ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2012 - Pdf 28


1

ĐỀ THI THỬ
MÃ ĐỀ: 007
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2012
Môn: HÓA, KHỐI A/B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên thí sinh: ..........................................................................
Số báo danh: ....................................................................................

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.
…………………………………………….
I . Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):
Câu 1. Tìm câu phát biểu đúng: Khi ta tăng nhiệt độ của dây dẫn kim loại thì:
A. Độ dẫn điện của dây dẫn tăng. B. Độ dẫn điện của dây dẫn không thay đổi.
C. Điện trở của dây dẫn giảm. D. Điện trở của dây dẫn tăng.
Câu 2. Tìm câu phát biểu SAI:
A. Số obitan nguyên tử của các phân lớp s, p, d, f theo thứ tự là 1,3, 5,7.
B. Các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh vì obitan nguyên tử ngoài cùng chứa electron độc thân ns
1

.
C. Các nguyên tử kim loại của phân nhóm II
A
có lớp vỏ ngoài cùng chứa orbitan nguyên tử cặp đôi ns
2
nên tính khử rất yếu.

-CHO. Cống thức cấu tạo của
dẫn xuất:
A. Cl-CH
2
-CHCl
2
. B. Cl- CH
2
–CH
2
-CHCl
2
. C. Cl-CH=CHCl. D. Cl
2
CH-CHCl
2
.
Câu 7*. Nhúng thanh kim loại Mg có khối lượng m vào dd có chứa 0,2 mol CuSO
4
, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, thấy
lượng CuSO
4
đã tham gia p/ư là 80%. Thanh kim loại sau khi lấy ra đem nung trong O
2
dư thu được
(m + 12,8) gam chất rắn ( cho rằng Cu giải phóng bám hết vào Mg).Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dd CuSO
4
là:
A. 10,24 gam. B. 12,00 gam. C. 16,00 gam. D. 9,60 gam.
Câu 8. Dãy các chất nào sau đây là những chất điện li yếu:

4
-CH
2
OH , HO-C
6
H
4
-OH tác dụng với K dư thu được
4,48 lít H
2
ở điều kiện tiêu chuẩn thì số mol hỗn hợp X bằng :
A. 0,5 mol. B. 0,3 mol. C. 0,2 mol. D. Một đáp số khác.
Câu 11. Hỗn hợp X là hai hợp chất no, mạch hở gồm A, B. A chứa hai nhóm chức, B có một nhóm chức được chọn trong các
nhóm chức –OH và –COOH. Cho 15 gam hỗn hợp X tác dụng với Natri dư thu được 3,36 lít khí H
2
( đktc). Mặt khác để trung
hòa hết 15 gam X ta phải dùng vừa đủ 200ml dd NaOH 1M. Đốt cháy A cũng như B ta chỉ thu được CO
2
và H
2
O có số mol bằng
nhau mạch cacbon của A hơn mạch cacbon của B một nguyên tử cacbon.
Công thức phân tử của A, B theo thứ tự là:
A. C
4
H
8
O
2
và C

O
5
vào 500 ml dd NaOH 1M thì sau p/ư khối lượng muối thu được là:

A.73,1 gam. B. 30,6 gam. C. 71,3 gam. D. 37,1 gam.

Câu 13. Dãy cation kim loại nào sau đây chỉ có tính oxi hóa:
A. Fe
2+
, Na
+
, Cu
2+
, Mg
2+
, Al
3+
. B. Cr
2+
, Al
3+
, Fe
3+
, Ag
+
. Zn
2+

.
C. Na

2
O dư trong NH
3
ta thu được 86,4 gam Ag thì %
theo khối lượng của hai anđêhit bằng:
A.34,09% và 65,91%. B. 35,8% và 64,2%. C. 30% và 70%. D. Tất cả đều sai.
Câu 16. Hỗn hợp kim loại nào sau đây có thể hòa tan hoàn trong nước:
A. [Cu, Na, Ba].
B. [Al, Zn, K, Na] trong đó tổng số mol Na,K > 4 lần tổng số mol Al, Zn.
C. [K, Zn, Na ] trong đó tổng mol Na, K < 2. n
Zn
.
D. [Ca, Zn, Al] trong đó n
Ca
= n
Zn+Al
.
Câu 17. Cho 200ml dd Na
2
ZnO
2
2M tác dụng với 200ml dd HCl 1M ta thấy dd hóa đục vì có m gam kết tủa xuất hiện, sau đó ta
cho tiếp vào dd một mảnh kim loại Na có khối lượng m’ gam thì dd trở nên trong suốt Giá trị của m và giá trị nhỏ nhất của m’
bằng:
A. m = 9,9 gam và m’

4,6 gam. B. m= 1,98 gam m’

4 gam.
C. m = 14,85 gam và m’

2
O
3
và Fe
3
O
4
thành hai phần bằng nhau:
+ Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dd HNO
3
loảng thấy giải phóng 1,12 lít khí NO (đktc).
+ Phần 2: bị oxi hóa hoàn toàn trong oxi dư nung nóng ta thu được m gam chất rắn thì giá trị của m bằng:
A. 4,1 gam. B. 15,2 gam. C. 8,2 gam. D. Tất cả đều sai.
Câu 21. Cho 5,6 lít hỗn hợp khí H
2
và CO (đktc) thổi chậm qua một ống sứ đựng hỗn hợp X nung nóng dư chứa 12 gam hỗn
hợp Al
2
O
3
, MgO, CuO, FeO , Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
khi p/ư xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ có khối
lượng m bằng:

.
C. CH
2
=

CH-NH
2
. HOOC-NH-OH . D. Cả A và B đếu có thể đúng.

Câu 24. Thủy phân một este đơn chức của amino axit trong dd NaOH ta thu được 4,6 gam rượu no đơn chức và 9,7 gam muối
natri. Đốt cháy hoàn toàn lượng rượu trên thu được 4,48 lít khí CO
2
(đktc). Công thức cấu tạo của este là:
A. H
2
N- CH
2
- CH
2
-COO-CH
3
. B. H
2
N –CH
2
-COO-C
2
H
5
.

2
SO
4
đặc nóng thu
được 2,94 gam hỗn hợp Khí NO
2
và SO
2
có thể tích bằng 1,344 lít (đktc). Sau p/ư cô cạn dd ta thu được m gam muối khan thì
giá trị của m là:
A. m = 7,06 gam. B. m

[6,36.7,34] gam. C. m < 7,34 gam. D. m > 6,37 gam.
Câu 27*. Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người
ta chỉ thu được H
2
O

và 9,24 gam CO
2.
Biết tỉ khối của X đối với H
2
bằng 13,5. Công thức của A và B lần lượt là:
A. C
2
H
5
OH và CH
3
OH. B. C

của 6,72 lít hỗn hợp khí đó (đktc) là 13 gam. Công thức hân tử của hai hidrocacbon là:
A.C
3
H
8
và C
3
H
6
. B. C
3
H
8
và C
2
H
4
. C. C
2
H
6
và C
3
H
6
. D. C
2
H
6
và C

C

Y
HCl

Z (sản phẩm chính)
,,ddNaOH p t

T
Chất T là :
A. Polime PVC. B. Etilen glicol. C. Rượu etilic. D. CH
3
-CHO.
Câu 33. Thủy phân hỗn hợp hai este đồng phân có công thức phân tử C
4
H
8
O
2,
ta thu được hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng
liên tiếp. Cho X tác dụng với natri vừa đủ thu được 5,6 lít H
2
(đktc) và 29,8 gam muối . Thành phàn % theo khối lượng của hai
este là:
A. 33,33% và 66,67%. B. 75% và 25%. C. 60% và 40%. D. 30% và 70%.
Câu 34. Cho 1,42 gam P
2
O
5
vào 30ml dd NaOH 2M ta thu được muối có khối lượng là:

H
4
O
2
. B. C
3
H
8
O
2
và C
3
H
2
O
2
. C. C
3
H
8
O
2
và C
3
H
4
O
2
. D. C
3


bằng 19. Tỉ khối của A so với H
2
bằng:
A. 18. B.12. C. 9,5. D. 14,5.
Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol hidrocacbon thơm X có một nối đôi ở mạch nhánh ta thu được 0,9 gam H
2
O. Số đồng
phân có nhân thơm của X là:
A. 3. B. 2. C. 5. D. 6.
Câu 39*. Cho 18,1 gam tyrosin : HO-C
6
H
4
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH ( M = 181)tác dụng với 150 ml dd HCl 1M thu được dd X. Cho
dd X tác dụng với 400 ml dd NaOH 1M . Đun khan dd sau p/ư thu được m gam xha61t rắn khan. Giá trị của m là:
A. 31,275 gam. B. 33,275 gam. C. 32,175 gam. D. 34,175 gam.
Câu 40. X là hỗn hợp hai axit

-amino đồng đẳng liên tiếp , trong phân tử mỗi chất chỉ chứa một nhóm chức amin –NH
2
và 1
nhóm chức -COOH . Cho 24,18 gam X tác dụng với 200 ml dd HCl 1M thu được dd Y . Muốn p/ư hết với các chất trong Y ta
phải dùng vừa đủ 250 ml dd NaOH 2M. % theo số mol của hai axit trong X bằng:
A. 60% và 40%. B. 25% và 75 %. C. 33,33% và 66,67%. D. 50% và 50%.
II. PHẦN RIÊNG ( 10 câu)

2
H
5
OH]
o
= 2M thì hiệu suất este hóa bằng:
A. 42,5%. B. 85%. C. 75% . D. Tất cả đều sai.
Câu 42. Cho sơ đồ biến đổi :

4

C
2
H
2
+
2
2Br

X (1)
X
2
/H O ddNaOHdu

Y (2)
Y
2
( ) /Cu OH ddNaOH

Z (3) thì Z là :

B. Ta có thể nung pin để làm bay khí H
2
làm cho pin được phục hồi.
Câu 45. Chì và vàng là hai kim loại nặng nên muối vàng còn độc hơn muối chì nhưng xăng pha chì thì độc còn ta vẫn thường
xuyên mang nử trang vàng mà không gây tác hại cho cơ thể, vì:
A. Vàng không bị oxi hóa bởi môi trường sống, hơi chì bị cơ thể hấp thụ sẽ bị oxi hóa thành muối chì tích tụ trong máu đến
một giới hạn nào đó con người sẽ thể chết đột ngột vì hàm lượng Pb
2+
đã đạt ngưỡng gây tử vong.
B. Vàng chỉ tan trong dd HNO
3
đặc nóng nên không bao giờ dám nếm dd nitrat vàng.
C. Vàng luôn có màu sắc vàng lộng lẫy còn chì có màu xám tối tăm.
D. Các câu trên đều đúng.
Câu 46. Tính dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tụ nào sau đây:
A. Ag > Cu > Au > Al > Fe. B. Cu > Au > Ag > Al > Fe.
C. Cu > Ag > Au > Al> Fe. D. Au > Ag > Cu > Al > Fe.
Câu 47. Cho 9,3 gam dd phenol 50,6 % tan trong ancol etilic tác dụng hết với natri dư thì thể tích H
2
bay ra ở (đktc) là:
A. 0,56 lít. B. 1,68 lít. C. 1,12 lít. D. 2,24 lít.
Câu 48. Dd chứa các ion nào sau đây tồn tại:
A. Dd chứa 0,2 mol Cl
-
, 0,3 mol SO
4
2-
, 0,1 mol Cu
2+
, 0,2 mol Na

3
2-
, Na
+
.
Câu 49. Cho hỗn hợp ba amino axit no (mỗi chất đều chứa một nhóm –NH
2
và một nhóm –COOH) tham gia tạo liên kết peptit
với nhau thì số hợp chất chỉ chứa một liên kết peptit là:
A. 3. B. 4. C. 9. D. 6.
Câu 50. Tơ visco thuộc loại:
A. tơ tằm. B. tơ sợi tổng hợp. C. Sợi xelulozo đã bị hidrat hóa. D. Sợi poli este.
B. Theo chương trình nâng cao ( 10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51. Khi ta nhúng hai điện cực của mát phát điện một chiều vào dd chất điện li hay chất điện li nóng chảy có những ion
dương và ion âm đang chuyển động hỗn loạn. Hãy tìm câu phát biểu SAI:
A. Chính dòng điện một chiều ( tương tự như dòng nước) đã đẩy các ion chuyển động về hai điện cực.
B. Lực điện trường đã làm cho các ion chuyển động định hướng tức chạy thành dòng tạo thành dòng điện.
C. Dòng điện trong dd điện li hay chất điện li nóng chảy chính là dòng chuyển động định hướng của các ion.
D. Do tác dụng của lực điện trường hay hiệu điện thế mà các ion dương phải xuôi chiều điện trường chạy về catot nên ion
dương được gọi là cation, ion âm thì ngược lại nên được gọi là anion.
Câu 52. Cho sơ đồ biến đổi:
X
HBr

Y
2
/H O NaOH

Z



dd Y
Y + Fe
2+


Z + Fe
3+
. Hãy tìm câu phát biểu SAI:

5

A. X là dd chứa 3V dd HCl 1M và 1V dd HNO
3
4M. B. Z là Au.
C. X là dd chứa HCl và HNO
3
theo tỉ lệ số mol : n
HCl
: n
HNO3
= 3 : 1. D. Y là dd có chứa AuCl
3
.
Câu 56. Dd X chúa AgNO
3
trong NH
3
là một dd trong như nước suối. Bạn nhậu Y bị say xỉn nên quá khác nước đã uống nhầm
một ít dd X, ta phải xử lí như sau:

dư để kết tủa hết các cation Ca
2+
, Mg
2+
và Ba
2+
dư, lọc qua giấy lọc để
tách các kết tủa BaCO
3
, CaCO
3
và MgCO
3
ta được nước lọc lần 3.
- bước 4: cho nước lọc lần 3 tác dung với dd HCl dư để loại bỏ anion CO
3
2-
dư , sau đó dun sôi để HCl dư và nước bay hơi ta
thu được chất rắn là NaCl tinh khiết.
Hãy cho biết câu nói đúng nhất:
A. Các bước trên đều đúng và ta thu được NaCl tinh khiết.
B. Các bước trên đều SAI.
C. Phải loại bỏ sản phẩm sau cùng vì còn tạp chất gây sốc.
D. Ở bước 3 phải thay dd K
2
CO
3
dư bằng dd Na
2
CO

, C
3
H
8
O
3
và C
3
H
6
O
3
. B. C
3
H
8
, C
3
H
8
O, C
3
H
8
O
2
và C
3
H
8

10
O, C
5
H
12
O và C
6
H
14
O.
Câu 59. Chải dd HNO
3
loãng lên len lông cừu, len sẽ bị nhuộm vàng vì:
A. Dd HNO
3
gặp lông cừu sẽ bị biến thành axit picric chính là thuốc nhuộm vàng.
B. Chất sừng trong tóc, lông, da chính là protein nên sẽ hóa vàng khi tiếp xúc với dd HNO
3
.
C. Lông cừu gặp axit HNO
3
sẽ bị nướng vàng như khi phơi nắng.
D. Các chuổi poli peptit của lông cừu bị thủy phân trong dd HNO
3
nên có màu vàng.
Câu 60. Thí dụ nào sau đây cho thấy sự chế biến gluxit thiên nhiên thành sản phẩm gluxithydrat hóa có giá trị kinh tế cao hơn:
A. Sợi vải xenlulozo thô kệch chế biến thành sợ visco óng mượt đẹp như tơ.
B. Sợ bún , sợi mì chính là sợi tinh bột bị hidrat hóa, nhưng ta thích ăn bún, ăn mì sợi chan nước lèo hơn là ăn cơm nguội
với nước lèo.
C. Tơ axetat xenlulozơ đẹp và bền hơn sợi vải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status