NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY CHẾ “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG VIỆC TÌM KIẾM, THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN MỎ, KHAI THÁC, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, CHẾ BIẾN DẦU KHÍ VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
oOo
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.85.10
TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY CHẾ “BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG VIỆC TÌM KIẾM, THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN
MỎ, KHAI THÁC, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, CHẾ BIẾN
DẦU KHÍ VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN”

HVTH: DƯƠNG ĐÌNH NAM
MSHV: 10260576
GVHD: TS. HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO
TS. HOÀNG NGUYÊN
(sau đây gọi tắt là Quy chế) được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành năm
1998 cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành Công nghiệp Dầu khí Việt Nam.
+ Nội dung:
1- Nghiên cứu nội dung Quy chế và các văn bản pháp luật liên quan.

2- Xác định /phát hiện những nội dung không còn phù hợp của Quy chế, tạo nên
những bất cập, gây trở ngại cho việc thực thi Quy chế trong ngành Công
nghiệp Dầu khí Việt Nam hiện nay.
3- Thu thập và phân tích ý kiến đóng góp. Cập nhật, hiệu chỉnh và bổ sung các
nội dung cần thiết vào Quy chế.
4- Hoàn thiện Quy chế, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và chiến lược phát
triển ngành Công nghiệp d
ầu khí Việt Nam.

III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ….
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:….

ii
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
1. TS. Hà Dương Xuân Bảo – Khoa Môi trường, Trường ĐHBK, Đại học Quốc
gia TP.HCM.

2. TS. Hoàng Nguyên – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, An toàn và Môi
trường Dầu khí, Viện Dầu khí Việt Nam. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Hoạt động dầu khí Việt Nam trước năm 1998 2
2.1.1.1 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí [1] 2
2.1.1.2 Vận chuyển khí, Phân phối khí và Dịch vụ kỹ thuật 3
2.1.2 Hoạt động dầu khí Việt Nam từ năm 1998 đến nay (2012) 3
2.1.2.1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí 3
2.1.2.2 Hoạt động chế biến dầu khí và các dịch vụ dầu khí có liên quan 7
2.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN
ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025 [3] 13

2.2.1 Quan điểm Phát triển: 13
2.2.2 Mục tiêu Phát triển: 13
2.3 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG
NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM 14

2.3.1 Các Văn bản Luật Quốc tế: 14
2.3.2 Văn bản Pháp luật Việt Nam 15
2.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ 19
2.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN /BẤT CẬP TRONG VIỆC THỰC
HIỆN CÁC VĂN BẢN LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
[4, 6, 7 và 8] 19

2.5.1 Thuận lợi: 19
2.5.2 Khó khăn /Bất cập: 20
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI,
VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

3.1 MỤC TIÊU 22
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
3.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 22

Bảng 8: Danh Sách Các Cảng Lưu trữ và Trung chuyển 10
Bảng 9: Tiêu chí Rà soát, Hiệu chỉnh và Bổ sung Quy chế [5]
24
Bảng 10: Tiến độ dự kiến thực hiện Luận văn 27
Hình 1. Bản đồ các hoạt động Dầu khí Việt Nam 6
Hình 2. Sơ đồ phát triển công nghiệp khí Khu vực Đông Nam Bộ đến 2015 12
Hình 3: Sơ đồ trình tự các bước nghiên cứu hoàn thiện Quy chế 23

Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 1/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, ngành dầu khí Việt Nam đã trở thành một
ngành kinh tế mạnh của đất nước (hàng năm chiếm trên 20% giá trị xuất khẩu cả nước)
và ngày càng phát triển mạnh mẽ, với nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: tìm kiếm,
thăm dò, khai thác dầu khí, lọc-hóa dầu, công nghiệp khí, công nghiệp điện khí và các
dịch vụ kỹ thuật d
ầu khí.
Đi đôi với hoạt động mở rộng sản xuất - kinh doanh, ngành công nghiệp dầu khí
Việt Nam cũng luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường theo định hướng“phát
triển bền vững”. Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan luôn được thực
thi nghiêm chỉnh trong từng lĩnh vực hoạt động dầu khí.
Một trong những văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trườ
ng liên quan và
được áp dụng nhiều trong ngành công nghiệp dầu khí là Quyết định số 395/1998/QĐ-
KHCNMT, ngày 10 tháng 04 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
Trường (BKHCNMT) về việc ban hành “Quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động
tiềm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, chế biến dầu khí và các dịch vụ
liên quan” (Quy chế). Tuy nhiên, sau 14 năm ban hành Quy chế, cùng với sự sửa đổi, bổ

HVTH: Dương Đình Nam 2/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VIỆT NAM:
Quy chế được ban hành 1998, do đó để phù hợp với phương pháp tiếp cận hoàn
thiện Quy chế, tổng quan về hoạt động dầu khí Việt Nam cũng được chia theo hai mốc
thời gian: Trước 1998 và giai đoạn từ 1998 đến nay (2012).
2.1.1 Hoạt động dầu khí Việt Nam trước năm 1998

Tính đến năm 1998, hoạt động dầu khí tại Việt Nam còn rất non trẻ, các lĩnh
vực hoạt động chủ yếu tập trung vào tìm kiếm, thăm dò, vận chuyển và phân phối khí,
bước đầu công cuộc khai thác dầu khí và đưa vào sử dụng cảng chuyên dùng cho hoạt
động dầu khí ngoài khơi.
2.1.1.1 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí [1]
Công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí của Việt Nam bắt đầu từ những năm 60 tại
khu vự
c phía Bắc. Ngày 3-9-1975, Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam được thành
lập trên cơ sở hợp nhất Liên đoàn Địa chất 36 và một bộ phận thuộc Tổng cục Hoá
chất, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của ngành Dầu khí Việt Nam. Hoạt động
tìm kiếm thăm dò dầu khí được triển khai mạnh mẽ ở cả miền Bắc, miền Nam và ở
m
ột số lô thềm lục địa Nam Việt Nam. Nhiều phát hiện dầu khí đã được tìm ra ở trên
đất liền và ở thềm lục địa.
Tháng 3-1975 đã phát hiện dòng khí thiên nhiên và condensat có giá trị thương
mại tại giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C thuộc Bể Sông Hồng - Thái Bình. Ngày
19/4/1981, dòng khí công nghiệp đầu tiên tại giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C thuộc Bể
Sông Hồng với lưu lượng 100.000 m
3
/ngày đêm. Đây là mốc son quan trọng đánh dấu
lần đầu tiên, ngành dầu khí Việt Nam khai thác được sản phẩm khí công nghiệp, mở

Năm 1995, đường ống dẫn khí Bạ
ch Hổ - Long Hải – Dinh Cố (dài 116,5 km)
được đưa vào vận hành để vận chuyển khí đồng hành từ giàn nén khí trung tâm tại mỏ
Bạch Hổ tới nhà máy xử lý khí Dinh Cố.
Cũng trong năm 1995, đường ống dẫn khí 16” từ Dinh Cố - Bà Rịa - Phú Mỹ
dài 23 km được đưa vào vận hành có nhiệm vụ vận chuyển khí khô từ đầu ra nhà máy
xử lý khí Dinh Cố tới các trạm phân phối khí để phân phối cho các khách hàng tiêu
thụ.
Vào tháng 5/1995, cùng với đường ống d
ẫn khí Bạch Hổ - Dinh Cố - Bà Rịa -
Phú Mỹ, Trạm phân phối khí Bà Rịa được xây dựng và đưa vào vận hành với nhiệm
vụ phân phối khí cho nhà máy điện Bà Rịa và các hộ tiêu thụ khí tại Bà Rịa trong
tương lai.
Năm 1998, đường ống sản phẩm lỏng Dinh Cố - Thị Vải bao gồm 3 đường ống
6” từ Dinh Cố đến kho cảng Thị Vải được đưa vào sử dụng với nhi
ệm vụ vận chuyển
sản phẩm lỏng gồm Bupro và Condensate từ đầu ra của nhà máy xử lý khí Dinh Cố
đến kho cảng Thị Vải để tồn trữ và xuất cho khách hàng.
2.1.2 Hoạt động dầu khí Việt Nam từ năm 1998 đến nay (2012)

Từ 1998 đến nay (2012), song song với công tác đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu
khí, các lĩnh vực chế biến dầu khí, sản xuất điện năng và các ngành dịch vụ kĩ thuật
liên quan cũng đã phát triển mạnh mẽ. Điều đó đã đánh dấu bước phát triển toàn diện
tất cả các khâu dầu khí (thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn).
2.1.2.1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
Ngoại trừ mỏ khí Tiền Hải C ở Thái Bình đang ở giai đoạn khai thác và các
chiến dịch địa chấn, khoan thăm dò đã diễn ra ở trên đất liền như khu vực Thái Bình
và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, thì hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác
dầu khí hiện nay đang tập trung khu vực ngoài biển (hoạt động khai thác dầu khí hiện
nay tập trung hầu hết ở biển Nam Việt Nam).

Theo thống kê năm 2010 của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam [1], sản
lượng dầu khí của Việt Nam chiếm khoảng 0,3% so với thế giới, đứng thứ 6/15 quốc
gia về sản lượng (sau Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Úc) trong khu vực
châu Á - Thái Bình Dương, đạt khoảng 350.000 thùng dầu/ngày. Năm 2011, sản
lượng dầu khai thác trong nước đạt trên 15 triệu tấn /năm (tương đương khoảng
320.000 thùng dầu /ngày) và 8 tỷ m
3
khí /năm [2].
Bảng 1 Các mỏ dầu khí đang khai thác ở Việt Nam
TT Tên công trình/ Mỏ Đơn vị Quản lý Thuộc Lô Thuộc bể
1
Cụm mỏ khí (Tiền Hải C, Đông
Quan D và D14)
Công ty TNHH một
thành viên Dầu khí
Sông Hồng (PVEP
Sông Hồng)
Thái Bình
Bể Sông
Hồng
2
Cụm mỏ Bạch Hổ
& Rồng
Bạch Hổ
1996 - 2025
(39 năm)
Liên doanh Dầu khí
Việt – Nga (VSP)
Lô 9-1
Bể Cửu Long

5
Mỏ Cá Ngừ Vàng
Từ 2008
Công ty điều hành
Hoàn Vũ (HVJOC)
2008 - 2028
Lô 9-02 Bể Cửu Long
6
Cụm mỏ Rạng
Đông & Phương
Mỏ Rạng Đông
Từ 1998
Công ty dầu khí Nhật
Việt (JVPC)
Lô 15-2 Bể Cửu Long
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 5/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
Đông Mỏ Phương
Đông
Từ 2008 - 2018
Bể Cửu Long
7
Cụm mỏ Ruby,
Topaz, Pearl &
Diamond
Mỏ Ruby
1998 - 2017
Petronas Carigali

Lô 15-
2/01
Bể Cửu Long
1
1
Cụm mỏ Chim Sáo
2011 - 2023
PREMIER OIL VIET
NAM OFFSHORE
(POVO)
Lô 12W
Bể Nam Côn
Sơn
1
2
Mỏ Dừa
2012 - 2017
Lô 12
Bể Nam Côn
Sơn
1
3
Rồng Đôi
Từ 2006
Công ty dầu khí quốc
gia Hàn Quốc (KNOC)
Lô 11-2
Bể Nam Côn
Sơn
1

Voi, Kim Long
2012 - 2034
Chevron Lô B
Bể Malay –
Thổ Chu

Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 6/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
Hình 1. Bản đồ các hoạt động Dầu khí Việt Nam

Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 7/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
2.1.2.2 Hoạt động chế biến dầu khí và các dịch vụ dầu khí có liên quan
Bên cạnh công tác thăm dò và khai thác, ngành dầu khí Việt Nam cũng đã và
đang mở rộng các lĩnh vực đầu tư như dịch vụ vận chuyển, tàng trữ, chế biến dầu
khí, sản xuất điện năng…v.v. Các tuyến đường ống dẫn khí từ các mỏ dầu khí ngoài
khơi về đất liền đã và đ
ang được xây dựng như: đường ống Nam Côn Sơn 1 và 2 (thu
gom khí từ các mỏ ở bể Nam Côn Sơn về nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn và Dinh
Cố ở Bà Rịa-Vũng Tàu), đường ống từ mỏ Sư Tử Vàng /Sư Tử Đen ở bể Cửu Long

3
Nhà máy Chế biến Condensate
Từ 2003
PVOIL/ Khu Công nghiệp Cái Mép tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu
4
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Từ 1999
Công ty Chế biến Khí Vũng Tàu – PVGAS/
xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
5
Nhà máy xử lý khí
Nam Côn Sơn. Từ 2002
Công ty đường ống khí Nam Côn Sơn –
PVGAS/ An Ngãi huyện Long Điền (bên cạnh
NM Dinh Cố)
6
Nhà máy sản xuất
Xơ sợi Polyester Đình Vũ
Từ 2011
Công ty cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí
(PVTEX)/ Khu công nghiệp Đình Vũ, thành
phố Hải Phòng
7
Nhà máy Hóa Chất LG Vina
DOP Đồng Nai. Từ 1997
Công ty TNHH Hoá Chất LG VINA (liên
doanh với PVN)/ KCN Gò Dầu, Phước Thái,
Long Thành, tỉnh Đồng Nai


Bảng 4: Danh Sách Các Công Trình Nhiệt Điện Khí

TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý/ Địa điểm
1
Nhà máy điện chu trình hỗn hợp
Nhơn Trạch 1
Từ 2008
Công ty điện lực dầu khí Nhơn Trạch -
(PVPOWER)/ Xã Phước Khánh, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
2
Nhà máy điện chu trình hỗn hợp
Nhơn Trạch 2
Từ 2011
Công ty liên doanh điện lực dầu khí NT 2-
PVPOWER/ Xã Phước Khánh, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai
3
Nhà máy điện CTHH Cà Mau 1
Từ 2008
Công ty điện lực dầu khí Cà Mau –
PVPOWER/ Xã Khánh An, huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau
4
Nhà máy điện CTHH Cà Mau 2
Từ 2009
Công ty điện lực dầu khí Cà Mau –
PVPOWER/ Xã Khánh An, huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau

2
Kho Xăng dầu Đình Vũ. Từ
2004
PV OIL Đình Vũ/ KCN Đình Vũ, huyện
Đông Hải, tỉnh Hải Phòng
3
Kho sản phẩm khí Nam Định
Từ 2004
Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh khí
hóa lỏng NĐ- PVGas/ Xã Tân Thành, huyện
Vụ Bản, tỉnh Nam Định (dốc dầu khí)
4 Kho dầu Nam Định. Từ 2004
PVOIL Nam Định/ Xã Tân Thành, huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định (dốc dầu khí)
5 Kho Ninh Bình. Từ 2004
Công ty Cổ phần xăng dầu Ninh Bình/ KCN
Ninh Phúc, Tp.Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
6
Kho Xăng dầu Thái Bình.
Từ 2012
PV OIL Thái Bình/ Huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình
7
Kho Xăng dầu Vũng Áng
Từ 2011
PV OIL Hà Tĩnh/ Xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh,
tỉnh Hà Tĩnh
8
Kho xăng dầu Chân Mây
Từ tháng 10/2008

Tổng kho xăng dầu Cần Thơ
Từ tháng 12/2008
Ban QLDA Tổng kho xăng dầu Cần Thơ/ Lô
2.7 - KCN Trà nóc 2, Tp. Cần Thơ

Bảng 6: Danh Sách Các Trạm và Trung tâm Phân phối Khí
TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý/ Địa điểm
1
Trạm phân phối khí Bà Rịa.
Từ 1995
PVGAS/ Xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Trung tâm phân phối khí Phú
Mỹ (GDC). Từ năm 2004
PVGAS/ Xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
3
Trạm phân phối khí Cà mau
Từ năm 2009
PVGAS/ Khánh An – U Minh, tỉnh Cà Mau
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 10/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý/ Địa điểm
4
Trung tâm phân phối khí Ô Môn
Dự kiến năm 2014
PVGAS/ Ô Môn – TP. Cần Thơ

Công ty Cảng dịch vụ Dầu khí – Tổng công
ty cổ phần Dịch vụ Kĩ thuật Dầu khí (PTSC)
3
Cụm kho cảng Xăng dầu Cái Mép
(70% tiến độ). Từ tháng 12/2011
Công ty Cổ phần Dầu khí Vũng Tàu
4
Cụm cảng Dầu Nhiệt điện
Phú Mỹ. Từ 12/1997
PV Power
5 Cảng PV Gas Vũng Tàu. Từ 2000 Công ty chế biến khí Vũng Tàu
6 Cảng PV Oil. Từ năm 2004 Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil)
7 Cảng Nghi Sơn. Từ 2002
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu
khí (PTSC)
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 11/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý
8 Cảng Vũng Áng. Từ 2000
Công Ty Vận Tải Biển & Thương Mại Hà
Tĩnh
9 Cảng Dung Quất. Từ 2002
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu
khí (PTSC) Quảng Ngãi
10 Cảng Phước An. Từ 2012
Công ty Cổ Phần Dầu khí Đầu tư Khai thác
Cảng Phước An


x3
00
km
(
2
0
"
-
2
2
"
)
x
3
7
0
k
m
NM HÓA KHÍ TIỀM NĂNG
TT PHÂN PHỐI KHÍ NÉN
NM XỬ LÝ KHÍ DỰ KIẾN
CÁC HTT CN TIỀM NĂNG
CÁC HTT CN DỰ KIẾN
NHÀ MÁY ĐIỆN TIỀM NĂNG
NHÀ MÁY ĐIỆN DỰ KIẾN
NHÀ MÁY ĐẠM DỰ KIẾN
CÁC HTT CN HIỆN CÓ
TIỀM NĂNG
PHƯƠNG ÁN 1
PHƯƠNG ÁN 2

Phát huy nội lực, kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước
ngoài trong vi
ệc tìm kiếm, thăm dò, gia tăng nhanh trữ lượng xác minh góp phần ổn
định và gia tăng sản lượng khai thác dầu khí; ưu tiên tìm kiếm, thăm dò, khai thác
những vùng nước sâu, xa bờ, chồng lấn và nhạy cảm. Khuyến khích sự tham gia của
các thành phần kinh tế trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực chế biến, phân phối sản
phẩm, dịch vụ,
Phát triển ngành dầu khí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái,
đảm bả
o an ninh, quốc phòng, tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên
biển và trên đất liền.
2.2.2 Mục tiêu Phát triển:
Phát triển ngành dầu khí Việt Nam đồng bộ, bao gồm các hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập
khẩu, cụ thể là:
Về tìm kiếm, thăm dò (TKTD) dầu khí: Đẩy mạnh công tác TKTD, gia tăng trữ
l
ượng xác minh; ưu tiên triển khai ở những vùng nước sâu, xa bờ, những vùng chồng
lấn, nhạy cảm; tích cực triển khai đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động TKTD dầu
khí. Phấn đấu gia tăng trữ lượng dầu khí xác minh đạt 35-45 triệu tấn dầu quy
đổi/năm.
Về khai thác dầu khí: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu và
duy trì mức sản lượng khai thác tối ưu, đảm bảo an toàn và hạn ch
ế nguy cơ bị ngập
nước của các mỏ đang khai thác; tích cực mở rộng hoạt động khai thác dầu khí ra
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 14/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
nước ngoài. Phấn đấu khai thác 25-38 triệu tấn dầu quy đổi /năm, trong đó: khai thác

Về phát tri
ển khoa học, công nghệ và đào tạo: Tăng cường phát triển tiềm lực
nghiên cứu khoa học, công nghệ (NCKHCN), đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hiện đại
hóa các cơ sở NCKHCN của ngành dầu khí; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đủ về
số lượng và đạt chuẩn quốc tế để triển khai thành công các hoạt động NCKHCN và
điều hành các dự án dầu khí cả trong và ngoài nước.

2.3 CÁC VĂ
N BẢN PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN
CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM
2.3.1 Các Văn bản Luật Quốc tế:

Các văn bản luật quốc tế được Việt Nam tham gia hay cam kết có liên quan đến
công nghiệp dầu khí như sau:
1. Công ước Viên (1985) về việc Bảo vệ tầng ozone.
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 15/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
2. Nghị định thư Montreal (1987/1990/1992/1995/1997/1999) về việc Kiểm soát
các chất gây suy giảm tầng ozone (CFCs, HFCs).
3. Nghị định thư Kyoto (1997/2005) về việc giảm phát thải CO
2
và các khí nhà
kính có ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu.
4. Công ước khung UNFCCC (1992) của LHQ về biến đổi khí hậu.
5. Công ước MARPOL (1973/1978) về Ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển.
6. Công ước RAMSAR (1971) về việc Bảo vệ vùng đất ngập nước.
7. Công ước Basel (1989) về việc Kiểm soát vận chuyển qua biên giới của các
loại chất thải nguy hại và thải bỏ.

TS. Hoàng Nguyên
− Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
− Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về
Phí bảo vệ môi trường đố
i với khai thác khoáng sản.
− Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13
tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
− Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy
định về Quản lý tổng hợp tài nguyên và bả
o vệ môi trường biển, hải đảo;
− Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về
Xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ban hành ngày 09/12/2010 của Chính phủ về
Xác định thiệt hại đối với môi trường;
− Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ Quy
định về Đánh giá Tác độ
ng Môi trường Chiến lược, Đánh giá Tác động Môi
trường, Cam kết Bảo vệ Môi trường.
• Thông tư 26/2011/BTNMT ngày 18/07/2011 về Quy định chi tiết một số
điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP.
• QCVN 05:2009/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh.
• QCVN 06:2009/BTNMT: Một số chất độc hại trong không khí.
• QCVN 07:2009/BTNMT: Ngưỡng chất thải nguy hại.
• QCVN 08:2008/BTNMT: Chất lượng nước mặt.
• QCVN 09:2008/BTNMT: Chất lượng nước ng
ầm.

việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong việc
tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu
khí và các dịch vụ liên quan;
− Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu
khí.
3. Luật Sửa đổi, Bổ sung Luật Dầu khí 1993 (2000) và các Văn bản dưới Luật liên
quan:
− Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về
việc Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí;
− Nghị định số 03/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về
Bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí;
− Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
− Quyết định s
ố 37/2005/QĐ-BCN ngày 25/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc ban hành Quy chế bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí;
Đề cương Luận văn cao học: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
HVTH: Dương Đình Nam 18/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
− Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 03 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện hoạt
động dầu khí.
4. Luật Sửa đổi, Bổ sung Luật Dầu khí 93-00 (2008) và các Văn bản dưới Luật liên
quan:
− Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về
An toàn dầu khí trên đất liền.
− Quyết
định số 84/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng

HVTH: Dương Đình Nam 19/29 CBHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo
TS. Hoàng Nguyên
2.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Những năm của thập niên 90, các công ty dầu khí nước ngoài ( Deminex, Bow
Valley, Agip, ONGC, Shell và một số công ty khác ) bắt đầu triển khai hoạt động tìm
kiếm, thăm dò dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam. Để kịp thời cho công tác quản lý
môi trường trong ngành Dầu khí, cùng với sự ra đời của Luật Bảo vệ Môi trường và
Luật Dầu khí năm 1993, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, nay là Bộ Tài
nguyên và Môi tr
ường đã ban hành "Quy chế bảo vệ môi trường trong các hoạt động
khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tàng trữ, chế biến dầu khí và các
dịch vụ liên quan" vào ngày 10/04/1998. Quy chế này được xem như là cơ sở pháp lý
đáp ứng yêu cầu thực tiễn vào thời đó liên quan tới công tác quản lý và bảo vệ môi
trường trong ngành dầu khí Việt Nam.
Theo thời gian, bên cạnh những quy định của nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam (trước kia là Tổng công ty Dầu khí Việt Nam) cũng đã ban hành những hướng
dẫn, quy chế riêng về quản lý an toàn và bảo vệ môi trường cho các hoạt động dầu
khí. Một số văn bản liên quan điển hình như sau:
• Hướng dẫn giám sát môi trường biển khu vực xung quanh các công trình dầu
khí ngoài khơi Việt Nam (2001).
• Hướng dẫn thi hành các yêu cầu về sử dụng và thải bỏ các hóa chất và các dung
dịch khoan trong hoạt động d
ầu khí ngoài khơi Việt Nam (2005).
• Hướng dẫn giám sát môi trường xung quanh công trình dầu khí trên bờ (2006).
• Quyết định số 6643/QĐ-DKVN ngày 28/07/2010 của Tổng giám đốc Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam về việc ban hành Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp v.v.
2.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN /BẤT CẬP TRONG VIỆC THỰC
HIỆN CÁC VĂN BẢN LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
[4, 6, 7 và 8]
2.5.1 Thuận l


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status