Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến 2020 - Pdf 24


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
*** BÙI HUY AN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG THỊ XÃ CAO BẰNG, TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 60.85.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÍ HÙNG CƢỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Phí Hùng Cường.
Lời đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên, Tiến sỹ Phí Hùng Cường đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và đã cho tôi những ý kiến nhận xét, góp ý quý
báu.
Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái
Nguyên đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, địa điểm,
tài liệu cũng như những điều kiện khác cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng;
Lãnh đạo và các chuyên viên Uỷ ban nhân dân thị xã Cao Bằng; các đồng
nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này.

Thái Nguyên, ngày tháng năm
2012

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 24
1.5.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường tại Việt Nam 25
Chƣơng 2 28
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.3. Nội dung nghiên cứu 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu 29
Chƣơng 3 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Cao Bằng 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
3.1.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 43
3.2. Hiện trạng môi trường thị xã Cao Bằng 50
3.2.1. Hiện trạng môi trường 50
3.2.2. Hiện trạng về tổ chức quản lý 67
3.2.3. Các vấn đề về môi trường hiện tại 68
3.3. Dự báo diễn biến môi trường thị xã Cao Bằng đến năm 2020 68
3.3.1. Dự báo về dân số tới năm 2020 68
3.3.2. Dự báo chất thải rắn 70
3.3.3. Dự báo nhu cầu cung cấp - thoát nước 74
3.3.4. Dự báo chất lượng không khí 77
3.3.5. Dự báo diễn biến môi trường nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 79
3.3.6. Nhận xét chung 81

- KTXH
: Kinh tế - xã hội
- ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
- LHQ
: Liên hợp quốc
- PTBV
: Phát triển bền vững
- QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
- QHBVMT
: Quy hoạch bảo vệ môi trường
- QHMT
: Quy hoạch môi trường
- QLMT
: Quản lý môi trường
- QL
: Quốc lộ
- SXSH
: Sản xuất sạch hơn
- TNMT
: Tài nguyên môi trường
- UBND
: Ủy ban nhân dân
- WHO
: Tổ chức Y tế thế giới


công trình Cao Bằng năm 2011 62
Bảng 3.13. Dự báo dân số thị xã Cao Bằng đến năm 2020 70
Bảng 3.14. Dự báo chất thải rắn sinh hoạt thị xã Cao Bằng 70
Bảng 3.15. Khối lượng chất thải y tế phát sinh năm 2020 của thị xã Cao Bằng 74
Bảng 3.16. Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước sinh hoạt các khu vực 75
Bảng 3.17. Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước khu công nghiệp đến năm 2020 75
Bảng 3.18. Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị đến 2020 76
Bảng 3.19. Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải CN năm 2015 và 2020 77
Bảng 3.20. Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN [4] 78
Bảng 3.21. Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN đến 2020 78
Bảng 3.22. Dự báo về tải lượng ô nhiễm không khí do giao thông vận tải 79
Bảng 3.23. Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2015, 2020 80
Bảng 3.24. Các tiêu chí quy hoạch BVMT thị xã Cao Bằng đến năm 2020 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển 5
Hình 1.2. Quy trình quy hoạch môi trường khu vực 10
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý 11
Hình 3.1. Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Cao Bằng từ năm
2005 - 2010 36
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm hiện trạng sử dụng đất 50
Hình 3.3. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu tại một số điểm quan trắc trên
sông Hiến 53
Hình 3.4. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số
điểm quan trắc trên sông Bằng 54
Hình 3.5. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ
dân Hoàng Văn Hùng, phường Đề Thám, thị xã Cao Bằng 55
Hình 3.6. Biểu diễn kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất

quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng đã gây ra những tác động tiêu cực đến tài
nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của thị xã, các sự cố môi trường gia tăng, sức
khoẻ của một vài bộ phận dân cư bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt tại những
khu vực có tốc độ đô thị hoá, tốc độ phát triển công nghiệp cao [15].
Chính quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của thị xã đã và đang đặt ra những vấn đề môi trường cấp bách, những
thách thức to lớn trong những năm tới cần phải giải quyết như:
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong nông thôn, nông nghiệp.
- Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước mặt, nước ngầm phục
vụ cho việc cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Vấn đề khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường trong khai thác khoáng sản nhằm phát huy những tiềm năng của thị xã.
- Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp,
nước thải từ các bệnh viện, trạm xá, trung tâm y tế.
- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do quá trình công nghiệp
hóa và đô thị hóa.
- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại
Để đạt mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội của thị xã Cao Bằng (nay
là thành phố Cao Bằng) “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã
Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020” là rất cần thiết nhằm đánh giá
hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường, đề xuất khung chính sách và các biện
pháp tốt nhất nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường thị xã
Cao Bằng (nay là thành phố Cao Bằng) đến năm 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Xác định rõ đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng chất

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Phƣơng pháp luận của Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng
1.1.1. Khái niệm về Quy hoạch [7]
Thông thường người ta hay tưởng tượng sản phẩm quy hoạch phải là các bản
đồ hay bản vẽ thiết kế và do đó làm quy hoạch tức là chuẩn bị các bản vẽ đó (có thể
là các bản đồ). Chúng ta biết rằng có nhiều kiểu quy hoạch cần tới những hình vẽ
hay bản đồ để trình bày các kết quả của mình; ví như quy hoạch xây dựng đô thị,
quy hoạch đường giao thông hay quy hoạch hệ thống thoát nước thải. Tuy nhiên
cũng có nhiều dạng quy hoạch khác chỉ cần đến các ký hiệu, các sơ đồ khối trình
bày trên các tờ giấy mà không hề cần đến cách trình bày chính xác về hình vẽ. Theo
Forster Ndubisi (1996), quy hoạch không hoàn toàn tập trung vào khoa học hay
quyết định mà là vào sự tích hợp của cả hai.
Để có thể hiểu một cách khái quát, chúng ta hãy làm quen với một số định
nghĩa dưới đây về quy hoạch:
Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nên
những sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương
lai.
Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa;
bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa
chọn và phân chia một quá trình hành động.
Quy hoạch như soạn thảo một tập hợp các chương trình liên quan, được thiết
kế để đạt các mục tiêu nhất định. Nó bao gồm việc định ra một / nhiều vấn đề cần
được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết mà quy
hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hành động có thể thay thế
và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện (Compton, 1993).
Các kiểu Quy hoạch
Quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động. Quy hoạch chiến lược
thường quan tâm đến mục tiêu chiến lược, thường là mềm dẻo, không bị ràng buộc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển

Trong những năm gần đây, hoạt động quy hoạch đã dịch chuyển từ “làm quy
hoạch” sang “quá trình”, phản ảnh nhận thức sâu sắc hơn về tính chất bất định của

Vấn đề Thông tin Quy hoạch Đánh giá Thực hiện

Quy trình này phù hợp cho những trường hợp mục tiêu được xác định một
cách rõ ràng. Trong thực tế vấn đề nhiều khi rất phức tạp, nhất là ở các quy mô lớn
khi mà các mục tiêu như xây dựng khu nhà ở và bảo vệ sinh vật hoang dại tuy đều
được thừa nhận song lại có thể khác nhau khi đánh giá về tầm quan trọng của nó.
Nhiều ví dụ thực tế cho thấy quy trình quy hoạch sẽ khác nhau ít nhiều, đòi hỏi phải
có quá trình thử nghiệm và đánh giá lại – nói chung quy trình quy hoạch thực tế sẽ
có yêu cầu phức tạp hơn.
Mục tiêu Phân tích Phương án Dự báo Quy hoạch Quản lý 1.1.2. Khái niệm về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng
Quy hoạch thường được hiểu là sự lựa chọn, vạch định, quy định, sắp xếp bố
trí theo không gian, theo cơ cấu của những đối tượng được quy hoạch, thực hiện các
định hướng, những mục tiêu của chiến lược và kế hoạch theo một thời gian nhất
định nào đó. Quy hoạch và kế hoạch là hai phạm trù độc lập nhưng thống nhất với
nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Quy hoạch mang tính không gian hoặc cơ cấu của sự
triển khai thực hiện kế hoạch. Kế hoạch mang tính thời gian có định hướng mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
cho quy hoạch, kế hoạch cụ thể các thời gian cho quy hoạch. Bởi vậy, quy hoạch có
tính không gian, nhưng gắn với mục tiêu và thời gian của kế hoạch; kế hoạch có
tính thời gian gắn với không gian của quy hoạch.
Quy hoạch bảo vệ môi trường cũng mang đầy đủ những tính chất chung ấy.
Quy hoạch môi trường có tính không gian lãnh thổ môi trường và thực hiện các

từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo mục tiêu PTBV.
1.1.3. Sự cần thiết và mục tiêu của Quy hoạch
1.1.3.1. Sự cần thiết của Quy hoạch
Mọi sự vật đều phát triển theo không gian và thời gian. Môi trường sống của
con người và mọi thể sinh vật cũng tồn tại và phát triển theo không gian và thời gian.
Không gian được biểu hiện bởi quy hoạch, vì thế, sự hoạch định, quy định, sắp xếp
bố trí không gian môi trường sống của con người và mọi thể sinh vật cho sự phát
triển bền vững theo không gian lãnh thổ là điều tất yếu phải làm của công tác quy
hoạch bảo vệ môi trường; QHBVMT là nhu cầu tất yếu của sự phát triển bền vững.
Trong 9 nguyên tắc xã hội bền vững của chiến lược cho cuộc sống bền vững
và 7 nguyên tắc bền vững của Luc Hens, có một số nguyên tắc khi thực hiện phải
tiến hành quy hoạch môi trường, ví dụ:
- Nguyên tắc bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất, gồm có bảo vệ hệ
nuôi dưỡng và bảo tồn sự sống, nó điều chỉnh khí hậu nước đất và chu trình vật
chất, phục hồi và cân bằng các hệ sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo đảm
chắc chắn việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên. Có thể đặt câu hỏi là bảo vệ
ở đâu? Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên ở đâu? Trả lời các câu hỏi này rõ
ràng là cần phải hoạch định, quy hoạch những nơi cần bảo vệ, cần sử dụng tài
nguyên của nguyên tắc này.
- Nguyên tắc giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất đòi hỏi điều chỉnh dân
số, thói quen tiêu thụ và xả thải ở những nơi có ngưỡng an toàn sinh thái khác nhau
của các hệ sinh thái khác nhau. Điều đó phải được hoạch định qui định bảo vệ môi
trường để bảo đảm khả năng chịu đựng của những nơi đó.
- Nguyên tắc cho phép các cộng đồng tự quản lý tới môi trường của mình hoặc
Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền (Luc Hens) tạo ra sự tham gia của cộng đồng
vào chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường của sự phân quyền hợp lý của Trung
ương cho địa phương, đòi hỏi phải có hoạch định, quy hoạch của những phần lãnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9


10
bảo môi trường sống tốt đẹp cho mọi người, bảo vệ môi trường sống cho các hệ
sinh vật trong sự phát triển bền vững của hệ kinh tế, xã hội và môi trường.
1.2. Quy trình quy hoạch môi trƣờng và vị trí của quy hoạch môi trƣờng trong
công tác quản lý môi trƣờng [7]
1.2.1. Quy trình quy hoạch môi trƣờng
Phương pháp sử dụng trong quy hoạch môi trường về cơ bản cũng tương tự
như trong các lĩnh vực quy hoạch khác tuy rằng khái niệm môi trường thường được
hiểu là đi liền với các hiểm hoạ hay thiên nhiên.
Quy hoạch môi trường có thể được thực hiện theo phương pháp “tuyến tính”
(điều tra - phân tích - lập quy hoạch) hay theo “giai đoạn”, xuất phát từ mục tiêu
hay tiếp cận trên cơ sở vấn đề.
Những nội dung cơ bản và các bước cụ thể trong quá trình quy hoạch môi
trường được trình bày trong sơ đồ hình (1.2) .
ý tưởng quy hoạch
Thực hiện và
giám sát


Xác định mục tiêu môi trường

Hình 1.2. Quy trình quy hoạch môi trường khu vực

Khuôn khổ CS môi

Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý
Hoạt động quy hoạch xảy ra xuyên suốt mọi hoạt động trong một tổ chức và
giữa các tổ chức với nhau. Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở
ba cấp độ khác nhau:
Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với
các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực
cần thiết để đạt được mục tiêu. Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều
hành, v.v.
Tæ chøc
Quy ho¹ch
KiÓm so¸t
§iÒu hµnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia
phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện. Đây là công việc của các chuyên viên
quản lý cao cấp.
Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với
kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn).
1.3. Cơ sở pháp lý của Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng
- Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
XI thông qua trong kỳ họp thứ 8(ngày 29/11/2005).
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn
thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ

phải gắn chặt với quy mô không gian, có các thời gian của kế hoạch dài hạn, trung
hạn hoặc ngắn hạn từ nhiều năm cho đến một năm.
4. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải trên quan điểm hệ thống tức là phải
phân tích và tổng hợp hệ thống:
Phân tích để thấy rõ cấu trúc và chức năng của thành phần môi trường và các
mối liên hệ giữa chúng với nhau. Tổng hợp để thấy rõ toàn bộ cấu trúc và chức năng
tổng thể của môi trường trong hệ thống môi trường được đề ra trong QHBVMT.
5. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được thiết kế với mức rủi ro thấp:
Cần tạo được tính mềm dẻo và khả năng thay đổi nhất định trong các quyết
định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
6. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội:
Nếu trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp thì quy hoạch bảo vệ môi
trường phải chú ý tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm môi trường bền vững ở
những mức độ nhất định; nhưng cũng tránh sử dụng chiêu bài ưu tiên cho sự phát
triển kinh tế - xã hội để ra những quyết định thiệt hại tới môi trường. Một
QHBVMT ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao áp dụng vào trình độ phát triển
kinh tế - xã hội thấp sẽ gây tình trạng kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội.
1.5. Đặc điểm của QHMT [7]
QHMT có một số đặc điểm như sau:
Quan điểm Sinh thái quyển/hệ sinh thái. Quan điểm nay xem xét con
người trong tự nhiên hơn là tách khỏi nó, bao gồm các mối tương tác động của hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
thống các hoạt động của con người và các hệ thống tự nhiên trong các hệ sinh thái
và rộng hơn là trong sinh quyển. Các dạng quy hoạch khác có xu hướng tập trung
hẹp hơn.
Tính hệ thống. Tập trung tổng thể và các thành phần liên quan, vào các
thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, làm việc với các hệ thống mở
tương tác với môi trường; nhận biết sự liên hệ và mối phụ thuộc giữ các hệ thống.

- Điều tra môi trường: Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên
quan đến khu vực quy hoạch, phương thức tiếp cận cơ bản là:
+ Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp.
+ Tư liệu viễn thám
+ Điều tra khảo sát thực địa
- Đánh giá môi trường & tài nguyên thiên nhiên: Mục đích chính của đánh
giá môi trường là: (1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các
hạn chế trong sử dụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v); (2) Mức độ chất lượng, số
lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên; (3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu
vực của tài nguyên và hạn chế; (4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương
án sử dụng khác nhau đối với mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát
triển vùng ngoại vi đô thị trên tầng chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩn nước
ngầm).
- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động phát triển đã, đang và sẽ xảy ra
trong khu vực luôn luôn khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau. Dự
trữ tài nguyên một khu vực có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển cả hiện tại và
tương lai.
+ Đánh giá tài nguyên nước
+ Đánh giá sức sản xuất của đất đai
+ Đánh giá các tài nguyên xây dựng
+ Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
+ Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ
- Đánh giá các hiểm hoạ môi trường: Trong phần này, các nội dung cần đề
cập là sự liên quan giữa các hiểm hoạ môi trường và phát triển, bao gồm các nội
dung về các hệ thống môi trường có nguy cơ hay đang bị đe doạ, tính chất và mức
độ bị đe doạ, độ tiềm tàng. Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
hiểm hoạ thiên nhiên (ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạt

17
Trong khu vực nghiên cứu có thể có nhiều quy hoạch, chương trình hay dự
án đã được thông qua, dự kiến thực hiện. Việc xem xét đồng thời các ảnh hưởng
môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ và phúc lợi của con người, diễn biến môi
trường khu vực (ĐTM tích hợp) là một trong các nội dung quan trọng của nghiên
cứu QHMT.
ĐTM được xem là kỹ thuật quy hoạch môi trường cơ bản khi tiến hành quy
hoạch dự án. Các kết luận của nó được nghiên cứu bổ xung trực tiếp vào các quá
trình nghiên cứu dự án từ việc hình thành, lựa chọn địa điểm, đến nghiên cứu khả
thi, thiết kế cũng như thi công và giám sát dự án. Ngoài ra ĐTM là công cụ kỹ thuật
không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu, đánh giá các dự kiến phát triển
trong vùng quy hoạch nhằm mục đích đưa ra các nhận định về xu hưóng biến đổi
điều kiện môi trường, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp thực tế trong xây
dựng quy hoạch môi trường cho một vùng nào đó.
Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:
Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tích lũy do
nhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động
mạnh cần được hết sức chú ý.
Đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các
quy hoạch sử dụng đất, các chương trình giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu
bởi vì các hoạt động này thường gây ra các biến đổi sâu sắc, khó đảo ngược. Kết
quả dự báo cho thấy mức độ bị tác động theo không gian của những yếu tố tài
nguyên, chất lượng môi trường và những hoạt động gây tác động chính.
Đối với các đề án phát triển KTXH đã lên kế hoạch, ĐTM cần được thực
hiện một cách đầy đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường thích hợp của nhà
nước. Cần chỉ ra những khu vực có nguy cơ suy thoái môi trường và tài nguyên qúy
giá vượt qua các tiêu chuẩn cho phép và các giải pháp khắc phục.
Các tác động xã hội cũng cần được xem xét một cách độc lập hoặc kết hợp
trong các nghiên cứu về ĐTM. Các nhân tố chính cần xem xét trong các tác động xã
hội là xu thế biến đổi về dân số và sự phân phối thu nhập; chương trình nhà ở cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status