i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------***---------
BÙI HUY AN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ CAO BẰNG, TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60.85.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÍ HÙNG CƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn này đã được thực hiện với số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
tháng
2012
Người thực hiện luận văn
Bùi Huy An
năm
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu ............................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................2
Chương 1 ....................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................3
1.1. Phương pháp luận của Quy hoạch bảo vệ môi trường.....................................3
1.1.1. Khái niệm về Quy hoạch ..........................................................................3
1.1.2. Khái niệm về quy hoạch bảo vệ môi trường ............................................6
1.1.3. Sự cần thiết và mục tiêu của Quy hoạch ..................................................8
1.2. Quy trình quy hoạch môi trường và vị trí của quy hoạch môi trường trong
công tác quản lý môi trường ................................................................................10
3.3.1. Dự báo về dân số tới năm 2020 ..............................................................68
3.3.2. Dự báo chất thải rắn................................................................................70
3.3.3. Dự báo nhu cầu cung cấp - thoát nước ...................................................74
3.3.4. Dự báo chất lượng không khí .................................................................77
3.3.5. Dự báo diễn biến môi trường nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản .........79
3.3.6. Nhận xét chung.......................................................................................81
3.4. Đề xuất quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng giai đoạn 2011-2020
...............................................................................................................................82
3.4.1. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường.............................................82
3.4.2. Phân vùng chức năng môi trường thị xã Cao Bằng................................84
3.4.3. Bản đồ quy hoạch phân vùng bảo vệ môi trường thị xã Cao Bằng........88
3.4.4. Quy hoạch bảo vệ môi trường tại các vùng chức năng môi trường .......89
3.4.5. Quy hoạch bảo vệ môi trường một số ngành lĩnh vực trọng điểm.........91
3.5. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Cao
Bằng giai đoạn 2011-2020..................................................................................120
3.5.1. Hoàn thiện cơ chế, tổ chức, văn bản pháp luật và kiểm soát ô nhiễm .120
3.5.2. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư ...............................................................121
3.5.3. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường...........................................122
3.5.4. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ .............123
3.5.5. Tăng cường hợp tác trong khu vực và quốc tế .....................................124
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................125
1. Kết luận...........................................................................................................125
2. Kiến nghị.........................................................................................................126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................127
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Quy chuẩn Việt Nam
- QHBVMT
: Quy hoạch bảo vệ môi trường
- QHMT
: Quy hoạch môi trường
- QLMT
: Quản lý môi trường
- QL
: Quốc lộ
- SXSH
: Sản xuất sạch hơn
- TNMT
: Tài nguyên môi trường
- UBND
: Ủy ban nhân dân
Bảng 3.16. Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước sinh hoạt các khu vực ........................75
Bảng 3.17. Dự báo nhu cầu cấp - thoát nước khu công nghiệp đến năm 2020 ........75
Bảng 3.18. Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị đến 2020....76
Bảng 3.19. Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải CN năm 2015 và 2020..................77
Bảng 3.20. Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN [4] ...........................78
Bảng 3.21. Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN đến 2020................78
Bảng 3.22. Dự báo về tải lượng ô nhiễm không khí do giao thông vận tải ..............79
Bảng 3.23. Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2015, 2020 ....................80
Bảng 3.24. Các tiêu chí quy hoạch BVMT thị xã Cao Bằng đến năm 2020 ............83
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển .........................................................5
Hình 1.2. Quy trình quy hoạch môi trường khu vực................................................10
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý ..................................11
Hình 3.1. Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Cao Bằng từ năm
2005 - 2010 ...............................................................................................................36
Hình 3.2. Tỷ lệ phần trăm hiện trạng sử dụng đất.....................................................50
Hình 3.3. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu tại một số điểm quan trắc trên
sông Hiến...................................................................................................................53
Hình 3.4. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước tại một số
điểm quan trắc trên sông Bằng..................................................................................54
Hình 3.5. Biểu diễn kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ
dân Hoàng Văn Hùng, phường Đề Thám, thị xã Cao Bằng .....................................55
Hình 3.6. Biểu diễn kết quả phân tích nước thải của công ty chế biến trúc che xuất
khẩu Cao Bằng ..........................................................................................................57
Hình 3.7. Biểu diễn kết quả đo tiếng ồn tại một số điểm nút giao thông trên địa bàn
thị xã Cao Bằng năm 2011 ........................................................................................60
- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do quá trình công nghiệp
hóa và đô thị hóa.
- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại...
Để đạt mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội của thị xã Cao Bằng (nay
là thành phố Cao Bằng) “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã
Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020” là rất cần thiết nhằm đánh giá
hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường, đề xuất khung chính sách và các biện
pháp tốt nhất nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường thị xã
Cao Bằng (nay là thành phố Cao Bằng) đến năm 2020.
2
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Xác định rõ đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng chất
lượng môi trường, các công trình bảo vệ môi trường, các vấn đề môi trường hiện tại
của thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Thực hiện phân vùng môi trường trên địa bàn thị xã Cao Bằng có cơ sở khoa
học và thực tiễn.
- Xây dựng Quy hoạch và định hướng bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã,
gắn liền với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện các phương án quy hoạch môi trường
đối với thị xã Cao Bằng.
2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và hiện trạng
môi trường của thị xã Cao Bằng.
- Các tài liệu, thông số môi trường được lấy trung thực, khách quan tại địa
bàn nghiên cứu.
- Các biện pháp quy hoạch, giải pháp thực hiện quy hoạch phải mang tính
Để có thể hiểu một cách khái quát, chúng ta hãy làm quen với một số định
nghĩa dưới đây về quy hoạch:
Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nên
những sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương
lai.
Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa;
bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa
chọn và phân chia một quá trình hành động.
Quy hoạch như soạn thảo một tập hợp các chương trình liên quan, được thiết
kế để đạt các mục tiêu nhất định. Nó bao gồm việc định ra một / nhiều vấn đề cần
được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết mà quy
hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hành động có thể thay thế
và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện (Compton, 1993).
Các kiểu Quy hoạch
Quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động. Quy hoạch chiến lược
thường quan tâm đến mục tiêu chiến lược, thường là mềm dẻo, không bị ràng buộc
bởi quy trình pháp luật do đó sau này có thể chỉnh lý dễ dàng hơn. Dạng quy hoạch
4
sau thường lấy ngân sách địa phương, thường quan tâm chủ yếu đến biện pháp và
các hướng dẫn cho những hoạt động đặc trưng nào đó. Cả hai dạng quy hoạch này
đều liên quan chặt chẽ với chức năng kiểm soát trong công tác quản lý và liên quan
chặt chẽ với nhau.
Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành. Quy hoạch tổng thể hay
quy hoạch chuyên ngành thường chưa đưa đến các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp
đến môi trường mà nó chỉ là cơ sở cho các quy hoạch chi tiết sau đó. Các nhà quy
hoạch môi trường cần chú ý đến đặc điểm này.
Quy hoạch chung (comprehensive) và quy hoạch chức năng. Quy hoạch
Đánh giá chính sách và chiến lược
Chuẩn bị bản thuyết minh quy hoạch
Nộp và điều chỉnh quy hoạch
Giám sát và thẩm định lại quy hoạch
Hình 1.1. Quy trình quy hoạch đô thị kinh điển
Trong những năm gần đây, hoạt động quy hoạch đã dịch chuyển từ “làm quy
hoạch” sang “quá trình”, phản ảnh nhận thức sâu sắc hơn về tính chất bất định của
thực tiễn và nhu cầu phải có những phản ứng liên tục.
Quy hoạch và chính sách
Quy hoạch gắn rất chặt với chính sách - đó là các quy định bao quát có tính
hướng dẫn đối với một lớp các quy định cụ thể hơn. Chính sách có thể là các căn cứ
đầu vào hay các kết quả thu nhận được từ quá trình làm quy hoạch (Lang, et all,
1980). Chúng là một dạng của “kiểm soát”, thiết kế nhằm thống nhất các hoạt động
để đạt tới các mục tiêu. Một tập hợp các chính sách quan hệ với một áp dụng của
6
chúng theo thời gian là chiến lược vì vậy chiến lược là một tập hợp các chính sách
có cùng tác dụng trong phối hợp hoạt động nhằm đạt tới một tập hợp các mục tiêu.
Quy trình quy hoạch
Cách tiếp cận hệ thống dường như rất thích hợp cho quy trình quy hoạch môi
trường. Công trình có ý nghĩa hơn cả là do Christopher Alexanders ứng dụng cách
tiếp cận này trong quy hoạch tuyến tính đối với một làng ở ấn Độ. Ian McHarg
trong tác phẩm ‘thiết kế với thiên nhiên’ (1969) đã mô tả phương thức áp dụng phép
Quản lý
1.1.2. Khái niệm về quy hoạch bảo vệ môi trường
Quy hoạch thường được hiểu là sự lựa chọn, vạch định, quy định, sắp xếp bố
trí theo không gian, theo cơ cấu của những đối tượng được quy hoạch, thực hiện các
định hướng, những mục tiêu của chiến lược và kế hoạch theo một thời gian nhất
định nào đó. Quy hoạch và kế hoạch là hai phạm trù độc lập nhưng thống nhất với
nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Quy hoạch mang tính không gian hoặc cơ cấu của sự
triển khai thực hiện kế hoạch. Kế hoạch mang tính thời gian có định hướng mục tiêu
7
cho quy hoạch, kế hoạch cụ thể các thời gian cho quy hoạch. Bởi vậy, quy hoạch có
tính không gian, nhưng gắn với mục tiêu và thời gian của kế hoạch; kế hoạch có
tính thời gian gắn với không gian của quy hoạch.
Quy hoạch bảo vệ môi trường cũng mang đầy đủ những tính chất chung ấy.
Quy hoạch môi trường có tính không gian lãnh thổ môi trường và thực hiện các
định hướng, mục tiêu môi trường theo thời gian của kế hoạch môi trường.
Tuy nhiên, khái niệm quy hoạch môi trường có nhiều cách diễn đạt khác nhau:
* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “sự cố gắng làm cân bằng và hài hoà các
hoạt động phát triển mà con người vì quyền lợi của mình áp đặt một cách quá mức
lên môi trường tự nhiên” (John E., 1979).
* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “sự xác định các mục tiêu mong muốn đối
với môi trường tự nhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được
mục tiêu đó” (Alan Gilpin, 1996).
* Quy hoạch bảo vệ môi trường là “quy hoạch phát triển với mục tiêu làm
cho môi trường không bị ô nhiễm, không bị suy thoái, đảm bảo môi trường bền
vững, được cải thiện tốt hơn cùng với sự phát triển kinh tế xã hội” (Nguyễn Thế
và 7 nguyên tắc bền vững của Luc Hens, có một số nguyên tắc khi thực hiện phải
tiến hành quy hoạch môi trường, ví dụ:
- Nguyên tắc bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất, gồm có bảo vệ hệ
nuôi dưỡng và bảo tồn sự sống, nó điều chỉnh khí hậu nước đất và chu trình vật
chất, phục hồi và cân bằng các hệ sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo đảm
chắc chắn việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên. Có thể đặt câu hỏi là bảo vệ
ở đâu? Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên ở đâu? Trả lời các câu hỏi này rõ
ràng là cần phải hoạch định, quy hoạch những nơi cần bảo vệ, cần sử dụng tài
nguyên của nguyên tắc này.
- Nguyên tắc giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất đòi hỏi điều chỉnh dân
số, thói quen tiêu thụ và xả thải ở những nơi có ngưỡng an toàn sinh thái khác nhau
của các hệ sinh thái khác nhau. Điều đó phải được hoạch định qui định bảo vệ môi
trường để bảo đảm khả năng chịu đựng của những nơi đó.
- Nguyên tắc cho phép các cộng đồng tự quản lý tới môi trường của mình hoặc
Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền (Luc Hens) tạo ra sự tham gia của cộng đồng
vào chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường của sự phân quyền hợp lý của Trung
ương cho địa phương, đòi hỏi phải có hoạch định, quy hoạch của những phần lãnh
9
thổ môi trường và các chức năng môi trường khác nhau của các phần lãnh thổ đó để
phân quyền cho Trung ương hoặc cho địa phương quản lý.
- Nguyên tắc tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho phát triển và
bảo vệ, trong đó có hệ thống lãnh thổ tự nhiên và kinh tế - xã hội (hệ thống sinh thái
nhân văn) từ cả nước tới địa phương đều liên quan tới hoạch định và quy hoạch bảo
vệ môi trường cho phát triển bền vững ở các lãnh thổ đó.”[7]
Khi nói đến phát triển bền vững là nói tới môi trường bền vững cùng với kinh
tế - xã hội phát triển. Muốn có môi trường bền vững phải có quy hoạch lãnh thổ,
định ra các chức năng môi trường bền vững trong thể thống nhất với phát triển kinh
như trong các lĩnh vực quy hoạch khác tuy rằng khái niệm môi trường thường được
hiểu là đi liền với các hiểm hoạ hay thiên nhiên.
Quy hoạch môi trường có thể được thực hiện theo phương pháp “tuyến tính”
(điều tra - phân tích - lập quy hoạch) hay theo “giai đoạn”, xuất phát từ mục tiêu
hay tiếp cận trên cơ sở vấn đề.
Những nội dung cơ bản và các bước cụ thể trong quá trình quy hoạch môi
trường được trình bày trong sơ đồ hình (1.2) .
ý tưởng quy hoạch
Thực hiện
giám sát
và
Điều tra môi trường
ĐTM các dự án,
Dự báo xu thế
Đánh giá môi trường
Sự tham gia của
các bên liên đới &
cộng đồng
Khuôn khổ CS môi
trường
Giải pháp:
Thiết kế
quy hoạch không
gian,
Quản lý & kỹ
Tæ chøc
KiÓm so¸t
§iÒu hµnh
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý
Hoạt động quy hoạch xảy ra xuyên suốt mọi hoạt động trong một tổ chức và
giữa các tổ chức với nhau. Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở
ba cấp độ khác nhau:
Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với
các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực
cần thiết để đạt được mục tiêu. Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều
hành, v.v.
12
Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia
phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện. Đây là công việc của các chuyên viên
quản lý cao cấp.
Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với
kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn).
1.3. Cơ sở pháp lý của Quy hoạch bảo vệ môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
XI thông qua trong kỳ họp thứ 8(ngày 29/11/2005).
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn
thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
phần hay tổng hợp nhiều thành phần môi trường. Đối với quy mô thời gian, cần
phải gắn chặt với quy mô không gian, có các thời gian của kế hoạch dài hạn, trung
hạn hoặc ngắn hạn từ nhiều năm cho đến một năm.
4. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải trên quan điểm hệ thống tức là phải
phân tích và tổng hợp hệ thống:
Phân tích để thấy rõ cấu trúc và chức năng của thành phần môi trường và các
mối liên hệ giữa chúng với nhau. Tổng hợp để thấy rõ toàn bộ cấu trúc và chức năng
tổng thể của môi trường trong hệ thống môi trường được đề ra trong QHBVMT.
5. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được thiết kế với mức rủi ro thấp:
Cần tạo được tính mềm dẻo và khả năng thay đổi nhất định trong các quyết
định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
6. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội:
Nếu trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp thì quy hoạch bảo vệ môi
trường phải chú ý tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm môi trường bền vững ở
những mức độ nhất định; nhưng cũng tránh sử dụng chiêu bài ưu tiên cho sự phát
triển kinh tế - xã hội để ra những quyết định thiệt hại tới môi trường. Một
QHBVMT ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao áp dụng vào trình độ phát triển
kinh tế - xã hội thấp sẽ gây tình trạng kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội.
1.5. Đặc điểm của QHMT [7]
QHMT có một số đặc điểm như sau:
Quan điểm Sinh thái quyển/hệ sinh thái. Quan điểm nay xem xét con
người trong tự nhiên hơn là tách khỏi nó, bao gồm các mối tương tác động của hệ
14
thống các hoạt động của con người và các hệ thống tự nhiên trong các hệ sinh thái
và rộng hơn là trong sinh quyển. Các dạng quy hoạch khác có xu hướng tập trung
hẹp hơn.
Tính hệ thống. Tập trung tổng thể và các thành phần liên quan, vào các
+ Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực.
+ Cơ quan điều hành hoạt động phát triển & các nhóm chia sẻ quyền
lợi.
- Điều tra môi trường: Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên
quan đến khu vực quy hoạch, phương thức tiếp cận cơ bản là:
+ Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp.
+ Tư liệu viễn thám
+ Điều tra khảo sát thực địa
- Đánh giá môi trường & tài nguyên thiên nhiên: Mục đích chính của đánh
giá môi trường là: (1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các
hạn chế trong sử dụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v); (2) Mức độ chất lượng, số
lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên; (3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu
vực của tài nguyên và hạn chế; (4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương
án sử dụng khác nhau đối với mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát
triển vùng ngoại vi đô thị trên tầng chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩn nước
ngầm).
- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động phát triển đã, đang và sẽ xảy ra
trong khu vực luôn luôn khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau. Dự
trữ tài nguyên một khu vực có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển cả hiện tại và
tương lai.
+ Đánh giá tài nguyên nước
+ Đánh giá sức sản xuất của đất đai
+ Đánh giá các tài nguyên xây dựng
+ Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
+ Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ
- Đánh giá các hiểm hoạ môi trường: Trong phần này, các nội dung cần đề
cập là sự liên quan giữa các hiểm hoạ môi trường và phát triển, bao gồm các nội
dung về các hệ thống môi trường có nguy cơ hay đang bị đe doạ, tính chất và mức
độ bị đe doạ, độ tiềm tàng. Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính:
công, nông nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, an ninh quốc phòng. Nghị định 29/CP
(08.4.2011) của chính phủ đã quy định chi tiết về ĐTM.
17
Trong khu vực nghiên cứu có thể có nhiều quy hoạch, chương trình hay dự
án đã được thông qua, dự kiến thực hiện. Việc xem xét đồng thời các ảnh hưởng
môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ và phúc lợi của con người, diễn biến môi
trường khu vực (ĐTM tích hợp) là một trong các nội dung quan trọng của nghiên
cứu QHMT.
ĐTM được xem là kỹ thuật quy hoạch môi trường cơ bản khi tiến hành quy
hoạch dự án. Các kết luận của nó được nghiên cứu bổ xung trực tiếp vào các quá
trình nghiên cứu dự án từ việc hình thành, lựa chọn địa điểm, đến nghiên cứu khả
thi, thiết kế cũng như thi công và giám sát dự án. Ngoài ra ĐTM là công cụ kỹ thuật
không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu, đánh giá các dự kiến phát triển
trong vùng quy hoạch nhằm mục đích đưa ra các nhận định về xu hưóng biến đổi
điều kiện môi trường, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp thực tế trong xây
dựng quy hoạch môi trường cho một vùng nào đó.
Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:
Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tích lũy do
nhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động
mạnh cần được hết sức chú ý.
Đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các
quy hoạch sử dụng đất, các chương trình giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu
bởi vì các hoạt động này thường gây ra các biến đổi sâu sắc, khó đảo ngược. Kết
quả dự báo cho thấy mức độ bị tác động theo không gian của những yếu tố tài
nguyên, chất lượng môi trường và những hoạt động gây tác động chính.
Đối với các đề án phát triển KTXH đã lên kế hoạch, ĐTM cần được thực
hiện một cách đầy đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường thích hợp của nhà