Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỒNG VĂN TÂN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc cho giáo dục - đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên”
đượ c thự c hiệ n từ tháng 2/2011 đến tháng 11/2011. Luậ n văn sử dụ ng nhữ ng
thông tin từ nhiề u nguồ n khá c nhau . Cc thông tin ny đ đưc c h r ngun
gố c, đa số thông tin thu thậ p từ điề u tra thự c tế ở đị a phương , số liệ u đã đượ c
tổ ng hợ p và xử lý trên cc phần mềm Excel của Microsoft Office.
Tôi xin cam đoan rằ ng , tất cả số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong luận
văn nà y là hoà n toà n trung thự c và chưa đượ c sử dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị
no tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y
đã đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong luậ n văn đã đượ c chỉ rõ nguồ n gố c.
T¸c gi¶ luËn v¨n Đồng Văn Tân
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng số liệu vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tưng, phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tưng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Một số vấn đề chung về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đo tạo 5
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đo tạo 10
1.2.1. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho giáo dục - đo tạo 10
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi NSNN cho giáo dục - đo tạo . 16
1.2.3. Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý chi NSNN cho giáo dục -
đo tạo 18
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đo tạo
ở một số quốc gia trên thế giới 25
1.3.1. Khái quát chung về chính sách chi NSNN cho giáo dục đo tạo của một
số nước trong khu vực và trên thế giới 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN
PHỔ YÊN - THÁI NGUYÊN 87
3.1. Quan điểm, thực tế, mục tiêu 87
3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục đo tạo Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế 87
3.1.2. Những mục tiêu cơ bản phát triển giáo dục đo tạo ở huyện Phổ Yên 91
3.1.3. Yêu cầu của việc hoàn thiện chính sách quản lý chi ngân sách cho giáo
dục - đo tạo ở huyện Phổ Yên 92
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chi ngân
sách cho giáo dục đo tạo trên địa bàn huyện Phổ Yên 93
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu chi ngân sách cho giáo dục - đo tạo 93
3.2.2. Hoàn thiện mô hình, công tác quản lý; hệ thống định mức, tiêu chuẩn
chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đo tạo 96
3.2.3. Hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán, cấp phát, thanh quyết toán
các ngun kinh phí chi cho giáo dục - đo tạo 98
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu các khoản
chi NSNN cho giáo dục - đo tạo. Thực hiện quy chế công khai ti chính đối
với cc đơn vị dự toán 102
3.2.5. Củng cố, nâng cao chất lưng công tác quản lý tài chính ở cc đơn vị
cơ sở giáo dục - đo tạo 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1. Kết luận 105
2. Một số kiến nghị v đề xuất 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên 34
Bảng 2.2: Dân số huyện Phổ Yên qua cc năm 36
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện giai đoạn 2008 - 2010 40
Bảng 2.4: Thống kê về cơ sở vật chất 48
Bảng 2.5: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục v đo tạo huyện Phổ Yên trong
tổng chi NSĐP giai đoạn 2006 - 2010 51
Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho các phân ngành trong hệ thống giáo dục ở
huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 – 2010 54
Bảng 2.7: Cơ cấu chi sự nghiệp giáo dục - đo tạo giai đoạn 2006-2010 66
Bảng 2.8: Cơ cấu các nhóm mục chi trong tổng chi thường xuyên cho giáo dục
v đo tạo 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đ 2.1: Tăng trưởng giá trị sản xuất cc ngnh giai đoạn 2001-2010 41
Biểu đ 2.2: Cơ cấu kinh tế ngnh trên địa bàn huyện 2001 và 2008 42
Biểu đ 2.3: So snh chi ngân sch đối với giáo dục đào tạo trong tổng chi
ngân sch địa phương ở Huyện Phổ Yên 52
lý. Tổng số nhân lực qua đo tạo năm 2015 khoảng 30,5 triệu người (chiếm
khoảng 55% trong tổng số 55 triệu người lm việc trong nền kinh tế) v năm
2020 khoảng gần 44 triệu người (chiếm khoảng 70% trong tổng số gần 63
triệu người lm việc trong nền kinh tế). Trong tổng số nhân lực qua đo tạo,
số nhân lực đo tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 23,5 triệu người
(bằng 77%), năm 2020 khoảng 34,4 triệu (bằng 78,5%); số nhân lực đo tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
qua hệ thống gio dục đo tạo năm 2015 khoảng 7 triệu người (bằng 23%),
năm 2020 khoảng 9,4 triệu (bằng 21,5%) [1]. Để gio dục v đo tạo luôn là
quốc sch hng đầu, qua đó pht triển pht triển nhân tố con người, động lực
trực tiếp của sự pht triển. Nhất l trong điều kiện hiện nay - pht triển nền
kinh tế tri thức đưc coi l một yếu tố quan trọng của lực lưng sản xuất.
Qua mục tiêu pht triển kinh tế x hội cho thấy Đảng v Nh nước ta luôn
quan tâm pht triển gio dục đo tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho gio
dục đo tạo nhằm nâng cao dân trí, đo tạo nhân lực, bi dưỡng nhân ti để đp
ứng yêu cầu của nền kinh tế mới, thị trường lao động mới ở trong v ngoi
nước. Gio dục đo tạo vừa l mục tiêu, vừa l động lực cho sự pht triển kinh
tế x hội. Đối với mỗi quốc gia muốn pht triển nhanh kinh tế x hội, bắt kịp
thời đại không còn con đường no khc l pht triển nhanh v mạnh hơn nữa
khoa học công nghệ v gio dục đo tạo. Ngân sch nh nước vẫn l ngun ti
chính cơ đo tạo chính l hoạt động đầu tư - đầu tư cho tương lai [4].
Chi ngân sch nh nước cho gio dục đo tạo tại địa phương nhìn chung
trong những năm qua chưa có chiến lưc ti chính cho gio dục đo tạo, công
tc quản lý điều hnh ngân sch gio dục đo tạo chưa hp lý, thể hiện từ công
tc lập, phân bổ dự ton đến công tc quyết ton. Mô hình tổ chức bộ my quản
lý chi ngân sch cho gio dục đo tạo chưa đp ứng đưc nhiệm vụ quản lý
ngân sách toàn ngành. Chính vì lý do đó, tc giả chọn nghiên cứu đề ti: “Giải
văn tập trung vo cc số liệu tại Phòng tài chính - Kế hoạch thuộc UBND
huyện Phổ Yên, Phòng gio dục huyện Phổ Yên.
Về thời gian: Đề ti đưc nghiên cứu với số liệu giai đoạn 2006-2010,
các số liệu điều tra trong năm 2010 tại huyện Phổ Yên tnh Thi Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
- Luận giải đưc sự cần thiết phải hon thiện công tc quản lý chi NSNN
cho gio dục đo tạo trong qu trình x hội ho gio dục.
- Phân tích, đnh gi có căn cứ khoa học thực trạng công tc quản lý chi
NSNN đối với gio dục đo tạo v những vấn đề cấp bch đặt ra cần giải quyết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
- Đề xuất v phân tích những quan điểm, giải php cơ bản để hon thiện
công tc quản lý chi NSNN đối với gio dục đo tạo trong qu trình x hội ho
gio dục thời gian tới ở nước ta v ở huyện Phổ Yên, v tnh Thi Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý chi
NSNN cho giáo dục và đào tạo.
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo
dục và đào tạo ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NSNNcho giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
trong giai đoạn tới.
Phần kết luận
ho X hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngy 16 thng 12 năm 2002 quy
định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đó
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để đảm bảo thực hiện các chứ năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật [3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
b. Khái niệm về chi NSNN
Chi NSNN l một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động NSNN, “chi
NSNN l qu trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN do qu trình thu tạo lập
nên nhằm duy trì sự tn tại, hoạt động bình thường của bộ my nh nước v
thực hiện cc chức năng nhiệm vụ của Nh nước”.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước;
chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.
Chi NSNN phản nh mục tiêu hoạt động của ngân sch, đó l đảm bảo
về mặt vật chất (ti chính) cho hoạt động của Nh nước, với tư cch l chủ thể
của NSNN trên hai phương diện: (1) Duy trì sự tn tại v hoạt động bình
thường của bộ my Nh nước, (2) Thực hiện chức năng nhiệm vụ m Nh
nước phải gnh vc. Chi NSNN bao gm hai giai đoạn kế tiếp nhau. Giai
đoạn thứ nhất l phân phối (phân bổ) quỹ NSNN cho cc đối tưng, mục tiêu
khác nhau. Quá trình phân phối đưc thực hiện trên dự ton v trên thực tế
(chấp hnh Ngân sch Nh nước), dựa trên nhiều tiêu thức khc nhau như
chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, x hội… thể hiện
Nh nước, an ninh, quốc phòng, văn ho, x hội Cụ thể, đó l cc khoản chi
lương, cc khoản có tính chất lương v chi hoạt động. Nhìn chung chi tiêu
dùng l những khoản chi có tính chất thường xuyên.
- Theo mục tiêu, chi NSNN đưc phân loại thnh chi cho bộ my Nhà
nước v chi thực hiện cc chức năng, nhiệm vụ của Nh nước.
Chi cho bộ my Nh nước: bao gm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cn bộ, công chức,
chi phí thường xuyên để duy trì hoạt động của cc cơ quan Nh nước( văn
phòng phí, hội nghị, công tc phí ).
Chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nh nước: Bao gm chi cho an
ninh – quốc phòng (những khoản chi duy trì hoạt động bình thường của cc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
lực lưng an ninh, quốc phòng như chi đầu tư, chi mua sắm, chi hoạt động),
chi pht triển văn hóa, y tế, gio dục, đảm bảo x hội, chi pht triển kinh tế l
những khoản đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng cho nền kinh tế (giao thông,
điện v chuyển tải điện, thông tin liên lạc, thuỷ li v cấp thot nước, sự
nghiệp nh ở) v một số nhiệm vụ khc như: Hỗ tr cc đon thể chính trị - xã
hội, đối ngoại
- Với tư cch l quỹ tiền tệ để thanh ton cho cc nhu cầu của Nh nước
v ti tr cho cc đối tưng khc nhau trong x hội (Nh nước với tư cch l
người mua của thị trường), chi NSNN bao gm:
Chi thanh ton: l chi trả cho việc Nh nước đưc hưởng những hng
hóa, dịch vụ m x hội cung cấp cho Nh nước. Chi thanh ton gắn với hai
lung đi: tiền v hng hóa, dịch vụ.
Chi chuyển giao: l những khoản chi mang tính chất một chiều từ phía
Nh nước như ti tr, tr cấp, cứu tr [2].
c. Chi NSNN cho giáo dục đào tạo:
học bổng v tr cấp cho học sinh sinh viên, tiền công…
Nhóm 2 – Chi cho hoạt động chuyên môn: chi mua ti liệu, văn phòng
phẩm, chi công tc phí, công vụ phí, điện nước, xăng xe, chi hội nghị về công
tc quản lý, hội thảo, hội giảng, điện bo, điện thoại, cc hoạt động chuyên
đề về chuyên môn
Nhóm 3 – Chi mua sắm, sữa chữa: l cc khoản chi sửa chữa lớn ti
sản cố định phục vụ chuyên môn như nh cửa, ô tô, đường điện, đường x,
cầu cống; chi mua sắm ti sản phục vụ chuyên môn như ô tô, nh cửa, thiệt
bị tin học
Nhóm 4 – Cc khoản chi khc: l cc khoản chi bầu cử HĐND cc cấp,
chi khắc phụ hậu quả thiên tai, chi kỷ niệm cc ngy lễ lớn, chi bảo hiểm
phương tiện, chi tiếp khch, chi xử lý ti sản đưc xc lập sở hữu nh nước,
cc khoản chi khc [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Ngoi ra, từ năm 1991 NSNN còn chi tiêu cho cc đơn vị thực hiện cc
chương trình mục tiêu quốc gia về gio dục như chương trình phổ cập gio
dục tiểu học v chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường
học, chương trình công nghệ gio dục
1.2. Quản lý chi NSNN cho giáo dục, đào tạo
1.2.1. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo
Thực chất cơ chế quản lý chi ngân sch cho gio dục - đo tạo là các
hoạt động v tổ chức cc hoạt động phân phối NSNN, kiểm tra gim st việc
phân phối v sử dụng NSNN cho gio dục - đo tạo theo đúng quy định của
php luật.
Nội dung cơ chế quản lý chi ngân sch cho gio dục - đo tạo gm [18]:
Thứ nhất, cơ chế quản lý định mức chi:
Trong quản lý cc khoản chi thường xuyên của NSNN, nhất thiết phải có
vị khc nhau sẽ có đối tưng để tính định mức chi tổng hp khc nhau.
Mỗi loại định mức chi đều có ưu nhưc điểm riêng của nó. Tuỳ theo
mục đích quản lý m có sự lựa chọn hoặc vận dụng kết hp cc loại định mức
chi cho hp lý. Đối với định mức chi tiết, ưu điểm của nó l tính chính xc v
tính thực tiễn kh cao nên nó thường đưc sử dụng trong qu trình nghiên cứu
ban hnh cc chế độ chi thường xuyên của NSNN, ngoi ra, nó cũng còn đưc
sử dụng trong qu trình thẩm định tính khả thi của cc dự ton kinh phí v dự
ton chi NSNN. Đối với định mức chi tổng hp ưu điểm của nó l có thể xc
định đưc dự ton chi NSNN nhanh, nhưng ngưc lại nó cũng bộc lộ một
nhưc điểm l tính chính xc không cao. Vì vậy, nó đưc lấy lm căn cứ để
hướng dẫn cho cc ngnh, cc cấp xây dựng dự ton kinh phí, đng thời nó
cùng l một trong những cơ sở cho cơ quan ti chính khi thẩm định dự ton
kinh phí của cc đơn vị trực thuộc.
Trong lĩnh vực gio dục - đo tạo, định mức chi tiết thường đưc p
dụng theo hệ thống định mức chi NSNN p dụng chung cho lĩnh vực hnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
chính sự nghiệp, còn định mức chi tổng hp đưc sử dụng chủ yếu trong khâu
phân bổ ngân sch gio dục - đo tạo cho cc địa phương, cc đơn vị. Định
mức chi tổng hp cho gio dục - đo tạo có thể xc định theo đầu dân số hoặc
đầu học sinh v theo từng thời kỳ có thay đổi cho phù hp.
Từ sự phân tích trên cho thấy, trong cơ chế quản lý chi NSNN cho gio
dục - đo tạo không những phải xây dựng đưc hệ thống định mức, chế độ chi
tiêu một cch đẩy đủ, có cơ sở khoa học, qu trình quản lý phải tuân thủ triệt
để hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đó m còn phải đnh giá, phân tích
tình hình thực tế chi theo định mức nhằm xem xét tình phù hp của hệ thống
định mức hiện hnh. Xu hướng chung, cc loại hoạt động ngy cng pht triển
nên lm nảy sinh cc nhu cầu mới. Đặc biệt, trong điều kiện còn xảy ra mất
Bước 2: Cc đơn vị cơ sở gio dục căn cứ vo ch tiêu đưc giao (số
kiểm tra) v văn bản hướng dẫn của cấp trên để lập dự ton kinh phí của đơn
vị mình để gửi đơn vị dự ton cấp trên hoặc cơ quan ti chính. Cơ quan ti
chính xét duyệt tổng hp dự ton chi ngân sch cho gio dục - đo tạo vo dự
ton chi NSNN nói chung để trình cơ quan chính quyền v cơ quan quyền lực
nh nước xét duyệt.
Bước 3: Căn cứ vo dự ton chi đ đưc cơ quan quyền lực Nh nước
cấ p trên thông qua, cơ quan ti chính sau khi xem xét điều chnh lại cho phù
hp sẽ chính thức phân bổ mức chi theo dự ton cho cc đơn vị thuộc ngnh
gio dục - đo tạo.
Thứ ba, chấp hành dự toán chi NSNN cho giáo dục - đào tạo.
Chấp hnh dự ton chi NSNN cho gio dục - đo tạo cần chú ý đến cc
yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo phân phối ngun vốn một cch hp lý, trên cơ sở dự ton chi
đ xc định.
- Tiến hnh cấp pht vốn, kinh phí một cch đầy đủ, kịp thời, trnh mọi
sơ hở gây lng phí, thất thot vốn của NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
- Trong qu trình sử dụng cc khoản chi ngân sch phải hết sức tiết kiệm,
đúng chính sch chế độ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – x hội của mỗi
khoản chi.
Qu trình tổ chức điều hnh cấp pht v sử dụng khoản chi NSNN cho
gio dục - đo tạo cần dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vo định mức chi đ đưc duyệt của từng ch tiêu trong dự ton.
Đây l căn cứ tc động có tính chất bao trùm đến việc cấp pht v sử dụng cc
khoản chi bởi vì mức chi của từng ch tiêu l cụ thể ho mức chi tổng hp đ
đưc cơ quan quyền lực Nh nước phê duyệt.
Mục đích chủ yếu của khâu công việc ny l tổng hp, phân tích, đnh
gi tình hình thực hiện kế hoạch chi từ đó rút ra những ưu nhưc điểm trong
quản lý để có biện php khắc phục trong thời gian tới. Công việc cụ thể đưc
tiến hnh l kiểm tra, quyết ton cc khoản chi.
Trong qu trình kiểm tra, quyết ton cc khoản chi phải chú ý cc yêu
cầu cơ bản sau:
- Phải lập đầy đủ cc loại bo co ti chính v gửi kịp thời cho cc cơ
quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
- Số liệu trong bo co phải đảm bảo tính chính xc, trung thực, nội dung
cc bo co ti chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự ton đưc duyệt
v theo đúng mục lục NSNN hiện hnh.
- Bo co quyết ton năm của cc đơn vị trước khi trình cơ quan Nh
nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xc nhận của KBNN đng cấp về tổng
số v chi tiết.
- Bo co quyết ton của cc đơn vị dự ton không đưc quyết ton chi
lớn hơn thu.
Ch một khi cc yêu cầu trên đưc tôn trọng đầy đủ thì công tc quyết
ton cc khoản chi NSNN cho gio dục - đo tạo mới tiến hnh đưc thuận
li, đng thời, nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích đnh gi qu
trình chấp hnh dự ton một cch chính xc, trung thực v khch quan.