giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo tại địa bàn huyện phổ yên, thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỒNG VĂN TÂN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc cho giáo dục - đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên”
đượ c thự c hiệ n từ tháng 2/2011 đến tháng 11/2011. Luậ n văn sử dụ ng nhữ ng
thông tin từ nhiề u nguồ n khá c nhau . Cc thông tin ny đ đưc c h r ngun
gố c, đa số thông tin thu thậ p từ điề u tra thự c tế ở đị a phương , số liệ u đã đượ c
tổ ng hợ p và xử lý trên cc phần mềm Excel của Microsoft Office.
Tôi xin cam đoan rằ ng , tất cả số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong luận
văn nà y là hoà n toà n trung thự c và chưa đượ c sử dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị
no tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y
đã đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong luậ n văn đã đượ c chỉ rõ nguồ n gố c.
T¸c gi¶ luËn v¨n Đồng Văn Tân
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng số liệu vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tưng, phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tưng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Một số vấn đề chung về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đo tạo 5
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đo tạo 10
1.2.1. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho giáo dục - đo tạo 10
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN cho giáo dục - đo tạo . 16
1.2.3. Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý chi NSNN cho giáo dục -
đo tạo 18
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đo tạo
ở một số quốc gia trên thế giới 25
1.3.1. Khái quát chung về chính sách chi NSNN cho giáo dục đo tạo của một
số nước trong khu vực và trên thế giới 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv

Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN
PHỔ YÊN - THÁI NGUYÊN 87
3.1. Quan điểm, thực tế, mục tiêu 87
3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục đo tạo Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế 87
3.1.2. Những mục tiêu cơ bản phát triển giáo dục đo tạo ở huyện Phổ Yên 91
3.1.3. Yêu cầu của việc hoàn thiện chính sách quản lý chi ngân sách cho giáo
dục - đo tạo ở huyện Phổ Yên 92
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chi ngân
sách cho giáo dục đo tạo trên địa bàn huyện Phổ Yên 93
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu chi ngân sách cho giáo dục - đo tạo 93
3.2.2. Hoàn thiện mô hình, công tác quản lý; hệ thống định mức, tiêu chuẩn
chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đo tạo 96
3.2.3. Hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán, cấp phát, thanh quyết toán
các ngun kinh phí chi cho giáo dục - đo tạo 98
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu các khoản
chi NSNN cho giáo dục - đo tạo. Thực hiện quy chế công khai ti chính đối
với cc đơn vị dự toán 102
3.2.5. Củng cố, nâng cao chất lưng công tác quản lý tài chính ở cc đơn vị
cơ sở giáo dục - đo tạo 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1. Kết luận 105
2. Một số kiến nghị v đề xuất 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên 34
Bảng 2.2: Dân số huyện Phổ Yên qua cc năm 36
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện giai đoạn 2008 - 2010 40
Bảng 2.4: Thống kê về cơ sở vật chất 48
Bảng 2.5: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục v đo tạo huyện Phổ Yên trong
tổng chi NSĐP giai đoạn 2006 - 2010 51
Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho các phân ngành trong hệ thống giáo dục ở
huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 – 2010 54
Bảng 2.7: Cơ cấu chi sự nghiệp giáo dục - đo tạo giai đoạn 2006-2010 66
Bảng 2.8: Cơ cấu các nhóm mục chi trong tổng chi thường xuyên cho giáo dục
v đo tạo 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đ 2.1: Tăng trưởng giá trị sản xuất cc ngnh giai đoạn 2001-2010 41
Biểu đ 2.2: Cơ cấu kinh tế ngnh trên địa bàn huyện 2001 và 2008 42
Biểu đ 2.3: So snh chi ngân sch đối với giáo dục đào tạo trong tổng chi
ngân sch địa phương ở Huyện Phổ Yên 52

lý. Tổng số nhân lực qua đo tạo năm 2015 khoảng 30,5 triệu người (chiếm
khoảng 55% trong tổng số 55 triệu người lm việc trong nền kinh tế) v năm
2020 khoảng gần 44 triệu người (chiếm khoảng 70% trong tổng số gần 63
triệu người lm việc trong nền kinh tế). Trong tổng số nhân lực qua đo tạo,
số nhân lực đo tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 23,5 triệu người
(bằng 77%), năm 2020 khoảng 34,4 triệu (bằng 78,5%); số nhân lực đo tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
qua hệ thống gio dục đo tạo năm 2015 khoảng 7 triệu người (bằng 23%),
năm 2020 khoảng 9,4 triệu (bằng 21,5%) [1]. Để gio dục v đo tạo luôn là
quốc sch hng đầu, qua đó pht triển pht triển nhân tố con người, động lực
trực tiếp của sự pht triển. Nhất l trong điều kiện hiện nay - pht triển nền
kinh tế tri thức đưc coi l một yếu tố quan trọng của lực lưng sản xuất.
Qua mục tiêu pht triển kinh tế x hội cho thấy Đảng v Nh nước ta luôn
quan tâm pht triển gio dục đo tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho gio
dục đo tạo nhằm nâng cao dân trí, đo tạo nhân lực, bi dưỡng nhân ti để đp
ứng yêu cầu của nền kinh tế mới, thị trường lao động mới ở trong v ngoi
nước. Gio dục đo tạo vừa l mục tiêu, vừa l động lực cho sự pht triển kinh
tế x hội. Đối với mỗi quốc gia muốn pht triển nhanh kinh tế x hội, bắt kịp
thời đại không còn con đường no khc l pht triển nhanh v mạnh hơn nữa
khoa học công nghệ v gio dục đo tạo. Ngân sch nh nước vẫn l ngun ti
chính cơ đo tạo chính l hoạt động đầu tư - đầu tư cho tương lai [4].
Chi ngân sch nh nước cho gio dục đo tạo tại địa phương nhìn chung
trong những năm qua chưa có chiến lưc ti chính cho gio dục đo tạo, công
tc quản lý điều hnh ngân sch gio dục đo tạo chưa hp lý, thể hiện từ công
tc lập, phân bổ dự ton đến công tc quyết ton. Mô hình tổ chức bộ my quản
lý chi ngân sch cho gio dục đo tạo chưa đp ứng đưc nhiệm vụ quản lý
ngân sách toàn ngành. Chính vì lý do đó, tc giả chọn nghiên cứu đề ti: “Giải

văn tập trung vo cc số liệu tại Phòng tài chính - Kế hoạch thuộc UBND
huyện Phổ Yên, Phòng gio dục huyện Phổ Yên.
Về thời gian: Đề ti đưc nghiên cứu với số liệu giai đoạn 2006-2010,
các số liệu điều tra trong năm 2010 tại huyện Phổ Yên tnh Thi Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
- Luận giải đưc sự cần thiết phải hon thiện công tc quản lý chi NSNN
cho gio dục đo tạo trong qu trình x hội ho gio dục.
- Phân tích, đnh gi có căn cứ khoa học thực trạng công tc quản lý chi
NSNN đối với gio dục đo tạo v những vấn đề cấp bch đặt ra cần giải quyết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
- Đề xuất v phân tích những quan điểm, giải php cơ bản để hon thiện
công tc quản lý chi NSNN đối với gio dục đo tạo trong qu trình x hội ho
gio dục thời gian tới ở nước ta v ở huyện Phổ Yên, v tnh Thi Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý chi
NSNN cho giáo dục và đào tạo.
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo
dục và đào tạo ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NSNNcho giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
trong giai đoạn tới.
Phần kết luận


ho X hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngy 16 thng 12 năm 2002 quy
định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đó
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để đảm bảo thực hiện các chứ năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật [3].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
b. Khái niệm về chi NSNN
Chi NSNN l một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động NSNN, “chi
NSNN l qu trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN do qu trình thu tạo lập
nên nhằm duy trì sự tn tại, hoạt động bình thường của bộ my nh nước v
thực hiện cc chức năng nhiệm vụ của Nh nước”.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước;
chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.
Chi NSNN phản nh mục tiêu hoạt động của ngân sch, đó l đảm bảo
về mặt vật chất (ti chính) cho hoạt động của Nh nước, với tư cch l chủ thể
của NSNN trên hai phương diện: (1) Duy trì sự tn tại v hoạt động bình
thường của bộ my Nh nước, (2) Thực hiện chức năng nhiệm vụ m Nh
nước phải gnh vc. Chi NSNN bao gm hai giai đoạn kế tiếp nhau. Giai
đoạn thứ nhất l phân phối (phân bổ) quỹ NSNN cho cc đối tưng, mục tiêu
khác nhau. Quá trình phân phối đưc thực hiện trên dự ton v trên thực tế
(chấp hnh Ngân sch Nh nước), dựa trên nhiều tiêu thức khc nhau như
chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, x hội… thể hiện

Nh nước, an ninh, quốc phòng, văn ho, x hội Cụ thể, đó l cc khoản chi
lương, cc khoản có tính chất lương v chi hoạt động. Nhìn chung chi tiêu
dùng l những khoản chi có tính chất thường xuyên.
- Theo mục tiêu, chi NSNN đưc phân loại thnh chi cho bộ my Nhà
nước v chi thực hiện cc chức năng, nhiệm vụ của Nh nước.
Chi cho bộ my Nh nước: bao gm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cn bộ, công chức,
chi phí thường xuyên để duy trì hoạt động của cc cơ quan Nh nước( văn
phòng phí, hội nghị, công tc phí ).
Chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nh nước: Bao gm chi cho an
ninh – quốc phòng (những khoản chi duy trì hoạt động bình thường của cc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
lực lưng an ninh, quốc phòng như chi đầu tư, chi mua sắm, chi hoạt động),
chi pht triển văn hóa, y tế, gio dục, đảm bảo x hội, chi pht triển kinh tế l
những khoản đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng cho nền kinh tế (giao thông,
điện v chuyển tải điện, thông tin liên lạc, thuỷ li v cấp thot nước, sự
nghiệp nh ở) v một số nhiệm vụ khc như: Hỗ tr cc đon thể chính trị - xã
hội, đối ngoại
- Với tư cch l quỹ tiền tệ để thanh ton cho cc nhu cầu của Nh nước
v ti tr cho cc đối tưng khc nhau trong x hội (Nh nước với tư cch l
người mua của thị trường), chi NSNN bao gm:
Chi thanh ton: l chi trả cho việc Nh nước đưc hưởng những hng
hóa, dịch vụ m x hội cung cấp cho Nh nước. Chi thanh ton gắn với hai
lung đi: tiền v hng hóa, dịch vụ.
Chi chuyển giao: l những khoản chi mang tính chất một chiều từ phía
Nh nước như ti tr, tr cấp, cứu tr [2].
c. Chi NSNN cho giáo dục đào tạo:

học bổng v tr cấp cho học sinh sinh viên, tiền công…
Nhóm 2 – Chi cho hoạt động chuyên môn: chi mua ti liệu, văn phòng
phẩm, chi công tc phí, công vụ phí, điện nước, xăng xe, chi hội nghị về công
tc quản lý, hội thảo, hội giảng, điện bo, điện thoại, cc hoạt động chuyên
đề về chuyên môn
Nhóm 3 – Chi mua sắm, sữa chữa: l cc khoản chi sửa chữa lớn ti
sản cố định phục vụ chuyên môn như nh cửa, ô tô, đường điện, đường x,
cầu cống; chi mua sắm ti sản phục vụ chuyên môn như ô tô, nh cửa, thiệt
bị tin học
Nhóm 4 – Cc khoản chi khc: l cc khoản chi bầu cử HĐND cc cấp,
chi khắc phụ hậu quả thiên tai, chi kỷ niệm cc ngy lễ lớn, chi bảo hiểm
phương tiện, chi tiếp khch, chi xử lý ti sản đưc xc lập sở hữu nh nước,
cc khoản chi khc [5].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Ngoi ra, từ năm 1991 NSNN còn chi tiêu cho cc đơn vị thực hiện cc
chương trình mục tiêu quốc gia về gio dục như chương trình phổ cập gio
dục tiểu học v chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường
học, chương trình công nghệ gio dục
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đào tạo
1.2.1. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo
Thực chất cơ chế quản lý chi ngân sch cho gio dục - đo tạo là các
hoạt động v tổ chức cc hoạt động phân phối NSNN, kiểm tra gim st việc
phân phối v sử dụng NSNN cho gio dục - đo tạo theo đúng quy định của
php luật.
Nội dung cơ chế quản lý chi ngân sch cho gio dục - đo tạo gm [18]:
Thứ nhất, cơ chế quản lý định mức chi:
Trong quản lý cc khoản chi thường xuyên của NSNN, nhất thiết phải có

vị khc nhau sẽ có đối tưng để tính định mức chi tổng hp khc nhau.
Mỗi loại định mức chi đều có ưu nhưc điểm riêng của nó. Tuỳ theo
mục đích quản lý m có sự lựa chọn hoặc vận dụng kết hp cc loại định mức
chi cho hp lý. Đối với định mức chi tiết, ưu điểm của nó l tính chính xc v
tính thực tiễn kh cao nên nó thường đưc sử dụng trong qu trình nghiên cứu
ban hnh cc chế độ chi thường xuyên của NSNN, ngoi ra, nó cũng còn đưc
sử dụng trong qu trình thẩm định tính khả thi của cc dự ton kinh phí v dự
ton chi NSNN. Đối với định mức chi tổng hp ưu điểm của nó l có thể xc
định đưc dự ton chi NSNN nhanh, nhưng ngưc lại nó cũng bộc lộ một
nhưc điểm l tính chính xc không cao. Vì vậy, nó đưc lấy lm căn cứ để
hướng dẫn cho cc ngnh, cc cấp xây dựng dự ton kinh phí, đng thời nó
cùng l một trong những cơ sở cho cơ quan ti chính khi thẩm định dự ton
kinh phí của cc đơn vị trực thuộc.
Trong lĩnh vực gio dục - đo tạo, định mức chi tiết thường đưc p
dụng theo hệ thống định mức chi NSNN p dụng chung cho lĩnh vực hnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
chính sự nghiệp, còn định mức chi tổng hp đưc sử dụng chủ yếu trong khâu
phân bổ ngân sch gio dục - đo tạo cho cc địa phương, cc đơn vị. Định
mức chi tổng hp cho gio dục - đo tạo có thể xc định theo đầu dân số hoặc
đầu học sinh v theo từng thời kỳ có thay đổi cho phù hp.
Từ sự phân tích trên cho thấy, trong cơ chế quản lý chi NSNN cho gio
dục - đo tạo không những phải xây dựng đưc hệ thống định mức, chế độ chi
tiêu một cch đẩy đủ, có cơ sở khoa học, qu trình quản lý phải tuân thủ triệt
để hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đó m còn phải đnh giá, phân tích
tình hình thực tế chi theo định mức nhằm xem xét tình phù hp của hệ thống
định mức hiện hnh. Xu hướng chung, cc loại hoạt động ngy cng pht triển
nên lm nảy sinh cc nhu cầu mới. Đặc biệt, trong điều kiện còn xảy ra mất

Bước 2: Cc đơn vị cơ sở gio dục căn cứ vo ch tiêu đưc giao (số
kiểm tra) v văn bản hướng dẫn của cấp trên để lập dự ton kinh phí của đơn
vị mình để gửi đơn vị dự ton cấp trên hoặc cơ quan ti chính. Cơ quan ti
chính xét duyệt tổng hp dự ton chi ngân sch cho gio dục - đo tạo vo dự
ton chi NSNN nói chung để trình cơ quan chính quyền v cơ quan quyền lực
nh nước xét duyệt.
Bước 3: Căn cứ vo dự ton chi đ đưc cơ quan quyền lực Nh nước
cấ p trên thông qua, cơ quan ti chính sau khi xem xét điều chnh lại cho phù
hp sẽ chính thức phân bổ mức chi theo dự ton cho cc đơn vị thuộc ngnh
gio dục - đo tạo.
Thứ ba, chấp hành dự toán chi NSNN cho giáo dục - đào tạo.
Chấp hnh dự ton chi NSNN cho gio dục - đo tạo cần chú ý đến cc
yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo phân phối ngun vốn một cch hp lý, trên cơ sở dự ton chi
đ xc định.
- Tiến hnh cấp pht vốn, kinh phí một cch đầy đủ, kịp thời, trnh mọi
sơ hở gây lng phí, thất thot vốn của NSNN.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Trong qu trình sử dụng cc khoản chi ngân sch phải hết sức tiết kiệm,
đúng chính sch chế độ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – x hội của mỗi
khoản chi.
Qu trình tổ chức điều hnh cấp pht v sử dụng khoản chi NSNN cho
gio dục - đo tạo cần dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vo định mức chi đ đưc duyệt của từng ch tiêu trong dự ton.
Đây l căn cứ tc động có tính chất bao trùm đến việc cấp pht v sử dụng cc
khoản chi bởi vì mức chi của từng ch tiêu l cụ thể ho mức chi tổng hp đ
đưc cơ quan quyền lực Nh nước phê duyệt.

Mục đích chủ yếu của khâu công việc ny l tổng hp, phân tích, đnh
gi tình hình thực hiện kế hoạch chi từ đó rút ra những ưu nhưc điểm trong
quản lý để có biện php khắc phục trong thời gian tới. Công việc cụ thể đưc
tiến hnh l kiểm tra, quyết ton cc khoản chi.
Trong qu trình kiểm tra, quyết ton cc khoản chi phải chú ý cc yêu
cầu cơ bản sau:
- Phải lập đầy đủ cc loại bo co ti chính v gửi kịp thời cho cc cơ
quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
- Số liệu trong bo co phải đảm bảo tính chính xc, trung thực, nội dung
cc bo co ti chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự ton đưc duyệt
v theo đúng mục lục NSNN hiện hnh.
- Bo co quyết ton năm của cc đơn vị trước khi trình cơ quan Nh
nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xc nhận của KBNN đng cấp về tổng
số v chi tiết.
- Bo co quyết ton của cc đơn vị dự ton không đưc quyết ton chi
lớn hơn thu.
Ch một khi cc yêu cầu trên đưc tôn trọng đầy đủ thì công tc quyết
ton cc khoản chi NSNN cho gio dục - đo tạo mới tiến hnh đưc thuận
li, đng thời, nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích đnh gi qu
trình chấp hnh dự ton một cch chính xc, trung thực v khch quan.

Trích đoạn Hoàn thiện mô hình, công tác quản lý; hệ thống định mức, tiêu chuẩn Hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán, cấp phát, thanh quyết toán Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu các khoản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status