TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 1 KHOA: KẾ TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
Khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặc biệt
là khi nước ta gia nhập WTO tháng 01 năm 2007. Chính sự đổi mới đó đã có
tác động rất lớn tới bộ mặt kinh tế, xã hội của đất nước, nền kinh tế nước ta
ngày càng phát triển ổn định và vững chắc, chúng ta đã đạt được nhiều thành
tựu to lớn và có tính Quyết định. Đất nước đang bước vào một thời kỳ mới,
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa vì vậy phải xây dựng một cơ sở hạ tầng có thể đáp ứng yêu cầu phát
triển của nền kinh tế.
Xây lắp là một trong những ngành quan trọng sản xuất vật chất tạo cơ sở
hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành chiếm tỷ trọng đầu tư lớn
trong tổng số vốn đầu tư của cả nước cả về qui mô và chất lượng nên vấn đề
đặt ra là phải làm sao quản lý vốn có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình
trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, khai thác thế mạnh để phục phụ tốt cho hoạt động SXKD của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân .
Mặt khác, hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp
đấu thầu, chỉ có một phần nhỏ là chỉ định thầu hoặc giao thầu. Vì vậy đối với
bất kỳ DN xây lắp nào để có thể trúng thầu xây dựng một công trình, HMCT
thì DN đó phải xây dựng một đơn giá thầu hợp lý dựa trên cơ sở giá cả thị
trường, khả năng thực tế của DN và định mức tiêu hao, đơn giá XDCB do
Nhà nước ban hành. Mặt khác cũng như các DN khác mục tiêu cuối cùng của
các DN xây lắp là lợi nhuận, do vậy vấn đề quản lý CPSX hạ giá thành sản
phẩm để tăng lợi nhuận luôn là vấn đề được các nhà quản trị DN quan tâm.
Như chúng ta đã biết kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho
việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 2 KHOA: KẾ TOÁN
kê, Cảng Vận tải 79, Quân y viện 108, Khách sạn Khăn quàng đỏ,…Trong
thời kỳ này lực lượng thi công của đơn vị là các sỹ quan, chiến sỹ thực hiện
nghĩa vụ quân sự. Cuối năm 1988 Trung đoàn 29 đổi tên thành XN 29 thuộc
Sư đoàn 319 với nhiệm vụ cung ứng vận tải vật tư cho nhu cầu thi công và
san lấp mặt bằng cho các công trình. Đầu năm 1990 XN 29 chuyển hướng
nhiệm vụ sang lĩnh vực xây lắp.
- Theo thông báo số 212 TB ngày 28/7/1993. Đồng thời thực hiện Quyết
định 525/QĐQP ngày 04/08/1993 của Bộ trưởng BQP .
- Giấy phép hành nghề xây dựng số 223 BXD/QLXD ngày 25/9/1993 của
BXD.
- Theo Quyết định giấy phép kinh doanh số:0106000144 ngày 17 tháng 2
năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội .
XN 29 được thành lập lại với nhiệm vụ SXKD độc lập chuyên xây dựng
các công trình quốc phòng, dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải. . .Trụ
sở chính đặt tại 73 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân –Hà Nội .
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 4 KHOA: KẾ TOÁN
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của XN.
XN có chức năng nhiệm vụ hạch toán kinh doanh độc lập, được Quân
khu 3 và BQP giao vốn, tự lo tìm kiếm việc làm, kinh doanh đảm bảo có lãi,
bảo tồn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ giao nộp đầy đủ song vẫn đặt
dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng uỷ chỉ huy Công ty và hướng dẫn của
cơ quan Công ty.
Nhiệm vụ chính của XN là xây dựng các công trình quốc phòng, dân
dụng, công nghiệp, giao thông vận tải...
Trong quá trình hình thành và phát triển XN 29 đã thi công hàng vạn
mét vuông nhà ở, công sở, trường học, bệnh viện,…Các công trình tiêu biểu
như: Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình,
Viện quân Y 7, Viện kiểm sát Quân khu 3, các nhà máy, các kho của BQP,
Tính đến ngày 31/12/2008 tổng số vốn kinh doanh của XN là
24.305.000.000.Trong đó :
+ Vốn cố định :17.767.000.000 VNĐ
+ Vốn lưu động: 6.538.000.000 VNĐ
Sau đây là một số chỉ tiêu mà XN đã đạt được trong ba năm vừa qua : Đơn
vị tính (triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Giá trị sản lượng 42.000 58.746 71.204
2. Chi phí 40.833 57.033,5 69.029
3. Lợi nhuận sau thuế 840 1.233 1566
4. Tổng tài sản 21.023 23.744 24.305
5. Vốn chủ sở hữu 11.670 11.710 11.767
6. Nợ phải trả 9.353 12.034 12.538
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất của XN trong ba năm
gần đây có xu hướng phát triển. Giá trị sản lượng liên tục tăng, giá trị sản
lượng trong năm 2008 tăng gần gấp đôi so với năm 2007 thể hiện sự cố gắng
của công ty trong công tác tìm kiến thị trường, dự thắng thầu và hoàn thiện
các công trình đúng tiến độ. Từ đó mà lợi nhuận của XN cũng liên tục tăng
lên qua các năm tỷ lệ với doanh thu mà XN đã đạt được. Tình hình tài sản của
XN cũng tăng lên, vốn chủ sở hữu được bổ xung thêm qua từng năm.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 6 KHOA: KẾ TOÁN
Tuy nhiên giá trị sản lượng tăng lên nhưng chi phí của XN cũng tăng tỷ
lệ thuận với doanh thu do đó lợi nhuận mà XN đạt được chưa cao so với chi
phí bỏ ra. Số nợ phải trả của XN cũng có chiều hướng gia tăng.
1.2. Đặc điểm kinh doanh & tổ chức hoạt động SXKD của XN 29.
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh.
Đặc điểm về sản phẩm.
XN 29 Công ty xây dựng 319 Quân khu 3 kinh doanh ngành nghề
Lao động trong xây dựng cơ bản là nhân tố chính sáng tạo ra các công
trình công nghiệp, dân dụng, văn hóa, giao thông…là nhân tố quyết định đến
chất lượng sản phẩm của quá trình SXKD.
Hiện nay tổng số cán bộ CNV chức tại đơn vị có 645 đồng chí trong đó
Cán bộ có 80 đồng chí đều đã qua trình độ Đại học bao gồm: 21 cán bộ quản
lý, 29 cán bộ kỹ thuật và 30 cán bộ công tác nghiệp vụ chiếm 12.4% tổng số
lao động của đơn vị. Tất cả cán bộ của XN đều có thời gian công tác từ 5 năm
trở lên. Đặc biệt có 11 cán bộ quản lý có thời gian công tác trên 20 năm. Lực
lượng lao động chính của đơn vị là 565 đồng chí chiếm 87.6% tổng số lao
động toàn XN.
Với tình hình lao động như trên chưa thể đáp ứng được nhu cầu của các
công trình do đó khi thực hiện thi công các công trình đơn vị phải sử dụng lao
động ở bên ngoài. Việc sử dụng số lao động từ bên ngoài được thực hiện theo
đúng quy định của Bộ Luật lao động, số lao động này đều được ký kết hợp
đồng lao động, kiểm tra sức khỏe, trình độ tay nghề, được học tập quy chế
XN, học tập nội quy, an toàn lao động trong thi công công trình đặc biệt là thi
công các công trình cao tầng.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 8 KHOA: KẾ TOÁN
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Các bộ phận chuyên môn hóa có quan hệ chặt chẽ để tạo ra sản phẩm.
Sự hợp tác hóa giúp cho XN giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình
thi công xây lắp mà nếu mỗi bộ phận độc lập thì khó có thể hỗ trợ cho nhau.
Như vậy do đặc điểm của ngành xây dựng, do sự tác động của cơ chế
thị trường, mô hình tổ chức ảnh hưởng tới quy trình sản xuất của XN như sau:
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP.
Khi có công trình trúng thầu hoặc được chỉ định thầu XN tiến hành
giao khoán lại cho các đội xây dựng, các đơn vị xây dựng có nhiệm vụ tổ
chức thi công theo thiết kế, kết cấu của công trình theo yêu cầu của chủ đầu
xung sửa đổi hàng năm theo nghị quyết của đại hội CNV chức. XN đã thực
hiện mô hình này nhiều năm và đã phát huy nhiều tác dụng.
Sơ đồ 1.2: MÔ HÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP
• Trình độ chuyên môn hóa, hợp tác giữa các bộ phận.
XN phân chia quá trình xây dựng thành những giai đoạn những công
việc sản xuất riêng biệt sau đó giao cho các bộ phận đảm nhận. Các bộ phận
chuyên môn hóa sản xuất thì sản phẩm thường đồng chất với nhau. Việc
chuyên môn hóa theo chi tiết, bước công việc hình thành những tổ sản xuất
chuyên đảm nhận, thực hiện một quá trình, một giai đoạn công nghệ chế tạo
sản phẩm.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
Cơ quan XN
Đội
21
Đội
26
Đội
27
Đội
28
Đội
29
Đội
210
Đội
22
Đội
23
Đội
đạo phòng KHKT, vật tư và các bộ phận khác có liên quan. Phó giám đốc là
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
Kế toán
trưởng
Phó giám đốc
KHKT, thi công,
tiếp thị, an toàn cơ
Phó giám đốc công
tác Đảng, công tác
chính trị nội chính
Các
đội
xây
dựng
Ban
TC-
KT
Ban
KH-
KT
Ban
vận tải
Xe
máy
Văn
phòng
Ban
đời
XN, đảm bảo vốn cho SXKD và hoạt động của XN, thực hiện hạch
toán kinh tế, lập sổ theo dõi thu chi lãi lỗ của XN.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 12 KHOA: KẾ TOÁN
• Ban Kế hoạch- Kỹ thuật : tổ chức công tác kế hoạch, thực hiện kế
hoạch SXKD toàn XN.
• Ban Vật tư-Xe máy : Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc KH-KT, tổ
chức kế hoạch kinh doanh vật tư có hiệu quả, cung ứng vật tư cho các
công trình, theo dõi quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị xe máy của XN
và đội.
• Văn phòng : Biên chế tổ chức, sắp xếp nhân sự, lao động tiền lương,
khen thưởng quản lý công tác bảo mật phục vụ hoạt động XN, quản lý
vũ khí, trang thiết bị, theo dõi quản lý sử dụng các trang thiết bị vật tư
văn phòng của XN.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ này là cơ quan chức năng tham
mưu giúp giám đốc điều hành, kiểm soát mọi hoạt động SXKD và các mặt
công tác bảo đảm đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao
Các đội xây dựng được tổ chức thành các đơn vị độc lập thực hiện các
công việc do công ty giao, có tổ chức thành các nhóm. Có nhiệm vụ thi công
công trình, HMCT do XN giao khoán. Ở đội có kế toán trưởng, kế toán, kỹ
thuật trực tiếp tổ chức điều hành quản lý và tổ chức hoạt động thi công trong
đội, đội ngũ kỹ sư chuyên ngành và công nhân lao động trực tiếp. Bên cạnh
đó, ở các đội xây dựng đội ngũ thi công và sản xuất cũng đều có chức năng và
quyền hạn riêng.
- Chủ nhiệm công trình - Đội trưởng .
Chịu trách nhiệm trước giám đốc XN về toàn bộ hoạt động SXKD theo
kế hoạch và nhiệm vụ được giao,chỉ đạo SXKD, quản lý sử dụng có hiệu quả
lao động, ký kết hợp đồng lao động phổ thông theo thời vụ, giai đoạn công
nghệ.
thanh
toán
Thủ
quỹ
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thuế
GTGT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 14 KHOA: KẾ TOÁN
C hức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán.
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế
hoạch cho Giám đốc công ty. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung
về các thông tin do phòng kế toán cung cấp, là người thay mặt Giám đốc công
ty tổ chức công tác toàn XN và thực hiện các khoản đóng góp với ngân sách
Nhà nước.
-Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các
thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu sổ sách do kế toán các phần hành cung
cấp.
- Thủ quỹ: là người thực hiện công việc cấp vốn của XN cho các đội xây
dựng, đồng thời thu hồi vốn (khối lượng được bên A thanh toán) từ các đội
theo đúng hạn mức của XN.
- Kế toán ngân hàng: thực hiện các phần việc có liên quan đến các nghiệp
vụ ngân hàng như: Mở L/C, nắm bắt các số dư tài khoản ở các ngân hàng, vay
vốn ngân hàng.
- Kế toán thuế GTGT: là người thực hiện các công việc như tập hợp
chứng từ thuế hàng tháng của các đội xây dựng, lập báo cáo nộp thuế, báo cáo
thuế được khấu trừ.
- Biên lai thu tiền
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Hoá đơn GTGT
- Giấy báo giá
- Biên bản nghiêm thu vật liệu, CCDC
- Phiếu nhập kho
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Giấy đề nghị hoàn phí
- Phiếu xuất kho
- Giấy yêu cầu xuất vật tư
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 16 KHOA: KẾ TOÁN
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Thẻ TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng chi tiết trích khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ chi phí sửa chữa lớn, lãi vay, khấu hao TSCĐ cho các
công trình
- Bảng theo dõi TSCĐ
- Hợp đồng kinh tế
- Quyết định tuyển dụng
- Quyết định bãi miễn
- Quyết định bổ nhiệm
- Quyết định xa thải
Tên tài khoản
111 Tiền mặt 341 Vay dài hạn
112 Tiền gửi ngân hàng 342 Nợ dài hạn
113 Tiền đang chuyển 411 Nguồn vốn kinh doanh
133 Thuế GTGT được khấu trừ 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
136 Phải thu nội bộ 414 Quỹ đầu tư phát triển
138 Phải thu khác 421 Lợi nhuận chưa phân phối
141 Tạm ứng 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
142 Chi phí trả trước ngắn hạn 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
151 Hàng mua đang đi đường 511 Doanh thu bán hàng
152 NVL 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
153 Công cụ, dụng cụ 515 Doanh thu hoạt động tài chính
154 Chí phí SXKD dở dang 621 Chí phí NVL trực tiếp
155 Thành phẩm 622 Chí phí nhân công trực tiếp
211 TSCĐ hữu hình 623 Chí phí sử dụng máy thi công
212 TSCĐ thuê tài chính 627 Chí phí sản xuất chung
213 TSCĐ vô hình 632 Giá vốn hàng bán
214 Hao mòn TSCĐ 635 Chí phí tài chính
241 XDCB dở dang 642 Chí phí quản lý DN
242 Chí phí trả trước dài hạn 711 Thu nhập khác
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 811 Chí phí khác
311 Vay ngắn hạn 821 Chí phí thuế thu nhập DN
331 Phải trả người bán 911 Xác định kết quả kinh doanh
333
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
001 Tài sản thuê ngoài
334 Phải trả người lao động 004 Nợ khó đòi đã xử lý
336 Phải trả nội bộ 007 Ngoại tệ các loại
338 Phải trả, phải nộp khác 008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Ghi chú:
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo Tài chính
Chứng từ kế toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 20 KHOA: KẾ TOÁN
Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Các báo cáo DN đang sử dụng:
• Báo cáo quyết toán.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo quỹ BHXH và KPCĐ
- Báo cáo chi tiết phải trả phải nộp khác
- Báo cáo chi tiết vay dài hạn
- Báo cáo chi tiết nợ dài hạn
- Báo cáo chi tiết chi phí phải trả
- Báo cáo nguồn vốn kinh doanh
- Báo cáo nguồn vốn đầu tư XDCB
- Báo cáo các quỹ DN
- Báo cáo chi phí quản lý DN
- Báo cáo chi tiết lãi vay
- Báo cáo CPSX và giá thành sản phẩm
- Báo cáo kết quả kinh doanh theo công trình, sản phẩm
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
- Báo cáo thu vốn
- Quyết toán chi phí NVL trực tiếp
- Quyết toán chi phí tiền lương
- Kiểm kê giá trị khối lượng thi công dở dang
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 22 KHOA: KẾ TOÁN
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XN 29- CÔNG TY XÂY DỰNG 319.
2.1. Đặc điểm CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp:
2.1.1.CPSX và các cách phân loại CPSX tại XN.
2.1.1.1.CPSX trong DN xây lắp:
Đặc điểm sản xuất của ngành xây lắp.
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về
kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá
trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán
Vai trò của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tổ chức kế toán CPSX chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá
thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh
ở DN nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi
chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của
vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị
để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá
thành, người quản lý DN biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công
trình, HMCT của quá trình SXKD. Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là
tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết
định phù hợp với hoạt động SXKD của DN. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn
đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để DN kinh doanh trên thị
trường.
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động SXKD chỉ có thể dựa trên
giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh
hưởng của kết quả tổng hợp CPSX xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế
toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi
chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã
dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các DN
nói chung và DN xây lắp nói riêng.
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của DN, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm
trước đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các DN
hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là
giá thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác kế toán CPSX và tính giá thành
sản phẩm chỉ mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các
DN được chủ động hoạt động SXKD theo phương hướng riêng và phải tự
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thành của DN.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của DN theo từng công trình,
HMCT từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ THẮM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MSSV : CT081332
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 25 KHOA: KẾ TOÁN
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác
xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở
dang theo nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động SXKD ở từng công trình, HMCT,
từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời
lập báo cáo về CPSX, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác
kịp thời các thông tin hữu dụng về CPSX và giá thành phục vụ cho yêu cầu
quản lý của lãnh đạo DN.
Việc quản lý CPSX luôn là vấn đề hàng đầu mà các DN nói chung và
các DN sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động SXKD của DN.
Do vậy mà các DN phải bằng mọi cách quản lý chặt chẽ các khoản chi phí,
đặc biệt đối với các DN xây lắp, do những đặc điểm riêng của ngành mình mà
công tác quản lý CPSX càng trở nên quan trọng hơn. Một trong những biện
pháp hữu hiệu để các DN tăng cường công tác quản lý đó là phân loại CPSX
dựa trên những tiêu thức nhất định.
2.1.1.2. Phân loại CPSX:
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại CPSX. Mỗi cách phân loại
đều có ý nghĩa cho công tác quản lý nhưng chỉ phân loại CPSX theo mục đích
công dụng của chi phí là thể hiện rõ nhất đặc điểm của chi phí sản xuất xây
lắp. Tại XN 29 Công ty Xây dựng 319 chi phí sản xuất của XN được chia
thành các khoản mục chi phí sau:
Chi phí NVL trực tiếp: là chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu phụ do các
đội tự mua về sử dụng cho thi công. Số vật liệu trên trực tiếp dùng cho