Tài liệu luận văn: Hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020 pot - Pdf 10


1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện đề án Quy hoạch
mạng lưới các trường đại học, cao đẳng
trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020.”
2

Chương I: Sự cần thiết phải hoàn thiện đề án Quy
hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020

đề án mắc phải đòi hỏi cần có sự hoàn thiện lại đề án này. Vì thế
tôi xây dựng đề tài nhằm mục đích đưa ra những đánh giá và kiến
nghị 1 số giải pháp để “Hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới
các trường đại học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 –
2020”
II. Tổng quan về đề án Quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
Ngoài lời mở đầu và các phụ lục và bản đồ quy hoạch, đề án được kết cấu
gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng
Phần thứ hai: Qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai
đoạn 2006 – 2020

4
Phần thứ ba: Điều kiện, giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch
mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
Trong đó lời mở đầu bao gồm:
• Lý do lập qui hoạch:
Ngày 4-4-2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 47/2001/QĐ-TTg
phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2001 – 2010”
Sau 5 năm triển khai quy hoạch, đặc biệt sau khi Thủ tướng Chính phủ ký
các quyết định số 145, 146, 148/2004/QĐ-TTg thành lập 3 vùng kinh tế
trọng điểm và tình hình kinh tế xã hội trong nước và trên thế giới có nhiều
biến động đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong bản quy hoạch trước đây
Theo nghị định số 92/2006/NĐ-CP, quyết định số 47/2001/QĐ-TTg và
kết quả triển khai quy hoạch 5 năm (2001 – 2005), nghị quyết số
14/2005/NQ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành lập đề án Quy hoạch
mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7-9-2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội
- Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 4-4-2001 của Thủ tướng
Chính phủ về “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng
giai đoạn 2001-2010”
- Quyết định số 145, 146, 148/2004/QĐ-TTg ngày 13-8-2004 của
Thủ tướng Chính phủ về “Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế
- xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn 2020”

6
- Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg ngày 20-1-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về “phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2010”
- Công văn số 1269/CP-KG ngày 6-9-2004 của Chính phủ về việc
tiếp tục hoàn thiện mạng lưới các trường đại học, cao đẳng
 Các văn bản khác
- Thông báo số 141/TB-VPCP ngày 11-8-2005 của Văn phòng
Chính phủ kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia
Khiêm tại cuộc họp về “Cơ chế đầu tư hoàn thiện mạng lưới đại
học, cao đẳng giai đoạn 2006-2010”
- Chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn phát triển giáo dục đại học và các nhiệm
vụ của đào tạo đại học và cao đẳng đến năm 2010
- Công văn số 2612/LĐTBXH-TCDN ngày 1-8-2006 Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội về dự thảo “Điều chỉnh quy hoạch mạng
lưới các trường dạy nghề giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch thành
lập các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề giai đoạn 2006-

162
29
135
28
42
69
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội và nhân văn
Sư phạm
Kỹ thuật - Công nghệ
Nông - Lâm - Ngư
Kinh tế và Luật
Y - Dược
Văn hóa - Nghệ thuật và TDTT
Ngoại ngữ 8
Tính đến tháng 9 năm 2006 cả nước có 311 cơ sơ giáo dục đại học (bao gồm
các đại học, trường đại học, học viện và trường cao đẳng) trong đó có 123
trường đại học và 163 trường cao đẳng.
Các cơ quan quản lý các trường đại học, cao đẳng
3%
12%
9%
31%
15%
30%
Hai đại học quốc gia
Bộ Giáo dục và Đào tạo

1 số trường chuyển từ đơn ngành sang đa ngành
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý được tăng cường về số
lượng và chất lượng
- Cơ sở vật chất được cải thiện
- Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao
động được đẩy mạnh
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đại học được mở rộng
 Những tồn tại và yếu kém
Cơ cấu hệ thống
- Mối quan hệ giữa quy mô dạy nghề/TCCN/CĐ/ĐH chưa phù
hợp với trình độ phát triển, tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất
- Hệ thống nhà trường đang bị phân tán, không đảm bảo sự thống
nhất trong chỉ đạo và điều hành, BGD&ĐT chỉ quản lý chưa đến 1/3 số
trường
- Chương trình đào tạo liên thông chỉ mới dạy thí điểm, nhiều
trường đào tạo đơn ngành, các trường CĐ sư phạm địa phương hoạt động
khó khăn
- Mạng lưới trường ĐH& viện nghiên cứu còn bị tách biệt 10
Phát triển theo vùng, miền và địa điểm đặt trường
- 1 số vùng đông dân nhưng tỷ lệ nhập học đại học thấp còn thiếu
cơ sở đào tạo tại chỗ của các vùng này
Quy mô đào tạo
- Quy mô đào tạo của cả hệ thống còn nhỏ bé
- Quy mô giữa các trường không đồng đều, 1 số trường có quy
mô vượt quá năng lực để đảm bảo chất lượng đào tạo
- Cơ cấu giữa sv vừa học vừa làm& sv chính quy chưa phù
hợp(sv vừa học vừa làm chiếm 43% tổng quy mô sv), hoạt động đào tạo

- Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương chưa được xác
định; chỉ đạo của bộ đối với địa phương trong việc quản lý trường chưa
chặt chẽ và thiếu phối hợp
- Không có khả năng đánh giá chất lượng giáo dục đại học và
không làm được việc xếp hạng các trường
- Quản lý vĩ mô đối với hệ thống còn nặng về hành chính, bao
cấp
- Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển nhà trường chưa được coi trọng
- Hội nhập quốc tế của các trường chậm trễ; chưa có trường đại
học nào đủ khả năng thu hút sinh viên nước ngoài
- Quan điểm, thái độ đối với việc mở cửa hội nhập với các nước
trong lĩnh vực đại học chưa rõ ràng; chính sách chưa cụ thể và thiếu nhất
quán
• Đánh giá tình hình thực hiện và công tác quy hoạch mạng
lưới các trường đại học và cao đẳng 5 năm (2001-2005)
 Kế hoạch thực hiện quy hoạch 12
- Mở rộng hợp lý ngành nghề đào tạo ở các trường đại học hiện

- Chỉ thành lập mới 1 số trường đại học thực sự cần thiết phù hợp
với quy hoạch và đáp ứng được về cơ bản các điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo
- Nâng cấp 29 trường cao đẳng lên đại học, 64 trường TCCN lên
cao đẳng và thành lập mới 24 trường đại học và cao đẳng
- Đối với các trường đã có, tập trung tăng cường và củng cố về
quản lý, tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và tăng cường cơ
sở vật chất kỹ thuật tạo bước chuyển biến quan trọng về chất lượng đào

tạo liên thông giữa các trình độ
 Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020
• Bối cảnh kinh tế xã hội
- Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2001-2010 của nước ta
- Đến năm 2020 đất nước ta đạt tiêu chí của 1 nước công nghiệp
hóa
- Chỉ tiêu định hướng về tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm 2006-
2010 đạt 7,5-8% và dự báo tiếp tục đạt trên 7%/ năm giai đoạn 2011-
2020
- Cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
trong tổng GDP hướng tới mục tiêu 9-10%, xấp xỉ 45% và trên 45% vào
năm 2020
- Phát triển thêm các khu vực tập trung công nghiệp ở các địa
phương thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Tây Bắc và miền 14
núi phía Bắc, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn với
thị trường trong nước và xuất khẩu
- Phát triển các ngành dịch vụ 1 cách toàn diện
• Quan điểm chỉ đạo
- Phát triển giáo dục – đào tạo là con đường duy nhất để phát
triển quốc gia, giáo dục đại học phải phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội và góp phần đảm bảo sự tiên tiến của quốc gia về tri thức và công
nghệ, thực hiện đồng thời 3 chức năng: nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực và đào tạo nhân tài. Tiếp tục thành lập mới các cơ sở đào tạo đại
học ở 1 số địa phương có vị trí thuận lợi và giữ vai trò trung tâm ở mỗi
vùng

- Thường xuyên cập nhập số liệu để có sự bổ xung điều chỉnh
• Mục tiêu quy hoạch
- Phấn đấu 200 sinh viên/1 vạn dân năm 2010, 300 sinh viên/1
vạn dân 2015 và 450 sinh viên/1 vạn dân năm 2020
- Phấn đấu năm 2020 khoảng 70-80% sinh viên theo học các
chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và 20-30% sinh viên theo học các
chương trình nghiên cứu
- Phấn đầu năm 2020 có 30-40% sinh viên học tại trường tư
• Nội dung quy hoạch
 Tổng số sinh viên đại học và cao đẳng
- Năm học 2005-2006 nước ta có xấp xỉ 1.387.100 sinh viên
chiếm khoảng 13,3% tổng số người trong độ tuổi học đại học. Dự báo
2010 có 10,3 triệu người, 2015 có 8,42 triệu người, 2020 có 9,06 triệu
người trong độ tuổi học đại học. Chúng ta phấn đấu tỉ lệ sinh viên đại học
phải đạt ít nhất 15% dân số trong độ tuổi học đại học (theo tiêu chí của 1
nước công nghiệp – phụ đề) 16
- Phấn đấu phát triển thị trường công nghệ đạt giá trị giao dịch
mua bán tăng trưởng bình quân 10%, bảo đảm tốc độ đổi mới công nghệ
công nghệ ngành công nghiệp bình quân 12-15%/năm, số nhà khoa học
công nghệ/1 vạn dân từ 2-2,5. Phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động
hóa. Để nâng cao chỉ số HDI của nước ta cần tăng nguồn nhân lực khoa
học công nghệ lên ít nhất gấp 6 lần số hiện có
- Đáp ứng nhu cầu lao động cho số việc làm mới và yêu cầu lao
động của 500.000 doanh nghiệp mới sẽ được thành lập, quy mô đào tạo
đại học phải tăng lên khoảng 4 lần so với năm 2005
- Mở rộng hội nhập và tham gia sâu vào quá trình phân công lao

Y tế 4,0 4,0 4,0
Kinh tế - Luật 20,0 20,0 20,0
Sư phạm 13,0 12,0 10,0
Các ngành/lĩnh vực khác

14,0 7,0 7,0

 Cơ cấu trình độ đào tạo đại học
- Điều chỉnh tỷ lệ sinh viên đại học giảm còn sinh viên cao đẳng
tăng lên
- Tiếp tục thành lập các trường trung cấp chuyên nghiệp và từng
bước phát triển hệ trung cấp chuyên nghiệp thành hệ cao đẳng 2 năm
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo giữa các trình độ ĐH/CĐ/TCCN/DN
 Quy mô trường đại học
- Quy mô của trường cao đẳng, đại học phụ thuộc vào mô hình tổ
chức, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, diện tích đất đai khuôn viên
nhà trường và cách thức tổ chức đào tạo

18
Quy mô đào tạo
Trường Quy mô
(không vượt quá)
Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Quốc gia tp Hồ Chí Minh


 Số lượng trường đại học và cao đẳng:
Dự kiến năm 2020 có 225 trường đại học và 375 trường cao đẳng
 Loại hình sở hữu trường đại học, cao đẳng bao gồm:
trường công lập, trường tư thục và trường có vốn đầu tư nước ngoài
 Hệ thống các trường đại học và cao đẳng bao gồm: 2 đại học
quốc gia, 2 đại học cấp vùng, các trường đại học, trường cao đẳng và
trường cao đẳng cộng đồng 19
 Phân tầng mạng lưới trường đại học và cao đẳng bao gồm:
trường đại học đẳng cấp quốc tế, trường đại học trọng điểm quốc gia
Ngoài ra sẽ xác định 1 số ngành trọng điểm như: công nghệ thông tin,
công nghệ điện tử và tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, kỹ thuật đô thị, xây dựng công trình biển, xây dựng cầu đường, khai
thác nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản, đào tạo
thuyền viên, đóng tàu
 Phân bố mạng lưới trường đại học và cao đẳng: bao gồm các
vùng tự nhiên với ngành nghề ưu tiên phát triển và mạng lưới trường
hiện có
Ngoài ra còn có các vùng kinh tế trọng điểm và thế mạnh của từng vùng
 Điều kiện giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch mạng
lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020
• Điều kiện để thực hiện quy hoạch
 Đất đai: cần khoảng 11000 hecta để đầu tư mở rộng diên tích
các trường theo các tiêu chuẩn riêng
Tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn sử dụng đất Từ 55 m
2

2

Khu ở và sinh hoạt của sinh viên 3,0 đến 5,0 m
2

20
 Đội ngũ giảng viên: cần tăng cường khoảng 2000-2500
người/năm, phấn đấu 50% số giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên
cùng tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo ngành hợp lý
 Vốn đầu tư: cần khoảng 4,5 tỷ lấy từ ngân sách (khoảng 40%)
và các nguồn khác như: đóng góp của người đi học, các đóng góp
khác, vay vốn từ quỹ đầu tư phát triển trong nước, viện trợ nước
ngoài,…
• Giải pháp
 Nhóm giải pháp về đầu tư, huy động vốn
- Giảm bao cấp, cải tiến phương pháp phân bổ kinh phí
- Tập trung ngân sách hỗ trợ vùng khó khăn, đào tạo tạo 1 số
ngành nghề quan trọng
- Xây dựng khuôn khổ pháp lý và quy định nhằm thu hút sự tham
gia của mọi thành phần kinh tế
- Xây dựng chính sách học phí phù hợp
- Xây dựng chính sách học bổng, chính sách tín dụng đào tạo, tín
dụng sinh viên
- Sử dụng các nguồn vốn ODA và thu hút FDI
- Quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở vật chất
- Các trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong nghiên cứu khoa
học, đào tạo bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ

dạy trong các trường đại học; có cơ chế, chính sách trong việc biên soạn
chương trình và viết giáo trình theo nội dung các chương trình tiên tiến;
đảm bảo đủ giáo trình, tài liệu học tập của sinh viên
- Thiết lập mạng thông tin toàn cầu và mở rộng giao lưu quốc tế
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập 22
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới các ký túc xá hiện có
- Huy động các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học và công
nghệ phối hợp hoạt động với các trường đại học. Từng bước hỗ trợ để
hình thành các cơ sở thực nghiệm về công nghệ trong các trường cao
đẳng
 Nhóm các giải pháp về quản lý
- Xây dựng và triển khai hệ thống tiêu chí bảo đảm chất lượng
đào tạo, triển khai công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
đại học
- Thành lập các trường cao đẳng công nghệ; thực hiện đa ngành
hóa, đa lĩnh vực hóa đối với các trường đào tạo đơn ngành
- Củng cố tăng cường nâng cao chất lượng đào tạo của các
trường
- Chấn chỉnh công tác quản lý; tăng cường năng lực và nâng cao
vai trò công tác lập kế hoạch nhân lực; kiểm soát thị trường lao động
- Điều tiết quy mô của 1 số trường có quy mô quá lớn; phân
luồng sinh viên theo 2 hướng đào tạo: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng
dụng
- Hoàn thiện và công bố công khai tiêu chí mở trường đại học,
đơn giản hóa các thủ tục thành lập trường
- Thực hiện các chính sách ưu tiên cho thuê đất, chính sách vay
vốn ưu đãi, …
24
- Tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân khóa 2006 – 2007 là 179 sinh viên/1 vạn
dân
- Tỷ lệ sinh viên ngoài công lập khóa 2006 – 2007 là 13% trong đó tỷ lệ
sinh viên hệ cao đẳng ngoài công lập là 9,89% và tỷ lệ sinh viên hệ
đại học ngoài công lập là 13,82%
- Năm 2006, cơ cấu trình độ đào tạo của giảng viên cao đẳng, đại học
là: 0.87% là giáo sư; 4,61% là phó giáo sư; Chia ra theo trình độ
chuyên môn là: 10,99% là tiến sĩ; 34,14% là thạc sĩ; 53,7% ở trình độ
đại học, cao đẳng và 1,17% ở trình độ khác
- Năm 2006, nguồn chi của NSNN cho giáo dục đại học là 4.881 tỷ
đồng (chiếm 8,91% ngân sách cho giáo dục)
Các tồn tại và yếu kém nêu ra chưa chỉ ra được nguyên nhân cụ thể vì
thế sẽ khó khăn trong việc sửa sai. Sau đây tôi xin đi cụ thể vào các tồn tại
yếu kém mà đề án đề cập đến để đánh giá lại nguyên nhân của nó:
 Cơ cấu của hệ thống
Mối quan hệ giữa quy mô dạy nghề/trung cấp chuyên nghiệp/cao
đẳng/đại học chưa phù hợp với trình độ, tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất;
mất cân đối tỷ lệ giữa số người có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp
trung cơ cấu nguồn nhân lực. Nguyên nhân của vấn đề này nằm ở chỗ nền
giáo dục của chúng ta còn nặng về bằng cấp, vì thế nên dù các vị trí công
việc ở trình độ thấp thì trong quá trình tuyển chọn nhân sự, các cá nhân có
bằng cấp ở trình độ cao hơn vẫn được ưu tiên hơn. Cùng với đó, chất lượng
đào tạo ở các cấp chưa được quan tâm đúng mức khiến cho đội ngũ nhân lực
đào tạo ra chưa đúng với bằng cấp hiện có vì thế dẫn đến những người đào
tạo ra chỉ có thể làm việc tốt ở 1 trình độ thấp hơn bằng cấp hiện có
Hệ thống nhà trường đang bị phân tán, không đảm bảo sự thống nhất
quốc gia trong chỉ đạo và điều hành. Điều này bắt nguồn sự chồng chéo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status