duoi
trong hệ thống tòa án nước Pháp.
H ệ th ố ng tòa án Pháp có các
tòa
ñặ c bi ệ t sau:
• Tòa dân sự ñặc biệt:
- Tòa thương mại (Tribunal
de Commerce)
- Tòa lao ñộng
(Conseil prud’hommes)
- Tòa xét xử hợp ñồng
nông nghiệp (Tribunal
paritaire
des baux ruraux)
• Tòa hình sự ñặc biệt:
- Tòa án dành cho các vị
thành niên (Tribunal des
phán
hòa
bình.
ðiều kiện ñể trở thành thẩm phán
tòa thương mại: do ủy ban kinh doanh của các ñịa
phương bầu trên cơ
sở những ứng viên có những
ñiều kiện sau: 1) Trên 30 tuổi. 2) Phải kinh doanh
trong ít nhất là 5
năm.
3) Không ph ả i là ñố i t ượ ng
trong trình t ự phá s ả n.
Các th ẩ m phán này không ñượ c h ưở ng l ươ ng,
h ọ
vẫn tiếp tục kinh doanh ñể kiếm sống (dẫn ñến
thực trạng là thiếu thẩm phán thương mại; một số
thẩm phán lợi dụng công việc, thông tin ñể làm
lợi cho công việc kinh doanh của mình→bản án
tuyên không còn vô tư nữa→cải cách tư pháp
bình, 2 người ñại
diện cho người
thuê ñất, 2 người
ñại diện cho
người chủ ñất.
Ý nghĩa của các
tòa dân sự ñặc
biệt:
- Tạo ra sự chuyên
biệt, hiệu quả ñể
giải quyết các
tranh chấp ñặc
thù.
- Giúp cho việc
giải quyết trở nên
khách quan, phán
quyết có giá trị
thi hành “tự
nguyện” của các
bên tranh
chấp,
ñảm bảo tốt hơn
quyền lợi hợp
pháp của các bên.
- Các quan hệ này
là các quan hệ
ñặc thù nên cần
phương thức tố
ñồ ng B ảo hiến.
Hội ñồng Bảo
hiến ñượ c thành
lập theo Hiến
pháp 1958.
Lý do tồn tại:
Hiến pháp giữ
một vai trò vô
cùng quan trọng
trong vi ệ c t ổ
chức và hoạt
ñộng của hệ
th ố ng chính trị
nói chung và bộ
máy nhà nước
nói riêng . Do ñó
ñ òi h ỏ i Hiến
pháp phải ñược
hiểu ñ úng và
thực thi ñúng với
tinh th ầ n c ủ a
Hiến pháp. Chính
vì lý do ñ ó mà
các nhà lập hiến
của Pháp ñ ã thiết
kế một cơ quan
ñặc thù có chức
sự can thiệp của
nhánh tư pháp và
các nhánh quyền
lực khác, ñặc biệt
là nhánh lập pháp
vào quá trình
thực thi quyền
lực nhà nước
cũng như quá
trình thực hiện
hiến pháp và
pháp luật.
Trước ñó, viện
vào ðiều 6 của
Tuyên ngôn nhân
quyền và dân
quyền của Pháp
năm 1789: “Luật
là sự thể hiện ý
chí của quảng
ñại quần chúng,
luật có hiệu lực
tối cao”, nên
người ta bác bỏ
sự tồn tại của
một cơ quan có
thẩm quyền kiểm
tra, giám sát các
văn bản luật.
hiệu quả trên chính trường.
Hội ñồng Bảo hiến có quyền
xem xét toàn bộ văn bản mặc dù
các ch ủ th ể ch ỉ ñề ngh ị xem xét
m ộ t ph ầ n v ă n b ả n.
- Riêng ñối với các luật
phải thông
qua trưng cầu dân ý ,
do chúng
ñược xây dựng trực tiếp từ ý chí
của toàn thể nhân dân nên Hiến
pháp quy ñịnh chúng không thể bị
bất kỳ một cơ quan nào
ñưa ra
kiểm tra, xem xét.
- Ngoài ra, các ðiều ước quốc
tế
cũng phải ñược Hội ñồng
Bảo
hiến xem xét tính hợp hiến.
kết quả của các cuộc trưng
cầu
dân ý.
• Tuyên bố tình trạng ñặc biệt liên
quan ñến Tổng thống như
ốm
nặng, từ trần hoặc trở ngại
khác.
Nếu Tổng thống từ trần thì
Hội
ñồng Bảo hiến sẽ có chức năng
là
xác nhận sự cần thiết của việc
tạm giữ chức vụ ñó, Chủ tịch
Thượng viện sẽ tạm giữ chức vụ
Tổng thống cho ñến khi có cuộc
dụng.
• Xác ñịnh thẩm quyền xây
dựng
pháp luật giữa Nghị viện và
Chính
phủ về các lĩnh vực do luật của
Nghị viện ñiều chỉnh và các lĩnh
vực do văn bản quy phạm pháp
luật của Chính phủ ñiều
chỉnh
trong trường hợp có xung ñột
nếu
chúng ñược ban hành sau
ngày
Hiến pháp 1958 có hiệu lực,
b ả n luật trước khi chúng có
hiệu lực thi hành (tiền giám sát),
cụ thể là:
- ðối với các luật tổ chức và các
luật thông thường thì thời ñiểm
kiểm tra tính hợp hiến là trước khi
chúng ñược Tổng thống công bố.
- ðối với các nghị quyết của Nghị
viện thì việc kiểm tra cũng chỉ
ñược tiến hành trước thời ñiểm có
hiệu lực thi hành ñược quy ñịnh
- Với các ñiều ước quốc tế, thì việc kiểm tra ñược tiến hành trước khi
chúng ñược các cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn hoặc phê duyệt.
VD: Hiệp ước Maastrich về thành lập ñồng tiền chung Châu Âu vào
năm 1997, do Hiệp ước này có ñiều khoản trái Hiến pháp 1958 nên
Nghị viện Pháp ñã tiến hành sửa ñổi Hiến pháp trước khi phê chu ẩ n s ự
tham gia Hi ệ p ướ c này.
→ Có th ể nói ñ ây là ñặ c ñ i ể m
c ă n c ố t c ủ a c ơ ch ế b ả o hi ế n ở Pháp khi
H ộ i ñồ ng B ả o hi ế n ñượ c xem
nh ư c ơ quan “gác c ổ ng” c ủ a các ñạ o
lu ậ t tr ướ c khi nó ñượ c công b ố
và có hi ệ u l ự c trên th ự c t ế . Nó
ñề ngh ị .
Tuy
nhiên,
trong
tr ườ ng
h ợ p có lý do kh ẩ n c ấ p, theo ñề ngh ị c ủ a Chính ph ủ ,
th ờ i h ạ n trên ñượ c rút ng ắ n l ạ i 8 ngày. Trong
m ọ i tr ườ ng h ợ p, khi H ộ i
ñ òng B ả o hi ế n ñ ang ti ế n hành xem xét
thì vi ệ c công b ố lu ậ t b ị t ạ m th ờ i
ñ ình ch ỉ cho ñế n khi có phán quy ế t c ủ a H ộ i ñồ ng B ả o hi ế n.
Hình thức và hiệu lực của văn bản do Hội ñồng Bảo hiến ban hành
Các v ă n b ả n do H ộ i ñồ ng
B ả o hi ế n ban hành ñượ c th ể hi ệ n d ướ i hình
th ứ c Quy ế t ñị nh. Quy ế t ñị nh này là chung th ẩ m, có hi ệ u
l ự c pháp lý
ngay, không th ể b ị
b ị tuyên
b ố là vi hi ế n m ộ t ph ầ n thì v ẫ n ñượ c T ổ ng th ố ng công b ố
n ế u nh ư ph ầ n
b ị tuyên là vi hi ế n
ñ ó không làm ả nh h ưở ng ñế n
các ph ầ n còn l ạ i c ủ a
ñạ o lu ậ t.
Câu 112: Khái niệm và ñặc ñiểm nghề luật của nước Pháp ðặc
ñiểm:
Pháp có ht các ngành lu ậ t r ấ t
ñ a d ạ ng, có s ự k ế t h ợ p gi ữ a y ế u
t ố ñộ c
quy ề n và ñ an xen gi ữ a
các nghề.
Nghề luật của Pháp có 3 nhóm: uỷ viên công quyền, uỷ viên tư pháp và
những nghề luật khác.
Câu 113: Trình bày về nghề thẩm phán và công tố của nước Pháp.
Câu 114: Trình bày về nghề luật sư của nước Pháp
OK.CO
Luật sư gồm có luật sư bào
chữa, luật sư ñại diện (cho
ñương sự trước tòa), tư vấn
pháp luật( soạn thảo các văn
th ị tr ưở ng… Lu ậ t s ư có ngh ĩ a
v ụ ñả m
b ả obí m ậ t ngh ề nghi ệ p
trong m ọ i
l ĩ nh v ự c t ư pháp và
pháp lu ậ t
Câu 115: Trình bày nghề công
chứng của nước Pháp.
Công ch ứ ng viên c ủ a Pháp v ừ a
là ủ y viên t ư pháp, v ừ a là ủ y
viên công quy ề n. M ộ t ng ườ i
mu ố n
tr ở thành công ch ứ ng viên
ph ả i
t ố t nghi ệ p ñạ i h ọ c chuyên
ngành
lu ậ t và thi ñỗ các k ỳ thi
tuy ể n.
Ngoài ra, trân nguyên t ắ c
ở Pháp còn
ph ạ m vi lãnh th ổ là
thành viên c ủ a h ộ i ñồ ng công
ch ứ ng, c ơ quan t ậ p h ợ p t ấ t c ả
các công ch ứ ng viên
ho ạ t ñộ ng
trên cùng m ộ t ph ạ m vi
qu ả n h ạ t
c ủ a Tòa án. Các h ộ i ñồ ng này
ñượ c t ậ p h ợ p trong h ợ p
ñồ ng.
Hi ệ n nay ở Pháp có 11 trung
tâm ñ ào t ạ o ñượ c t ổ ch ứ c trên
toàn
b ộ lãnh th ổ và ch ị u s ự
qu ả n lý c ủ a trung tâm ñ ào t ạ o
ngh ề
nghi ệ p qu ố c gia.
Câu 116: Trình bày về nghề
thừa phát lại ở Pháp.
Th ừ a phát l ạ i là 1 c ơ quan thi
an toàn trong công tác thi hành
án.
Câu 117: Hãy chứng minh
nhận ñịnh: bản chất pháp luật
là một trong những yếu tố
dẫn ñến tính ña dạng trong
cấu trúc nghề luật của các hệ
thống pháp luật khác nhau
Theo Toi, nhan dinh tren la
dung va chung ta co the tim
thay dieu do trong HTPL cua nc
P
-
m
o
t
q
u
o
c
g
i
a
d
d
a
d
a
n
g
n
h
a
t
.
-
O
P
,
P
L
c
o
s
u
p
h
tính cứng nhắc của thông
luật, với
chính quyền hoàng gia nên
ñã
hình thành một tầng lớp da
dân,
gồm các tù nhân, nông dân
không
hài lòng với thông luật. Tuy
nhiên sự di dân này chủ yếu ñược
sự bảo trợ của hoàng gia Anh về
chính trị, pháp luật, kinh tế và ñể
ñổi
lại hoàng gia Anh ñã cung
cấp phương tiện ñi lại.
• Về tôn giáo: Ở Châu Âu có
sự
ñụng ñộ mạnh mẽ giữa
mình tất cả những tư tưởng tự do
v ề
tôn giáo, kinh tế, văn hóa,
chính
tr ị . Tất cả họ ñều mang
trong mình nhu cầu về tự do, họ
ñều là
nh ữ ng người di dân và
bình ñẳng nhau v ề ñịa vị xã hội.
Vì vậy các
chính sách ñưa ra ñể
quản lý, xây
d ự ng khu dân cư
ñều phải dựa trên
s ự thỏa thuận.
ðặc ñiểm này
s ẽ
ả nh hưởng ñến
việc hình thành
hình thức nhà
pháp luật nào khác ñể ñiều ch ỉ nh
các mối quan hệ xã hội mới phát
sinh thì họ phải bắt buộc sử dụng
thông luật ñể ñiều chỉnh. Tuy
nhiên thông luật Anh sẽ có nhữ ng
ả nh hưởng mạnh mẽ nhất trong
nh ữ ng ngành luật tư, còn ñối v ớ i
các ngành luật công ảnh hưở ng
c ủ a thông luật có phần bị lu m ờ
vì
h ệ thống tổ chức nhà nướ c
Anh không ñược dân cư nơi ñ ây
ư a chuộng, phần lớn họ di c ư
sang Hoa Kỳ là vì lý do xung ñộ t
ho ặ c bất mãn với trật tự xã hội
hoặc vì những lý tưởng tự do
như ñã phân tích ở trên. Thông
luật Anh áp dụng ở những khu
nên 13 khu dân cư, mỗi khu dân
cư tồn tại tách biệt và có
Hiến
pháp riêng quy ñịnh về thể
chế
quản lý khu dân cư của mình
→
thoát khỏi sự bảo trợ trực tiếp
của
thông luật, chỉ còn những
ảnh
hưởng mang tính gián
tiếp.Về
chính trị, do mỗi khu dân cư ñều
hình thành các cơ quan quản
lý
Anh: ñể
một án lệ ñược áp dụng thì phải
có hệ thống tổ chức tòa án theo
hệ thống thứ bậc, có tuyển tập án
lệ, có ñội ngũ luật sư, thẩm phán
ñông ñảo và chuyên nghiệp →
ở
Bắc Hoa Kỳ không có những
ñiều này, lúc này ở ñây chỉ có 35
luật sư.
- Thông luật Anh hình thành
trong
một xã hội phong kiến, từ thế
kỷ
11 ñến thế kỷ 15 còn xã hội Mỹ
có nền văn hóa riêng, hoàn toàn
khác lịch sử xã hội phong kiến
Anh.
lý và th ự c ti ễ n, n ướ c M ỹ áp d ụ ng
có ñ i ề u ki ệ n, có hi ế n pháp, có
lu ậ t pháp thành v ă n, không có
t ậ p quán.
Câu 121: Phân tích nguyên tắc
phân chia quyền lực theo Hiến
pháp Hoa Kỳ.
* Nguyên tắc tam quyền
phân
ñịnh và kiềm chế ñối
trọng:
Theo nguyên tắc này không có cơ
quan nhà nước nào tối cao hay
có
quyền lực nhà nước cao nhất mà
nằm trong thế cân bằng ñối
trọng
với nhau, phân ñịnh rõ ràng
trong
ñó:
cơ
quan lập pháp, hành pháp
hay
người thi hành công vụ ở
liên
bang, tiểu bang là bất hợp hiến
và
không có giá trị pháp lý.
* Nguyên tắc quyền lực chính
là
thuộc về các bang, thẩm
quyền
của liên bang là thẩm
quyền
phụ: ñược hiểu chỉ những vấn ñề
ñược quy ñịnh trong Hiến
pháp
bộ quyền
lập pháp của chính
quyền LB cho
Nghị viện (Thượng
viện và Hạ
viện).
• ðể trở thành luật, 1 dự thảo
ñó
phải trải qua 2 viện. Do ñó,
các
bang nhỏ có thể ngăn cản nhờ
có
nhiều phiếu chống ở Thượng
viện
và các bang lớn cũng có thể
ngăn
“Mọi quyền
lập pháp phải trao cho
QH”
nhưng Tổng thống với tư cách
là
ng họach ñịnh chủ yếu chính sách
công cộng, vẫn có 1 vai trò
lập
pháp quan trọng. Tổng thống
có
thể phủ quyết bất kỳ 1 dự luật
nào ñã ñc QH th6ong qua, trừ khi
có 2/3 thành viên trong mỗi viện
phủ quyết ñể gạt bỏ sự phủ quyết
của Tổng thống, dự luật ñó sẽ ko
bao giờ thành luật.
Tòa án.
- Tòa án có vai trò rất quan trọng
trong hệ thống pháp luật Hòa Kỳ,
hệ thống Tòa án bao gồm: Tòa án
liên bang và tòa án tiểu bang. Tòa
án liên bang chỉ có thẩm quyền xét
xử trong một số loại tranh chấp
nhất ñịnh – quy ñịnh tại khoản 2,
ðiều 3 – Hiến pháp liên bang.
các bang ( trong
trường hợp liên
quan ñến pháp
luật liên bang).
Câu 125: Trình
bày về bối cảnh
soạn thảo Hiến
pháp Hoa Kỳ.
♣ Trong nu ớ c :
Ngày 4/7/1776,
bản Tuyên ngôn
ñộc lập của Hợp
chủng quốc Hoa
Kì ñược công
bố, khẳng ñịnh
nền ñộc lập của
Hoa Kì sau một
thời gian dài
chịu sự thống trị
của Anh. Ở M ỹ
lúc này chưa có
chia rẽ nội bộ
giữa các bang và
giữa các cá nhân
với nhau ngày
càng trở nên
nghiêm trọng,
ñ i ể n hình là
cuộc bạo ñộng
của nh ữ ng
người nông dân
cùng quẫn
vào ñầ u năm 1786.
♣ Ngoà i n ướ c :
Anh ko chịu
rút quân ñội của
họ ra kh ỏ i lãnh
thổ miền Tây
Bắc nh ư ñ ã thỏa
thuận trong Hòa
ước 1783.
Các s ĩ quan
Anh ở các vùng
biên gi ớ i phía
Bắc và các sĩ
quan Tây Ban
Nha ở phía Nam
diện các bang
ñược triệu t ậ p,
th ống nhất về tổ
chức và nguyên
tắc xây dựng bộ
máy nhà n ướ c,
v ề chủ quyền
quốc gia, bầu
c ử , cách thức
lựa chọn ñại
biều vào Qu ốc
hội.
17/9/1787, Hội
nghị thông qua
b ả n Hi ế n pháp
ñầu tiên của
nước M ỹ và
cũng là bản
Hiến pháp ñầu
tiên c ủ a nhân
loại.
Câu 12 6: Tính
thỏa hiệp của
Hiến pháp Hoa
Kỳ
Hi ế n pháp Hoa
Kỳ là kết quả
của c ả m ộ t quá
trình thương
lượng, th ỏ a hi ệp
công dân.
Câu 127: Nêu
các nguyên
nhân dẫn tới
Hiến pháp Hoa Kỳ là sự thỏa
hiệp về chính trị.
Câu 128: Nêu ñặc ñiểm chung
của pháp luật Hoa Kỳ.
Pháp luật liên bang bên cạnh pháp
luật 50 bang xuất phát từ bản chất
N
2
HK là nhà nứơc liên bang.
Xung ñột pháp luật ở HK rất phát
triển.
Pháp luật HK có một ñạo luật có
giá trị tối cao ñó là Hiến pháp HK.
Trình ñộ pháp ñiển hoá ở Hk cao
hơn ở Anh.
Nguyên tắc stare decisis
ñược tuân
thủ một cách mềm dẻo
và linh
hoạt hơn ở Anh.
Câu
129: ðiểm tương ñồng và
khác biệt về khái niệm và
với
toà cấp dưới thì bắt buộc.
- Vận hành theo chiều ngang: các
quyết ñịnh của toà phúc thẩm
có
giá trị bắt buộc ñối với tất cả
các
toà cấp dưới thuộc thẩm
quyền
phúc thẩm của toà và có giá trị với
chính bản thân nó
Vì thế ta nhận thấy TP Anh
áp
dụng nguyên tắc stare decisis
1
cách triệt ñể, cứng nhắc.
• Mỹ
Nguyên tắc stare decisis ñượ c
gi ớ i,
khoảng 1 nửa số luật sư trên
th ế
giới làm việc tại Mỹ.
Muốn hành nghề luật sư thì
b ắ t
buộc cần phải có giấy phép
hành
nghề luật sư( ñể có giấy này
thì
người học nghề phải có b ằ ng
c ử
nhân luật và phải vượt qua ñượ c
kì thi do ñoàn luật sư của 1 bang
nào ñó tổ chức và ñánh giá).
Không có sự phân biệt lu ậ t s ư
tỷ lệ phán quyết ( tỷ lệ từ 25 –
50%, trung bình là 35%). Luật sư
bên bị thường ñược trả phí theo
giờ.
Câu 131: Nêu các yếu tố ñảm
bảo cho tính vĩnh hằng của HP
HK.
• Tu chính án.
• Thông qua họat ñộng giải thích
HP của các TP của TA tối
cao
Mỹ.
Câu 132: nêu các yếu tố dẫn
ñến sự khác biệt về tố chất của
người Anh và người Mỹ, mặc
dù người Mỹ có nguồn gốc từ
người Anh.
Thứ nhất: những ng Anh
tìm ñến
Mỹ nhằm tránh xa sự hà
khắc của
Thông luật và hoàng gia Anh ñể
tìm sự tự do và bình ñẳng.
Chính quy ề n Hoa k ỳ ñượ c t ổ
ch ứ c t ừ d ướ i lên trên g ồ m 50 nhà
n ướ c th ố ng nh ấ t khác nhau và 1
nhà n ướ c liên bang ñượ c t ạ o ra t ừ
các bang. Do ñ ó vi ệ c phân chia
quy ề n l ự c gi ữ a nhà n ướ c liên
bang và các bang là c ự c kì quan
tr ọ ng, d ự a trên nguyên t ắ c x ươ ng
s ố ng ñ ó là:
“ th ẩ m quy ề n c ủ a
ti ể u bang là
th ẩ m quy ề n chính
còn th ẩ m quy ề n c ủ a liên bang là
th ẩ m quy ề n
ph ụ ”. Nguyên t ắ c
này ñượ c hi ể u là ch ỉ nh ữ ng v ấ n
ñề ñượ c quy ñị nh trong HP m ớ i
thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a lien bang
còn “ th ẩ m quy ề n còn l ạ i” t ấ t c ả
ð ây chính
là
y ế u
t ố quan tr ọ ng góp ph ầ n duy trì
s ự
phát tri ể n pl c ũ ng nh ư s ự
b ề n
v ữ ng c ủ a 1 ñấ t n ướ c ñ a dân
t ộ c
nh ư Hoa K ỳ .
Câu 134: Cấu trúc nguồn luật
của htpl Hoa kỳ.
HP ( ñạ o lu ậ t có giá tr ị t ố i cao)
ra
ñờ i 1787, không ch ỉ có giá tr ị
nghi thức mà trên thực tế còn là
cốt lõi của htpl Hoa kỳ. HP Hoa
kỳ không phải là những tuyên
ngôn chính trị hình thức về những
dự ñịnh mà bao gồm các quy
ñịnh pl có giá trị thực tiễn cao và
thuy ế t ph ụ c ph ụ thu ộ c vào TA nào
ñ ã ñư a ra quy ế t ñị nh ñ ó.
Nguyên t ắ c ti ề n l ệ pháp ñượ c
áp
d ụ ng 1 cách m ề m d ẻ o và linh
ho ạ t
h ơ n so v ớ i Anh, ñ i ề u này
b ắ t
ngu ồ n t ừ ch ứ c n ă ng kép c ủ a
TA
v ừ a áp d ụ ng lu ậ t l ạ i v ừ a xây
d ự ng lu ậ t cho nên TP không bu ộ c
ph ả i tuân theo nh ữ ng quy ế t ñị nh
tr ướ c ñ ó mà tu ỳ vào t ừ ng v ụ vi ệ c
,
hoàn c ả nh c ụ th ể mà có quy ề n
ñư a ra phán quy ế t riêng c ủ a
Mỹ thì phải có giấy phép
hành
nghề do ðoàn luật sư cấp.
- Ở Anh ñể trở thành luật sư không
nhất thiết phải có bằng cử nhân
luật, còn ở Mỹ thì ngược lại.
• Tương ñồng
Câu 137: Trình bày về căn cứ
pháp lý cho hiệu lực của
pháp
luật hiện nay
♣ Án l ệ (?)
♣ Hi ế n pháp
Hi ế n pháp liên bang: Hi ế n
pháp
M ỹ 1787 ñượ c coi là b ộ lu ậ t t ố i
c ả u
ti ể u bang nh ư ng ph ả i phù h ợ p
và
không ñượ c trái v ớ i Hi ế n pháp
Liên bang.
♣ Lu ậ t
Lu ậ t Liên bang: do Qu ố c h ộ i
M ỹ ban hành, có gá tr ị pháp lý
cao h ơ n lu ậ t c ủ a các bang.
Lu ậ t c ủ a ti ể u bang: do c ơ quan
l ậ p pháp c ủ a các bang ban hành
(các lu ậ t c ủ a liên bang và
các
bang dù là luật công hay tư thì
cũng ñều ñược xuất bản và biên
tập ñịnh kì. Các bộ sưu tập về luật
N
h
à
n
ư
ớ
c
ở
L
i
ê
n
b
a
n
g
v
à
c
á
c
b
a
v
à
q
u
y
t
ắ
c
ñ
ể
t
r
i
ể
n
k
h
a
i
c
ụ
t
l
u
ậ
t
c
ó
l
i
ê
n
q
u
a
n
.
C
á
c
v
ă
n
b
ả
n
c ủ a Hoa K ỳ bao g ồ m pháp
lu ậ t
liên bang và 50 h ệ th ố ng pháp
lu ậ t c ủ a các ti ể u bang. Vì có s ự
phân bi ệ t gi ữ a h ệ th ố ng pháp lu ậ t
liên bang và các bang nên x ả y ra
hi ệ n t ượ ng 2 hay nhi ề u h ệ th ố ng
pháp lu ậ t khác nhau có th ể cùng
ñượ c áp d ụ ng ñể ñ i ề u ch ỉ nh 1
quan h ệ xã
h ộ i
€ X ð PL
ở
Hoa
K ỳ
bi ể u hi ệ n ở 2 khía c ạ nh:
s ự cân nh ắ c pháp lu ậ t c ủ a nhau
và th ườ ng không ban hành các
quy ph ạ m có s ự khác bi ệ t quá l ớ n
v ớ i các quy ñị nh ñượ c áp d ụ ng ở
h ầ u h ế t các bang khác (tr ừ khi h ọ
có lý do ñặ c bi ệ t ñể ch ấ p nh ậ n s ự
khác nhau
ñ ó).
Trong quá trình xét x ử , Tòa
án
c ủ a ti ể u bang không b ị b ắ t bu ộ c
ph ả i tuân th ủ án l ệ c ủ a bang khác,
nh ư ng c ũ ng th ườ ng vi ệ n
d ẫ n
nh ữ ng phán quy ế t phù h ợ p
c ủ a