CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN - Pdf 29


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36
MINH HIỀN
GV HƯỚNG DẪN: Th.s LÊ THỊ HỒNG HÀ
SV THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐỨC TUẤN
MSSV: 12004953
LỚP: CDKT14ATH
THANH HÓA, NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu được
thu thập được ở công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền là hoàn toàn trung thực và có sự
đồng ý của ban lãnh đạo Công ty.
Ngày ….tháng….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa, được sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô trong khoa kinh tế đã giúp cho em có được những kiến thức cơ bản về chuyên
ngành kế toán làm nền tảng bước đầu để cho em bước vào thực tiễn được tốt hơn. Và
trong suốt quá trình tìm hiểu tại công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền, được sự giúp đỡ
và chỉ bảo tận tình của các anh, chị phòng kế toán, ban quản lý, lãnh đạo của công ty

Ngày …. tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
1
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
Nguyễn Đức Tuấn 4
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 5
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
TT 8
TỪ VIẾT TẮT 8
DIỄN GIẢI 8
DN 8
Doanh nghiệp 8
TNHH 8
Trách nhiệm hữu hạn 8
tscđ 8
Tài sản cố định 8
xdcb 8
Xây dựng cơ bản 8
sxkd 8
Sản xuất kinh doanh 8
bcđkt 8
Bảng cân đối kế toán 8
gtgt 8
Giá trị gia tăng 8
tk 8
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà

2.1.1 Thành lập 9
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 9
2.1.1.2 Vốn điều lệ 9
2.1.1.3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh 9
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9
2.1.2.1. Chức năng 10
2.1.2.2. Nhiệm vụ 10
2.1.2.3. Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty 10
2.1.2.4. Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty 10
2.1.2.5. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty 11
2.1.5.6. Chiến lược kinh doanh của công ty 11
2.1.3. Cơ cấu chung 11
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 11
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11
2.1.4. Cơ cấu phòng kế toán 13
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 13
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 13
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 14
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 14
2.1.5.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ 15
2.1.5.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 15
2.1.5.4. Các chính sách khác 16
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN 16
2.2.1. Công tác chung về kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền 16
Công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của nhà nước. Tuy vậy,
với cách quản lý và tổ chức kế toán khá chặt chẽ cũng như trình độ chuyên môn cao nên việc ghi
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
chép, phản ánh và báo cáo về thuế GTGT được thực hiện một cách linh hoạt, khoa học và chính

2.2.5.1. Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (phụ lục 03) 35
2.2.5.2. Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Phụ lục 03) 35
2.2.5.3. Cách lập từng chỉ tiêu trong mẫu 01/GTGT; 01-1/GTGT; 01-2/GTGT 36
2.2.5.4. Mẫu 01-1/ GTGT 36
2.2.5.5. Mẫu 01-2/ GTGT 40
CHƯƠNG 3 44
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN 44
3.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác thuế GTGT tại công ty 44
3.1.1. Hoàn thiện để phù hợp với chính sách và chuẩn mực kế toán 44
3.1.2. Hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 44
3.2. Một Số Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Thuế GTGT tại Công Ty TNHH AL – 36
Minh Hiền 44
3.2.1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 44
3.2.2. Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH
AL – 36 Minh Hiền 47
KẾT LUẬN 52
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ
Chí Minh.
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2011.
Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự đổi mới và phát triển của đất nước ta đã chứng
minh được sự hiệu quả trong điều hành chính sách kinh tế của Đảng và Nhà Nước. Để
thực hiện được sự đổi mới trước hết Đảng và nhà nước ta cần đổi mới trong hệ thống

NGHIỆP
1.1. Khái Niệm
- Thuế GTGT là thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.2. Đặc Điểm
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu.
- Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ.
- Người kinh doanh chịu trách nhiệm nộp thuế nhưng thực chất là nộp hộ cho
người tiêu dùng.
1.3. Đối Tượng Nộp Thuế và Đối Tượng Chịu Thuế
- Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế là tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất và tiêu
dùng ở Việt Nam, các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng bạc, đá quý
1.4. Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế Suất
- Giá tính thuế GTGT:
Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa
nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động thuê tài
sản.
- Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam cộng với thuế
nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT.
Giá đã có thuế GTGT
Giá chưa thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGT
Mức thuế suất áp dụng: 0%, 5%, 10%.
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953 Trang 2
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà

Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953 Trang 3
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo tháng của năm
dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh trong quý HHDV xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào của hàng
hóa xuất khẩu phát sinh trong quý chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì
được xét hoàn thuế theo quý.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chưa, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở
hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà Nước có số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa
- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
1.8. Trình tự và phương pháp kế toán thuế GTGT
1.8.1. Quy định chung
- Doanh nghiệp phải lập và gửi cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng
kèm theo bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra theo quy định.
- Căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê thu mua
hàng nông sản, lâm sản, thủy sản…lập bảng kê, hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ
mua vào để tính số thuế GTGT đầu vào
1.8.2. Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 133 : Thuế GTGT được khấu trừ. Tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của
doanh nghiệp.
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu
thụ.
+ Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT
phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953 Trang 5
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
1.9. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT
1.9.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
TK 111,112,331 TK 152,153,211,217 TK 111,112,331…
Mua vật tư hàng hóa dùng Trả lại hàng mua hoặc
cho hoạt động sxkd giảm giá hàng mua
TK 133 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
(nếu có) (nếu có)
TK 621,622,627,641,242…
Mua vật tư, hàng hóa
xuất thẳng cho sxkd
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 632
Mua hàng hóa giao bán ngay
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 152,156,211
Nhập khẩu vật tư, hàng hóa…
TK 333

được hưởng
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953 Trang 7
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
TK 512 TK 431,334
Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra
TK 133 TK 3331

Thuế GTGT được khấu trừ
TK 142,242 TK 623,627,641…
Thuế GTGT không được Định kỳ phân bổ
khấu trừ có giá trị lớn
Thuế GTGT không được khấu trừ
TK 133 TK 111,112…
Thuế GTGT được hoàn
TK 711 TK 3331
Thuế GTGT được giảm trừ
Sơ đồ 1.3. Bù trừ thuế GTGT
Sinh Viên TH: Nguyễn Đức Tuấn – MSSV: 12004953 Trang 8
Chương 2: Thực Trạng Kế Toán Tại Công Ty GVHD:Th.s Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36
MINH HIỀN
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Bộ máy quản lý ban lãnh đạo Công ty cần có sự chỉ đạo đúng đắn hợp lý, kỷ luật,
khen thưởng và có định hướng giao nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viên Công ty hoàn
thiệt nhanh nhất và đạt kết quả tốt nhất.
Phân tích dự báo nội bộ, phân tích dự báo môi trường kinh tế, môi trường ngành
đưa ra những chiến lược phương pháp phù hợp để tạo cho việc kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm của Công ty đạt kết quả tốt nhất.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Là một đơng vị chuyên kinh doanh các mặt hàng :
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh bánh kẹo, đường, sữa, rượu, bia
- Dịch vụ vận tải đường bộ, bốc xếp hàng hoá
2.1.2.3. Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là bán
buôn bán lẻ.
Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh hiện
nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh nghiệp hiện
nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãi từng đồng một.
2.1.2.4. Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty
Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bài toán
Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với công ty.
Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn đặt hàng và
nhu cầu về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà công ty kinh doanh. Khách hàng
có thể tuỳ chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình và công việc
hoặc lựa chọn tại catalogue của công ty. Ngoài ra, tại phòng trưng bày của công ty có
sẵn các chủng loại mặt hàng được bày bán, theo kích cỡ màu sắc… để khách hàng có
thể tuỳ chọn. Nếu khách hàng muốn đặt hàng một loại sản phẩm mà công ty chưa có,
khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công ty để công ty liên hệ với

Phòng Kế Hoạch Phòng Kế toán

Trích đoạn Mẫu 01-1/ GTGT Một Số Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Thuế GTGT tại Công Ty TNHH AL – Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status