Hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020 - Pdf 88

Chương I: Sự cần thiết phải hoàn thiện đề án Quy
hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020
I. Lý do phải hoàn thiện đề án
Đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020 đã được xây dựng cách đây hơn 2 năm. Đây là 1 đề án
lớn, có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng phát triển hệ
thống giáo dục đại học nước ta. Tuy nhiên sau khi được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đến nay đề án vẫn chỉ nằm trên giấy và chưa
đạt được các hiệu quả mong muốn như:
- Giúp sinh viên có thể sử dụng tối đa lợi thế của từng trường
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật trang bị cho các trường
- Bảo đảm sự thích ứng giữa các cơ sở đào tạo với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và của cả nước
- Thể hiện được những yêu cầu phát triển bên trong của bản
thân hệ thống giáo dục đại học
- Nâng cao quyền tự chủ và tăng cường tính tự chịu trách nhiệm
trước xã hội của mỗi trường
- Đáp ứng yêu cầu về phân cấp trong lĩnh vực quản lý đại học
Những bất cập chính của đề án còn thể hiện ở các mặt:
1
- Đề án chưa cho chúng ta 1 cái nhìn đầy đủ về hệ thống giáo
dục đại học cả về những mặt được, chưa được và nguyên nhân
tạo nên hiện trạng đó
- Nội dung quy hoạch của đề án đã đưa ra cái nhìn cụ thể nhưng
1 vài tiêu chí không hợp lý, chỉ tiêu không khả thi, nặng về
mặt số lượng mà chưa chú trọng đến chất lượng đầu ra
- Các giải pháp thực hiện còn chung chung, chưa hỗ trợ hiệu
quả cho các cấp thực thi giảm tính ứng dụng của đề án
Từ vai trò quan trọng của đề án này cũng như những hạn chế mà đề

- Luật giáo dục năm 2005
 Các văn bản dưới luật
- Nghị quyết số 10, 21, 37, 39, 53, 54-NQ/TW của Bộ Chính trị về
“Phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh thời kỳ
2001-2010”
- Các văn kiện, nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
IV, VI, IX và X
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18-4-2005 của Chính phủ về
Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ cung ứng
ngoài công lập
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2-11-2005 của Chính phủ về
đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn
2006-2020
3
- Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 4-5-2001 quy định về lập và
hoạt động của các cơ sở văn hóa giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 6-3-2000 về việc hợp tác đầu
tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục – đào
tạo và nghiên cứu khoa học
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2-8-2006 của Chính phủ về
việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật
giáo dục
- Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25-5-2006 của Chính phủ về
Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ cung ứng
ngoài công lập
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-4-2006 của Chính phủ về
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7-9-2006 của Chính phủ về

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2005-2020 của
Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Công văn đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương và đê xuất của
các nhà đầu tư có các đề án thành lập trường đại học, cao đẳng
- Thông báo của các cơ quan chức năng về kết quả của các chuyến
thăm và làm việc với các địa phương của các đồng chí Tổng bí thư,
Chủ tịch nước, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ
- Số liệu thống kê trong Niêm giám thống kê xuất bản hàng năm
- 1 vài tài liệu tham khảo trong và ngoài nước
5
Phần phụ lục đã nêu ra thêm các thông tin về quy mô, cơ cấu… của hệ
thống giáo dục đại học ở nước ta cũng như 1 số thông tin có tính chất tham
khảo về hệ thống giáo dục đại học ở 1 số quốc gia có nền giáo dục phát triển
 Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các trường đại
học, cao đẳng
• Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng hiện nay
 Thực trạng: thực trạng đưa ra ở đây đã đề cập đến quy mô hệ thống
giáo dục đại học, hình thức sở hữu, cơ quan quản lý. cơ cấu khối
ngành… cùng các số liệu cơ bản. Tuy nhiên, thực trạng ở đây mới chỉ
dừng ở mức liệt kê bảng biểu chứ chưa có những nhận xét, đánh giá
cẩn thiết
Cơ cấu khối ngành các trường đại học, cao đẳng
12
79
83
162
29
135
28
42

viên( 1087800 sv ĐH, 299300 sv CĐ) tăng 1,41 lần đạt 165,5 sv/ 1
vạn dân
- Trong 5 năm đã thành lập mới 36 trường đại học, 53 trường cao
đẳng
- Có 33 trường ngoài công lập
- Tổng số giảng viên đại học& cao đẳng là 39711 người( tăng 8,2%)
trong đó học hàm giáo sư và phó giáo sư là 1710 người, 5361 tiến
sĩ, 11682 thạc sĩ
- Mạng lưới đã có bước điều chỉnh về cơ cấu vùng miền tạo điều
kiện cho con em vùng khó khăn có điều kiện học hành
- Các trường đại học được tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp hơn
- Cơ cấu trình độ đào tạo giữa đại học& cao đẳng được điều chỉnh
một bước. Tỷ trọng so sánh quy mô đào tạo ĐH/CĐ/TCCN/DN
hiện nay là 1/0,4/0,9/3,8
7
- Các trường đã có tập trung phát triển nhiều ngành nghề mới. Các
trường mới được nâng cấp trình độ đào tạo các ngành nghề đang

- Quy mô sv giữa các ngành, nghề và lĩnh vực đào tạo đã có sự điều
chỉnh
- Số trường đại học, cao đẳng ngoài công lập tăng lên
- Quy trình đào tạo ở bậc đại học đã được linh hoạt& đa dạng hoá 1
số trường chuyển từ đơn ngành sang đa ngành
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý được tăng cường về số lượng
và chất lượng
- Cơ sở vật chất được cải thiện
- Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động
được đẩy mạnh
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đại học được mở rộng
 Những tồn tại và yếu kém

- Cơ sở vật chất nghèo nàn, hệ thống thư viện trường nhỏ bé
- Mức chi đào tạo của NSNN/sv đại học hệ chính quy chỉ khoảng
4,5 triệu/ năm
- Cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập
- Phân cấp quản lý ĐH, CĐ thiếu thống nhất, chức năng nhiệm vụ
quản lý chưa rõ ràng
- Mô hình trường ĐH,CĐ dân lập chưa có tính thuyết phục
Chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Quy trình đào tạo đại học còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt, khép kín
9
- Đa phần các trường là nâng cấp nên sức ép tăng quy mô còn lớn
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao còn yếu kém, hiệu
quả chưa cao, kinh phí hoạt động còn hạn chế
- Vai trò sáng nghiệp của các trường đại học và cao đẳng còn rất hạn
chế
- Khả năng thu hút nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào giáo dục còn
hạn chế
- Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương chưa được xác định;
chỉ đạo của bộ đối với địa phương trong việc quản lý trường chưa
chặt chẽ và thiếu phối hợp
- Không có khả năng đánh giá chất lượng giáo dục đại học và không
làm được việc xếp hạng các trường
- Quản lý vĩ mô đối với hệ thống còn nặng về hành chính, bao cấp
- Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển
nhà trường chưa được coi trọng
- Hội nhập quốc tế của các trường chậm trễ; chưa có trường đại học
nào đủ khả năng thu hút sinh viên nước ngoài
- Quan điểm, thái độ đối với việc mở cửa hội nhập với các nước
trong lĩnh vực đại học chưa rõ ràng; chính sách chưa cụ thể và
thiếu nhất quán

- Công tác lập và phê duyệt quy hoạch chưa trở thành hoạt động bắt
buộc và thường xuyên
- Quản lý quy hoạch chưa chặt chẽ
- Việc thành lập mới các cơ sở đào tạo chưa dựa trên cái nhìn tổng
quan, nhất quán được tính toán 1 cách khoa học trên cơ sở các chỉ
11
tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến điều kiện và trình độ phát triển
kinh tế - xã hội chung của đất nước, của từng vùng và mỗi địa
phương mà còn mang tính phong trào cục bộ địa phương
- Chưa có tiêu chí chuẩn mực làm căn cứ để nâng cấp, thành lập
trường mới các trường đại học, cao đẳng và triển khai chương trình
đào tạo liên thông giữa các trình độ
 Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020
• Bối cảnh kinh tế xã hội
- Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2001-2010 của nước ta
- Đến năm 2020 đất nước ta đạt tiêu chí của 1 nước công nghiệp hóa
- Chỉ tiêu định hướng về tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm
2006-2010 đạt 7,5-8% và dự báo tiếp tục đạt trên 7%/ năm giai
đoạn 2011-2020
- Cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
trong tổng GDP hướng tới mục tiêu 9-10%, xấp xỉ 45% và trên
45% vào năm 2020
- Phát triển thêm các khu vực tập trung công nghiệp ở các địa
phương thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Tây Bắc và
miền núi phía Bắc, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng
nghề gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu
- Phát triển các ngành dịch vụ 1 cách toàn diện
• Quan điểm chỉ đạo

13
- Lựa chọn địa điểm phải xuất phát từ nhu cầu về nguồn nhân lực
cho phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu học tập của nhân dân;
bảo đảm đủ điều kiện về dân số, dân trí, cơ sở hạ tầng xã hội và hài
hòa lợi ích của nhà nước, của vùng và địa phương
- Phải xuất phát từ sự khả thi về đất đai, đội ngũ giảng viên, cán bộ
quản lý và nguồn vốn đầu tư
- Thường xuyên cập nhập số liệu để có sự bổ xung điều chỉnh
• Mục tiêu quy hoạch
- Phấn đấu 200 sinh viên/1 vạn dân năm 2010, 300 sinh viên/1 vạn
dân 2015 và 450 sinh viên/1 vạn dân năm 2020
- Phấn đấu năm 2020 khoảng 70-80% sinh viên theo học các chương
trình nghề nghiệp - ứng dụng và 20-30% sinh viên theo học các
chương trình nghiên cứu
- Phấn đầu năm 2020 có 30-40% sinh viên học tại trường tư
• Nội dung quy hoạch
 Tổng số sinh viên đại học và cao đẳng
- Năm học 2005-2006 nước ta có xấp xỉ 1.387.100 sinh viên chiếm
khoảng 13,3% tổng số người trong độ tuổi học đại học. Dự báo
2010 có 10,3 triệu người, 2015 có 8,42 triệu người, 2020 có 9,06
triệu người trong độ tuổi học đại học. Chúng ta phấn đấu tỉ lệ sinh
viên đại học phải đạt ít nhất 15% dân số trong độ tuổi học đại học
(theo tiêu chí của 1 nước công nghiệp – phụ đề)
- Phấn đấu phát triển thị trường công nghệ đạt giá trị giao dịch mua
bán tăng trưởng bình quân 10%, bảo đảm tốc độ đổi mới công
nghệ công nghệ ngành công nghiệp bình quân 12-15%/năm, số nhà
khoa học công nghệ/1 vạn dân từ 2-2,5. Phát triển công nghệ thông
tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và
14
công nghệ tự động hóa. Để nâng cao chỉ số HDI của nước ta cần

Khoa học cơ bản 6,0 7,0 7,0
Kỹ thuật – công nghệ 36,0 41,0 43,0
Nông – Lâm – Ngư 7,0 9,0 9,0
Y tế 4,0 4,0 4,0
Kinh tế - Luật 20,0 20,0 20,0
Sư phạm 13,0 12,0 10,0
Các ngành/lĩnh vực khác 14,0 7,0 7,0
 Cơ cấu trình độ đào tạo đại học
- Điều chỉnh tỷ lệ sinh viên đại học giảm còn sinh viên cao đẳng
tăng lên
- Tiếp tục thành lập các trường trung cấp chuyên nghiệp và từng
bước phát triển hệ trung cấp chuyên nghiệp thành hệ cao đẳng 2
năm
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo giữa các trình độ ĐH/CĐ/TCCN/DN
 Quy mô trường đại học
- Quy mô của trường cao đẳng, đại học phụ thuộc vào mô hình tổ
chức, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, diện tích đất đai khuôn
viên nhà trường và cách thức tổ chức đào tạo
Quy mô đào tạo
Trường Quy mô
(không vượt quá)
Đại học Quốc gia Hà Nội 42.000 sinh viên
16
Đại học Quốc gia tp Hồ Chí Minh quy đổi
Đại học Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng
Các trường đại học Bách khoa Hà Nội, Kinh tế quốc dân,
Kinh tế tp Hồ Chí Minh, Sư phạm Hà Nội, Sư phạm tp Hồ Chí
Minh và trường đại học Cần Thơ
35.000 sinh viên
quy đổi

trường đại học đẳng cấp quốc tế, trường đại học trọng điểm
quốc gia
17
Ngoài ra sẽ xác định 1 số ngành trọng điểm như: công nghệ thông tin,
công nghệ điện tử và tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, kỹ thuật đô thị, xây dựng công trình biển, xây dựng cầu đường, khai
thác nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản, đào tạo
thuyền viên, đóng tàu
 Phân bố mạng lưới trường đại học và cao đẳng: bao gồm các
vùng tự nhiên với ngành nghề ưu tiên phát triển và mạng lưới
trường hiện có
Ngoài ra còn có các vùng kinh tế trọng điểm và thế mạnh của từng vùng
 Điều kiện giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch mạng lưới
trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020
• Điều kiện để thực hiện quy hoạch
 Đất đai: cần khoảng 11000 hecta để đầu tư mở rộng diên tích
các trường theo các tiêu chuẩn riêng
Tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn sử dụng đất Từ 55 m
2
đến 85 m
2
/sinh viên
Tiêu chuẩn sử dụng nhà bình
quân cho 1 sinh viên
Từ 9 m
2
đến 11 m
2
/sinh viên

nghề quan trọng
- Xây dựng khuôn khổ pháp lý và quy định nhằm thu hút sự tham
gia của mọi thành phần kinh tế
- Xây dựng chính sách học phí phù hợp
- Xây dựng chính sách học bổng, chính sách tín dụng đào tạo, tín
dụng sinh viên
- Sử dụng các nguồn vốn ODA và thu hút FDI
- Quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở vật chất
- Các trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong nghiên cứu khoa học,
đào tạo bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ
- Xây dựng thêm các viện, trung tâm nghiên cứu. Trừ những trung
tâm nghiên cứu có tính chất chiến lược với quốc gia, những trung
tâm khác có thể sáp nhập vào các trường để các trường chủ động
được; để những kết quả có chất lượng được truyền bá cho sinh
viên thông qua bài giảng hoặc seminar.
19
- Phấn đấu để nguồn thu tài chính từ nghiên cứu khoa học, chuyện
giao công nghệ và lao động sản xuất chiếm khoảng 30-40% tổng
thu nhập của trường
 Nhóm các giải pháp về phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lý đại học
- Bổ sung biên chế đội ngũ giảng viên
- Tiếp tục chương trình gửi cán bộ giảng dạy đại học đi đào tạo và
thực tập nâng cao trình độ
- Ban hành quy chế thời gian làm việc của giảng viên đại học và cao
đẳng
- Phát triển số lượng là nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý đại
học
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ
đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng tư thục

sinh viên theo 2 hướng đào tạo: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng
dụng
- Hoàn thiện và công bố công khai tiêu chí mở trường đại học, đơn
giản hóa các thủ tục thành lập trường
- Thực hiện các chính sách ưu tiên cho thuê đất, chính sách vay vốn
ưu đãi, …
- Chuyển 1 số trường công lập sang tư thục
21
Chương II: Đánh giá đề án Quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
I. Căn cứ lập quy hoạch
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã căn cứ theo các văn bản luật và dưới
luật quan trọng để xây dựng nên đề án Quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 vì vậy đề án đã có
sự thống nhất với quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
II. Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng
 Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng hiện nay
• Thực trạng
Đề án đã cho chúng ta 1 cái nhìn tổng thể về thực trạng của quy mô toàn
bộ hệ thống bao gồm số trường đại học, cao đẳng hiện có, quy mô đào tạo,
cơ cấu giữa các trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo, chất lượng, quy trình
đào tạo…
Tuy nhiên những thông tin mà đề án đưa ra còn rất chung chung, chưa có
sự phân loại, đánh giá theo những tiêu chí cụ thể. Những thông tin khác cần
đề cập đến là:
- Năm 2008, cả nước ta có 369 cở sở giáo dục đại học bao gồm 160 đại
học, trường đại học, học viện và 209 trường cao đẳng (không kể
trường thuộc khối an ninh quốc phòng)
- Khóa 2007 – 2008 cả nước có 1.603.484 sinh viên đang học tập ở

23
trong cơ chế điều hành của nhà nước, sự phân cấp trong quản lý chưa được
rõ ràng
Mạng lưới trường đại học và viện nghiên cứu vẫn còn tách biệt. Vấn đề
này là do 1 giai đoạn trước đây chúng ta đã có rất nhiều các viện, trung tâm
nghiên cứu độc lập và thuộc các trường đại học nhưng do không có kinh phí
đầy đủ nên đã có nhiều viện và trung tâm bị giải thể, các viện còn tồn tại chủ
yếu nghiên cứu ở trình độ thạc sĩ trở lên với nguồn kinh phí rất hạn chế của
nhà nước. Chính vì là kinh phí của nhà nước nên các đề tài nghiên cứu vẫn
chưa sát với nhu cầu của xã hội từ đó dẫn tới hiệu quả nghiên cứu chưa cao,
nguồn thu tài chính qua nghiên cứu nhỏ bé, khó khăn trong chuyển giao
công nghệ
 Phát triển theo vùng, miền và địa điểm đặt trường
1 số vùng đông dân nhưng tỷ lệ nhập học đại học thấp, còn thiếu cơ cơ sở
đào tạo đại học để đào tạo nhân lực tại chỗ. Điều này bắt nguồn từ dân trí
các vùng này còn thấp, giáo dục phổ thông có chất lượng chưa cao, điều
kiện địa lý khó khăn gây cản trở đến việc phát triển giáo dục đại học tại địa
phương
 Quy mô đào tạo
Quy mô đào tạo của cả hệ thống còn nhỏ bé. Nước ta vẫn còn là 1 nước
nghèo với dân số đông đúc vì thế để phát triển một hệ thống giáo dục đại
học đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội là 1 khó khăn không nhỏ. Không những
thiếu về kinh phí, cơ sở vật chất mà chúng ta còn đang thiếu đội ngũ giảng
viên đại học và đội ngũ quản lý đủ trình độ để bổ xung cho các cơ sở giáo
dục mới thành lập
Quy mô giữa các trường không đồng đều. Điều này khách quan là do uy
tín cũng như điều kiện thuận lợi mà các trường đã có cũng như nhu cầu của
xã hội. Nhưng vấn đề chủ quan nằm ở chỗ chưa có sự quản lý tốt về quy mô
24
của các cơ quan nhà nước và sự hướng nghiệp tại cấp phổ thông trung học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status