Giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp tại huyện lạng giang, tỉnh bắc giang - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG BẮC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, năm 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Bắc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Nguyễn Thị Hồng Bắc Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC HỘP ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CẤP HUYỆN 4
2.1 Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước cho
lĩnh vực nông nghiệp cấp huyện 4

4.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán 39
4.2.3 Thực trạng chấp hành chi NSNN 45
4.2.4 Thực trạng quyết toán NSNN 59
4.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra 65
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước cho lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang 68
4.3.1 Tình hình kinh tế xã hội 69
4.3.2 Trình độ cán bộ quản lý chi NSNN 70
4.3.3 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước 72
4.3.4 Hệ thống thông tin 73
4.3.5 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan và hệ thống biểu mẫu 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.6 Phân cấp quản lý Ngân sách 75
4.4 Giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp tại
huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang. 76
4.4.1 Quan điểm quản lý ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp tại huyện
Lạng Giang tỉnh Bắc Giang. 76
4.4.2 Một số giải pháp cơ bản cho công tác quản lý chi NSNN cho lĩnh vực nông
nghiệp tại huyện Lạng Giang đến năm 2020 77
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi


STT Tên biểu đồ Trang 4.1: Đánh giá của cán bộ quản lý về mức độ quan trọng đối với công
tác lập dự toán chi NSNN 41
4.2: Đánh giá sự cần thiết phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ trong
lập dự toán 42
4.3: Đánh giá của cán bộ về mức độ đầu tư của NSNN cho lĩnh vực
nông nghiệp 51
4.4: Đánh giá của người dân về mức độ hợp lý của các khoản chi
ngân sách 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT Tên sơ đồ Trang

2.1. Quy trình quản lý chi NSNN cho cấp huyện Error! Bookmark not
defined.
4.1. Sơ đồ tổ chức quản lý chi NSNN 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

QTCT : Quyết toán công trình
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCNN : Tài chính nhà nước
THCS : Trung học cơ sở
TLP : Thủy lợi phí
UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu khá toàn
diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản
xuất nông sản hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững
chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên
thị trường quốc tế. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội được củng cố và tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn
thay đổi. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở hầu hết các vùng nông thôn
ngày càng được cải thiện. Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Hệ
thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát
huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Vị thế chính trị của giai
cấp nông dân ngày càng được nâng cao.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1) Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn để quản lý chi NSNN
cho lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Lạng Giang;
2) Phân tích thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN
cho lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Lạng Giang;
3) Đề xuất các giải pháp quản lý chi NSNN cho lĩnh vực nông nghiệp tại địa
bàn huyện Lạng Giang trong những năm tới được tốt hơn.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến các giải pháp quản
lý chi NSNN cho lĩnh vực nông nghiệp tại địa bàn huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
1) Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp của
huyện Lạng Giang hiện tại như thế nào?
2) Những hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực
nông nghiệp tại huyện Lạng Giang? Những nguyên nhân của các hạn chế nêu trên?
3) Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho lĩnh
vực nông nghiệp có thể đề xuất các giải pháp gì để giúp cho công tác quản lý chi
NSNN cho lĩnh vực nông nghiệp ở địa phương trong những năm tới được tốt hơn?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp huyện Lạng
Giang tỉnh Bắc Giang. Đề tài tập trung tìm hiểu và phân tích thực trạng, các yếu tố
ảnh hưởng tới công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lạng Giang, từ đó nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác
này ở huyện Lạng Giang nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung.
* Đối tượng điều tra, khảo sát:

2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Từ điển Bách Khoa Toàn thư về kinh tế của Pháp định nghĩa: "Ngân sách là
văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các
nghiệp vụ tài chính (thu,chi) của một tổ chức công (Nhà nước, chính quyền địa
phương, đơn vị công) hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội) được dự kiến và cho phép"
cụ thể hơn, Bộ tài chính Pháp định nghĩa: "Ngân sách là văn kiện trong đó các
khoản thu và các khoản chi hàng năm của Nhà nước được dự kiến và cho phép, là
toàn bộ các tài khoản phản ánh tất cả các nguồn thu và tất cả các nhiệm vụ chi của
Nhà nước trong một năm dân sự: là toàn bộ các tài khoản phản ánh hạn mức kinh
phí của một bộ trong một năm dân sự".
Từ điển kinh tế thị trường của Trung Quốc định nghĩa:" Ngân sách nhà nước
là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của nhà nước được xét duyệt theo trình tự
pháp định".
Giáo trình Lý thuyết tài chính (2000) của Học Viện Tài Chính Kế Toán Hà
Nội ghi rõ:" NSNN là phạm trù kinh và phạm trù lịch sử NSNN được đặc trưng
bằng sự vận động gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của
nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở luật định. Nó phản
ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà
nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn
trả trực tiếp là chủ yếu".
Luật NSNN (2002):"Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".
Ta có thể hiểu ngân sách nhà nước trên các khía cạnh:
+ Thứ nhất, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính cơ bản hay rõ hơn là
bản dự toán thu, chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định;

tiêu ngân sách nhà nước phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ của chính phủ trong mỗi
thời kỳ.
- Tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước được thể hiện ở tầm vĩ
mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội
và chính trị, ngoại giao. Chính vì vậy, trong công tác quản lý tài chính một yêu cầu
đặt ra là: khi xem xét, đánh giá về các khoản chi ngân sách nhà nước cần sử dụng
tổng hợp các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng, đồng thời phải có quan
điểm toàn diện và đánh giá tác dụng, ảnh hưởng của các khoản chi ở tầm vĩ mô.
- Phần lớn các khoản chi ngân sách nhà nước đều là các khoản cấp phát
không hoàn trả trực tiếp và mang tính bao cấp. Chính vì vậy các nhà quản lý tài
chính cần phải có sự phân tích, tính toán cẩn thận trên nhiều khía cạnh trước khi
đưa ra các quyết định chi tiêu để tránh được những lãng phí không cần thiết và nâng
cao hiệu quả chi tiêu ngân sách nhà nước.
2.1.3 Bản chất và vai trò của chi ngân sách nhà nước
a) Bản chất chi ngân sách nhà nước
Xét về mặt bản chất, chi ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền
tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang
các sự nghiệp văn hoá - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và
bảo đảm an ninh quốc phòng.
Chi ngân sách nhà nước có quan hệ chặt chẽ với thu ngân sách nhà nước.
Thu ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi ngân sách nhà nước, ngược lại sử
dụng vốn ngân sách để chi tiêu cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện để
tăng nhanh thu nhập của ngân sách. Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu ngân sách
một cách có hiệu quả, tiết kiệm luôn luôn được nhà nước quan tâm.
Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế
chính trị, xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ. Điều này chứng tỏ các khoản chi
của ngân sách nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
của một quốc gia.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

thắt chặt ngân sách, nghĩa là cắt giảm các khoản chi tiêu ngân sách, chống tình trạng
bao cấp lãng phí trong chi tiêu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.4 Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp
a) Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt trên cho thấy ở
đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhưng ở mỗi
vùng gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành
các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình
khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều
kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v… trên từng địa
bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện đất đai
khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu
vực rất rõ nét.
- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay
thế được. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội
dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong công nghiệp, giao thông v.v… đất đai
là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường
giao thông v.v… để con người điều khiển các máy móc, các phương tiện vận tải
hoạt động. Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản
xuất chủ yếu không thể thay thế được. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con
người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là
chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm
thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá
trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển

tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều
yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa, không
khí. Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể
sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp chất lượng. Để khai thác và lợi dụng
nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện
nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón
phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v… Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng
căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

vật tư - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi
trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm
ở những thời kỳ nông nhàn.
b) Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp
Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp gắn liền với cơ cấu, nhiệm
vụ của NSNN cho ngành nông nghiệp trong mỗi giai đoạn lịch sử và được xem xét
ở các giác độ khác nhau. Nó nằm trong mối quan hệ giữa NSNN với các đơn vị sử
dụng NSNN.
Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: sự nghiệp Thuỷ
lợi, sự nghiệp Nông nghiệp, Khuyến Nông, bảo vệ thực vật và thú y cấp huyện: Nội
dung chi cho sự nghiệp Thuỷ lợi chủ yếu là thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng
cơ bản các công trình thuỷ lợi kiên cố hoá kênh mương nội đồng và hệ thống đê
điều thuỷ lợi; và nhiệm vụ chi sự nghiệp Nông nghiệp, Khuyến Nông, Thú y, Bảo
vệ thực vật cấp huyện chủ yếu là chi hoạt động thường xuyên cho các nghiệp vụ hỗ
trợ phát triển sản xuất, chi cho công tác khuyến nông, khuyến ngư, các mô hình
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản, cơ giới hoá trong nông nghiệp, chi tập
huấn, hội thảo hỗ trợ kỹ thuật cho bà con nông dân, chi cho công tác kiểm dịch
động thực vật gia súc gia cầm trên địa bàn, hoá chất khử trùng, vắc xin phòng chống
thiên tai dịch bệnh, chi cho các dự án chương trình hỗ trợ có mục tiêu cấp tỉnh bổ

Việc đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn sẽ góp phần làm thay đổi cơ
cấu cây trồng và vật nuôi, thay đổi được tập quán canh tác lâu đời của người nông
dân vùng cao, như đầu tư cho thuỷ lợi sẽ giúp cho người dân có thể chủ động được
nước tưới cho sản xuất lúa, cho cây ăn quả, cây công nghiệp nâng cao năng suất,
chất lượng cây trồng, thúc đẩy việc chuyển đổi tập quán canh tác, thay đổi giống
cây trồng vật nuôi.
Đồng thời với việc phát triển nông nghiệp nông thôn, sẽ tạo nguồn nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến. Đặc biệt là phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng. Có hệ
thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy giao lưu hàng hóa, công nghiệp chế biến bảo
quản sau thu hoạch sẽ phát triển nhờ có đủ đường giao thông, điện, nước, chợ,
Ngoài việc thúc đẩy phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo, còn góp phần ổn định
đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng và đời sống văn hoá của người dân nông
thôn vùng sâu vùng xa. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ sẽ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh hơn, tạo những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

đột phá mới, dựa trên những những tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ canh tác,
phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, Chuyển giao và ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong và ngoài nước đặc biệt là công nghệ
sinh học, công nghệ sản xuất sạch, tạo điều kiện thực hiện nhanh chủ trương đi tắt
đón đầu đối với những sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, xây dựng thương
hiệu hàng hoá nông sản Việt Nam. 2.1.
5
Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện

Quản lý chi NSNN cấp huyện được tiến hành theo quy trình sau:

Quy hoạch phát triển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Công tác quy hoạch, kế hoạch hoá là một trong những nội dung vô cùng
quan trọng, đóng vai trò là “kịch bản” phát triển kinh tế xã hội của cấp huyện trong
từng giai đoạn nhất định và có thể là 5 năm, 10 năm, 20 năm,…với thời gian cụ thể
tuỳ theo từng đề án của địa phương xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với công tác qui hoạch, kế hoạch chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực nông
nghiệp, là tổng hợp những quan điểm về đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa trên
cơ sở phát triển những nhóm cây, con có thế mạnh, chú trọng phát triển nuôi trồng
thủy hải sản, nâng cao giá trị sản xuất/đơn vị canh tác, hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa nông nghiệp sạch, công nghệ cao, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu, về lương thực áp dụng các biện pháp thâm canh và chuyển đổi cơ cấu giống
lúa, ngô, và việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, trồng trọt, nhằm
tăng năng suất và sản lượng đảm bảo duy trì an ninh lương thực, giảm diện tích và
nâng cao chất lượng cây ăn quả, đẩy mạnh chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, bán
công nghiệp, tăng cường công tác thú y và bảo vệ thực vật đối với cây trồng và vật nuôi
trên địa bàn, làm tốt công tác dự báo và phòng chống dịch trên địa bàn với những
phương hướng, biện pháp phát triển mang tính chiến lược, các cách đi tối ưu hướng tới
sự phát triển và tăng trưởng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp cấp huyện.

2) Công tác lập dự toán
* Yêu cầu của việc lập dự toán
Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý chi NSNN, nó giữ vai trò quan
trọng quyết định cho cả một chu kỳ ngân sách. Dự toán được lập căn cứ vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, mục tiêu cụ thể nhằm phát triển
kinh tế xã hội của địa phương, được tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách, đảm bảo đúng thời gian và biểu mẫu quy định .
* Căn cứ lập dự toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status