Phân biệt các từ hay bị nhầm lẫn trong tiếng anh - Pdf 29

PHÂN BIỆT CÁC TỪ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH
♦ TO ACCEPT & TO AGREE
Ex:- He accepted my invitation.
Anh ta nhận lời mời của tôi.
- He agreed to play with me.
Anh ta đồng ý chơi với tôi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên hơi khác nhau về nghĩa:
+ to accept = ưng nhận (to take what is offered)
+ to agree = đồng ý, ưng thuận (to do what is asked to do)
2 động từ trên cũng có 1 lối đặt câu khác nhau:
+ sau agree là 1 động từ nguyên thể (infinitive) hoặc là 1 mệnh đề (clause)
+ sau accept là 1 danh từ.
Vậy:
KHÔNG VIẾT: My father accepted to give me a car.
PHẢI VIẾT: My father agreed to give me a car.
Cha tôi bằng lòng cho tôi 1 chiếc xe hơi.
CHÚ Ý:
* Đồng ý với ai = to agree with someone (about something) (cả bạn và "ai đó" đã có cùng
quan điểm về việc đó)
Ex: I agree with his analysis of the situation.
Tôi tán thành sự phân tích tình hình của anh ấy.
We agree with what they are doing.
Chúng tôi đồng ý với những gì họ đang làm.
Lưu ý: Ta không nói "I agree on a suggestion" hay "I''m agreed with a suggestion"
* Đồng ý về việc gì = to agree to something (ta cho phép vấn đề đó được thực hiện)
Ex: Do you agree to the conditions?
Bạn có chấp nhận các điều kiện ấy không?
They had agreed to the use of force.
Họ đã đồng ý về việc sử dụng vũ lực.
* Agree on = dàn xếp, đạt được thỏa thuận. Dùng "agree on" khi mọi người cùng nhau
quyết định về 1 vấn đề nào đó.

Beat chỉ hành động đập, đánh, lặp đi lặp lại, đánh liên tiếp và có chủ đích.
Ex: Her stepmother used to beat her.
Mẹ ghẻ cô ấy thường đánh đập cô.
+ to hit = dùng tay mà đánh
Hit được sử dụng rộng rãi hơn beat. Hit diễn tả hành động đánh xảy ra 1 lần: hit a ball (đá
trái banh), to hit a nail (đóng đinh)
Ex: My car hit a lamp - post last night.
Tối qua, xe của tôi húc vào cột điện.
TO BORROW & TO LEND
Ex: I want to borrow a book from you.
Tôi muốn mượn anh 1 cuốn sách.
Will you please lend me a book.
Anh làm ơn cho tôi mượn 1 cuốn sách.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên có nghĩa khác nhau:
+ to borrow = mượn, vay
+ to lend = cho mượn, cho vay
Chú ý cách đặt câu khác nhau giữa 2 động từ. Cả 2 động từ đều có 2 bổ ngữ: 1 về vật và
1 về người, nhưng vị trí của 2 bổ ngữ ở mỗi động từ có khác nhau, vậy:
KHÔNG VIẾT: I want to borrow you a book.
Will you please lend a book to me.
PHẢI VIẾT: I want to borrow a book from you.
Will you please lend me a book.
Như vậy, borrow có nghĩa là "take" (nhận vào), còn lend là "give" (cho, đưa ra)
* Lưu ý: Với những vật bất động, không di chuyển được thì ta không dùng borrow hay
lend. Người Việt Nam chúng ta dễ bị dịch sai khi chuyển ngữ "sát nghĩa", VD: tiếng Việt
chúng ta nói "Anh ấy cho tôi mượn văn phòng tuần rồi", chuyển qua Anh ngữ, ta không
nói "He lent me his office last week" mà nói "He let me use his office last week" (Anh ấy
để cho tôi sử dụng văn phòng tuần rồi).
♦ TO BRING & TO TAKE
Ex: Bring me a book.

Nó đi tới đó bằng taxi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên đều có nghĩa là tới, nhưng:
+ to come = đến (cử động từ xa đến gần)
+ to go = đi (cử động từ gần ra xa)
CHÚ Ý:
Do đó come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác
nhau:
Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng)
Go in ! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng)
♦ TO CONTAIN & TO CONSIST OF
Ex: That building contains many rooms.
Ngôi nhà xây đó có nhiều phòng.
That building consists of stone and iron.
Ngôi nhà đó xây bằng sắt và đá.
NHẬN XÉT:
2 động từ trên nghĩa khác nhau:
+ to contain = gồm có (chỉ về nội dung, chứa đựng)
+ to consist of = làm bằng (chỉ về chất liệu)
Vậy:
Muốn dịch câu " Chiếc hộp này có đường"
KHÔNG VIẾT: This box consists of sugar.
PHẢI VIẾT: This box contains sugar
TO CATCH & TO TAKE
Ex: I run after the theif but could not catch him.
Tôi chạy theo đứa ăn trộm, nhưng không bắt được nó.
Take this and don''t ask for more.
Hãy lấy cái này đi và đừng đòi hỏi thêm nữa.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên, chúng ta phải chú ý mới nhận thấy chỗ khác nhau:
+ to catch: bắt lấy (1 vật đang chuyển động)
+ to take: lấy (1 vật từ nơi khác)

+ to deal in (something) = buôn bán đồ gì
♦ TO DIE & TO BE DEAD
Ex: My father died in 1939.
Cha tôi mất năm 1939.
My father is not alive, he is dead.
Cha tôi không còn sống, người đã mất.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên tuy đều có nghĩa là chết, nhưng dùng trong hoàn cảnh khác
nhau:
+ to die = chết (chỉ 1 sự kiện, 1 động tác)
+ to be dead = chết (chỉ 1 tình trạng)
♦ TO DISCOVER & TO INVENT
Ex: America was discovered by Columbus.
Columbus đã tìm thấy châu Mỹ.
Science has invented many wonderful things.
Khoa học đã phát minh ra nhiều điều kì diệu.
NHẬN XÉT:
Không nên lầm 2 động từ này với nhau:
+ to discover : to find that which existed before, but was unknown (khám phá, tìm ra)
+ to invent: to make that which did not exist before (phát minh, sáng chế ra).
♦ TO SINK & TO DROWN
Ex: The boat was sunk in the water.
Con tàu chìm xuống nước.
He was drowned in a flood.
Anh ấy chết chìm trong 1 trận nước lụt.
NHẬN XÉT:
2 động từ trên đều có nghĩa là : đắm, chìm nhưng:
+ to be drowned = chết chìm (chỉ áp dụng cho sinh vật)
+ to be sunk = chìm (áp dụng cho cả người lẫn vật)
Vậy không bao giờ người ta viết: "the boat was drowned in the water" nhưng phải viết
"the boat was sunk in the water".

PHẢI VIẾT: Iam searching for my lost book.
♦ TO FIND & TO FOUND
Ex: I found a bag in the street, yesterday.
Hôm qua tôi bắt được 1 cái túi ở ngoài phố.
His shirt was found among the rubbish.
Người ta tìm thấy cái áo sơ mi của anh ấy giữa đống rác.
My father''s villa was founded in 1945.
Ngôi biệt thự của cha tôi xây vào năm 1945.
My uncle has founded a school.
Cậu tôi đã xây 1 học đường.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên khác nghĩa nhau:
+ to find (found, found) = tìm thấy (to discover)
+ to found (founded, founded) = khởi công xây cất (set up, to begin the building of )
♦ TO HEAR & TO LISTEN TO
Ex: I have just heard the sound of a gun.
Tôi vừa nghe thấy 1 tiếng súng nổ.
I heard my teacher explaining the lesson but I was too tired to listen to him.
Tôi nghe thầy giáo giảng bài, nhưng mệt quá không chú ý (nghe) được.
Listen to what I say.
Hãy lắng nghe lời tôi nói.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên khác nghĩa nhau:
+ to hear: (heard, heard) = nghe thấy (không cần chú ý)
+ to listen to (listened, listened) = lắng nghe
PHỤ CHÚ: To listen to còn có nghĩa: nghe lời dạy bảo (to accept advice)
Ví dụ: He listens to his parents.
Nó biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ.
♦ TO INJURE & TO WOUND
Ex:When the train ran off the lines, many people were injured.
Khi xe lửa chạy trật đường ray, nhiều người bị thương.
He fell down from a high tree and injured himself.

+ to leave (left, left) = rời bỏ, bỏ lại, để lại
+ to let go = bỏ ra, buông ra
Vậy muốn dịch câu : "Hãy bỏ (buông) đầu dây kia ra"
KHÔNG VIẾT: Leave the other end of the string.
PHẢI VIẾT: Let go of the other end of the string.
♦ TO LIE & TO LAY
Ex: Iam going to lie down for an hour.
Tôi sẽ nằm nghỉ 1 giờ.
Don''t lay your books on my desk.
Đừng để sách lên bàn giấy của tôi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên khác hẳn nghĩa nhau:
+ to lie (lay, lain) = nằm nghỉ (to rest)
+ to lay (laid, laid) = để, đặt (to put)
♦ TO MAKE & TO DO
Ex: The joiner made a chair.
Người thợ mộc đóng 1 chiếc ghế.
He made a pair of shoes for me.
Ông ta đóng cho tôi 1 đôi giày.
You must do what I say.
Anh phải làm điều tôi bảo.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên đều có nghĩa là "làm" nhưng"
+ to make (made, made) = chế tạo, xây dựng
+ to do (did, done) = làm (nói chung)
PHỤ CHÚ: Sự thực, 2 động từ trên chỉ có thể phân biệt được nhờ quen dùng. Vậy chúng
ta nên quen thuộc với những thành ngữ hay dùng sau đây:
To make a mistake: phạm 1 lỗi lầm
To make a promise: hứa
To make a speech : làm 1 bài diễn văn
To make an excuse: xin lỗi
To make haste: vội vàng

+ to put = để với cách tạm thời
Vậy:
KHÔNG VIẾT: Do you put your money in the bank?
PHẢI VIẾT: Do you keep your money in the bank?
♦ TO PUT ON & TO WEAR
Ex: I put on my clothes before going out.
Tôi mặc áo vào trước khi ra ngoài.
The girl who wears a purple robe, is my sister.
Người con gái mặc áo tím là em tôi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên đều có nghĩa là "mặc", nhưng:
+ to put on chỉ 1 hành động
+ to wear chỉ 1 tình trạng
Vậy muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo"
KHÔNG VIẾT: I wash my face and wear my clothes.
PHẢI VIẾT: I wash my face and put on my clothes.
PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on: Cả 2 động từ này đều chỉ 1 tác động,
nhưng:
+ to dress (someone) = mặc quần áo cho ai
+ to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép )
Ex: The mother dressed her baby.
Người mẹ mặc áo cho đứa bé.
She dressed herself and went out.
Cô ta mặc áo vào và đi ra.
Land & ground & soil
land: có nghĩa là đất, từ trái nghĩa là sea có nghĩa là biển.
Eg: Look! There the land is finally.
Land thường được dùng cho những mảnh đất rộng ở miền quê, đặc biệt khi sử dụng cho
nông nghiệp.
2/ Ground: là mặt đất nơi ta đang đứng.
Eg: I fell of the ground and broke my leg.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status