Website: Email : Tel : 0918.775.368
LUẬN VĂN
“Hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại
học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020”
các trường đại học và cao đẳng 5 năm (2001-2005) 16
2. Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006
– 2020 18
2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 18
2.2. Quan điểm chỉ đạo 18
2.3. Nguyên tắc lập quy hoạch 19
2.4. Mục tiêu quy hoạch 20
2.5. Nội dung quy hoạch 20
3. Điều kiện giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch mạng lưới
trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020 23
3.1. Điều kiện để thực hiện quy hoạch 23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2. Giải pháp 24
Chương II: Đánh giá đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại
học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 27
I. . Căn cứ lập quy hoạch 27
II. Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các trường đại học,
cao đẳng 27
1. Mặt được của đề án 27
1.1Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng hiện nay 27
1.2Đánh giá tình hình thực hiện và công tác quy hoạch mạng lưới các
trường đại học và cao đẳng 5 năm (2001 – 2005) 28
2. Mặ
t hạn chế của đề án 28
2.1Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng hiện nay 28
2.2Đánh giá tình hình thực hiện và công tác quy hoạch mạng lưới các
trường đại học và cao đẳng 5 năm (2001 – 2005) 29
III. Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
a. Phát triển theo vùng, miền và địa điểm đặt trường 37
b. Quy mô đào tạo 37
c. Xã hội hóa giáo dục đại học 38
d.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 38
e. Chất lượng và hiệu quả đào tạo 40
II. Đề xuất hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao
đẳng giai đoạn 2006 – 2020 40
1. Quan điểm chỉ đạo 40
2. Mục tiêu quy hoạch 42
3. Nội dung quy hoạch 43
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại
học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 46
1. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp về đầu tư huy động vốn 46
2. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp về phát triển đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý đại học 47
3. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp về tăng cường cơ
sở vật chất 48
4. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp về quản lý 50
Kết luận 52
Phụ lục 53
Phụ lục 1: Các loại thông tin mà nhà trường cần có 53
Phụ lục 2:
7 thước đo chất lượng giáo dục đại học của H.Rollinson 54
Phụ lục 3: Mô hình đánh giá chất lượng của trường đại học 55
Phụ lục 4: Định hướng mô hình đại học trong tương lai 56
Phụ lục 5: Nội dung học của thế kỷ 21 57
khúc đánh giá về bất cập cũng như mong muốn có một hệ thống giáo dục đào
tạo đại học, cao đẳng tốt hơn vẫn kéo dài trong nhi
ều năm đòi hỏi các cấp
chính quyền đứng đầu ở đây là Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có những hành
động nhanh chóng và hiệu quả để dần khắc phục tình trạng đó. Đáp lại sự kỳ
vọng đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những bước đi quan trọng để từng
bước cải thiện chất lượng giáo dục đào t
ạo đại học và cao đẳng. Một trong
những bước đi quan trọng đó chính là việc xây dựng đề án Quy hoạch mạng
lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020 tiếp
nối đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước
giai đoạn 2001 – 2005. Tuy nhiên từ khi được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đến nay, đề án chưa thể hi
ện hết được vai trò của mình vì thế đòi hỏi
cần phải có sự phân tích, đánh giá từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện để
nâng cao tính khả thi của đề án để đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại
học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020 sớm đi vào cuộc sống. Vì
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thế tôi xây dựng đề tài nhằm mục đích đưa ra những đánh giá và kiến nghị
một số giải pháp để “Hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại
học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006 – 2020”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá những mặt được và chưa được của đề án Quy hoạch mạng lưới
các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
Đề
xuất hoàn thiện để nâng cao tính khả thi của đề án Quy hoạch mạng
lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
3. Kết cấu của chuyên đề
ảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ
Nguyễn Thị Hoa – cô đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như
viết chuyên đề thực tập này. Em cám ơn cô đã hướng dẫn em cách viết, giúp
em xác định được những vấn đề quan trọng cần nghiên cứu và định hướng
cho em cách giải quyết để từ đó em có thể hoàn thành chuyên đề đúng với yêu
cầu của c
ủa khoa
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo dạy bộ môn cũng như các thầy cô giáo
của khoa kế hoạch đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết cũng như tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu chuyên đề này
Sau cùng cháu xin cảm ơn Chuyên viên chính chú Đàm Hiếu Thắng cũng
như các cô chú, anh chị tại vụ kế hoạch & tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã giúp cháu hiểu rõ hơn về công việ
c của vụ cũng như cho cháu các tài liệu
cần thiết để giúp cháu hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên
Nguyễn Đức Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I: Sự cần thiết phải hoàn thiện đề án Quy
hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2006 – 2020
I. Lý do phải hoàn thiện đề án Quy hoạch mạng lưới
các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
1. Vai trò của đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng
giai đoạn 2006 – 2020 với phát triển ngành giáo dục
- Nội dung quy hoạch của đề án đã đưa ra cái nhìn cụ thể nhưng một vài
tiêu chí không hợp lý, chỉ tiêu không khả thi, nặng về mặt số lượng mà
chưa chú trọng đến chất lượng đầu ra
- Các giải pháp thực hiện còn chung chung, chưa hỗ trợ hiệu quả cho các
cấp thực thi giảm tính ứng dụng của đề án
3. Kết luận
Từ vai trò quan trọng của đề án này c
ũng như những hạn chế mà đề án
mắc phải đòi hỏi cần có sự hoàn thiện lại đề án này.
II. Tổng quan về đề án Quy hoạch mạng lưới các trường
đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
Trước hết tôi xin đưa ra cái nhìn tổng quan khái quát lại nội dung mà Đề
án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020
đã nêu ra.
Nội dung chính của đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao
đẳng giai đoạn 2006 – 2020
gồm:
Phần thứ nhất: Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng – khái quát lại tình hình giáo dục đại học và cao
đẳng của nước ta cũng như những kết quả của việc quy hoạch mạng lưới
các trường đại học cao đẳng trong giai đoạn 2001 – 2005
Phần thứ hai: Qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai
đoạn 2006 – 2020 - đây là nội dung chính của đề án xây dựng nên quy
hoạch phát triển hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng trong giai đoạn tiếp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
theo 2006 – 2020 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu phát
triển đất nước
Phần thứ ba: Điều kiện, giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch mạng
bảo đảm quốc phòng, an ninh thời kỳ 2001-2010”
- Các văn kiện, nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
IV, VI, IX và X
- Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về giáo dục
b3. Các văn bản khác
- Các thông báo c
ủa văn phòng Chính phủ
- Các văn bản chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các công văn của các Bộ liên quan
- Một số quy hoạch phát triển các bộ, ngành và địa phương có liên
quan đến đào tạo nguồn nhân lực
- Các tài liệu hướng dẫn về nội dung, phương pháp nghiên cứu lập
quy hoạch
- Số liệu thống kê trong Niêm giám thống kê xu
ất bản hàng năm
- Một vài tài liệu tham khảo trong và ngoài nước
Phần phụ lục của đề án đã nêu ra thêm các thông tin về quy mô, cơ cấu…
của hệ thống giáo dục đại học ở nước ta cũng như một số thông tin có tính
chất tham khảo về hệ thống giáo dục đại học ở một số quốc gia có nền giáo
dục phát triển
1. Thực trạ
ng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các trường đại học,
cao đẳng
Thực trạng mạng lưới các trường đại học và cao đẳng đã đề cập đến quy
mô hệ thống giáo dục đại học, hình thức sở hữu, cơ quan quản lý. cơ cấu khối
ngành… cùng các số liệu cơ bản
Các cơ quan quản lý các trường đại học, cao đ
ẳ
ng
9
92
46
37
27
100
Hai đại học quốc gia
Bộ Giáo d ục và Đào tạo
Các bộ, ngành công nghiệp và kinh tế
Các bộ, ngành văn hóa - xã hội
Các bộ, ngành còn lại
Các địa phương
Nguồn: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Giáo dục – Đào tạo
1.2. Đánh giá chung:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.1. Những kết quả đạt được:
- Năm 2005 quy mô sinh viên đại học và cao đẳng là 1.387.100
sinh viên( 1087800 sinh viên đại học, 299300 sinh viên cao đẳng) tăng
1,41 lần đạt 165,5 sinh viên / 1 vạn dân
- Trong 5 năm đã thành lập mới 36 trường đại học, 53 trường cao
đẳng
- Có 33 trường ngoài công lập
- Tổng số giảng viên đại học& cao đẳng là 39711 người( tăng
ốc độ đổi mới công
nghệ sản xuất
- Hệ thống nhà trường đang bị phân tán, không đảm bảo sự thống
nhất trong chỉ đạo và điều hành, Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ quản lý chưa
đến 1/3 số trường
- Chương trình đào tạo liên thông chỉ mới dạy thí điểm, nhiều
trường đào tạo đơn ngành, các trường cao đẳng s
ư phạm địa phương hoạt
động khó khăn
- Mạng lưới trường đại học & viện nghiên cứu còn bị tách biệt
b. Phát triển theo vùng, miền và địa điểm đặt trường
- Một số vùng đông dân nhưng tỷ lệ nhập học đại học thấp còn
thiếu cơ sở đào tạo tại chỗ của các vùng này
c. Quy mô đào tạo
- Quy mô đào tạo của cả hệ thống còn nhỏ bé
- Quy mô giữa các trường không đồng đều, một số trường có quy
mô vượt quá năng lực để đảm bảo chất lượng đào tạo
- Cơ cấu giữa sinh viên vừa học vừa làm& sinh viên chính quy
chưa phù hợp(sinh viên vừa học vừa làm chiếm 43% tổng quy mô sinh
viên), hoạt động đào tạo của các lớp mở ngoài trườ
ng chưa được quản lý
chặt chẽ Website: Email : Tel : 0918.775.368
d. Xã hội hóa giáo dục đại học
- Số trường đại học, cao đẳng ngoài công lập còn ít, quy mô sinh
viên đào tạo chưa cao
e. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
- Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương chưa được xác định;
chỉ đạo của bộ đối với địa phương trong việc quản lý trường chưa chặt chẽ
và thiếu phối hợp
- Không có khả năng đánh giá chất lượng giáo dục đại học và
không làm được việc xếp hạng các trường
- Quản lý vĩ mô đối với hệ thống còn nặng về hành chính, bao cấp
- Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển
nhà trường chưa được coi trọng
- Hội nhập quốc tế của các trường chậm trễ; chưa có trường đại
học nào đủ khả năng thu hút sinh viên nước ngoài
- Quan điểm, thái
độ đối với việc mở cửa hội nhập với các nước
trong lĩnh vực đại học chưa rõ ràng; chính sách chưa cụ thể và thiếu nhất
quán
1.3. Đánh giá tình hình thực hiện và công tác quy hoạch mạng lưới
các trường đại học và cao đẳng 5 năm (2001-2005)
1.3.1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
- Mở rộng hợp lý ngành nghề đào tạo ở các trường đại h
ọc hiện có
- Chỉ thành lập mới một số trường đại học thực sự cần thiết phù hợp với
quy hoạch và đáp ứng được về cơ bản các điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo
- Nâng cấp 29 trường cao đẳng lên đại học, 64 trường TCCN lên cao
đẳng và thành lập mới 24 trường đại học và cao đẳng
- Đố
i với các trường đã có, tập trung tăng cường và củng cố về quản lý,
tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật tạo bước chuyển biến quan trọng về chất lượng đào tạo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thông giữa các trình độ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 –
2020
2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội
- Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2001-2010 của nước ta
- Đến năm 2020 đất nước ta đạt tiêu chí của một nước công nghiệp hóa
- Chỉ tiêu định hướng về tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm 2006-2010
đạt 7,5-8% và dự
báo tiếp tục đạt trên 7%/ năm giai đoạn 2011-2020
- Cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong
tổng GDP hướng tới mục tiêu 9-10%, xấp xỉ 45% và trên 45% vào năm 2020
- Phát triển thêm các khu vực tập trung công nghiệp ở các địa phương
thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Tây Bắc và miền núi phía
Bắc, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn với thị trường
trong nước và xuất kh
ẩu
- Phát triển các ngành dịch vụ một cách toàn diện
2.2. Quan điểm chỉ đạo
- Phát triển giáo dục – đào tạo là con đường duy nhất để phát triển quốc
gia, giáo dục đại học phải phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và góp
phần đảm bảo sự tiên tiến của quốc gia về tri thức và công nghệ, thực hiện
đồng thời 3 chức năng: nâng cao dân trí, phát tri
ển nguồn nhân lực và đào tạo
nhân tài. Tiếp tục thành lập mới các cơ sở đào tạo đại học ở một số địa
phương có vị trí thuận lợi và giữ vai trò trung tâm ở mỗi vùng
- Hình thành và phát triển một số trung tâm đào tạo nguồn nhân lực tập
- Phải xuất phát từ sự khả thi về đất đai, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản
lý và nguồn vốn đầu tư
- Thường xuyên cập nhập số liệu để có sự b
ổ xung điều chỉnh
2.4. Mục tiêu quy hoạch
- Phấn đấu 200 sinh viên/1 vạn dân năm 2010, 300 sinh viên/1 vạn
dân 2015 và 450 sinh viên/1 vạn dân năm 2020
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phấn đấu năm 2020 khoảng 70-80% sinh viên theo học các
chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và 20-30% sinh viên theo học các
chương trình nghiên cứu
- Phấn đầu năm 2020 có 30-40% sinh viên học tại trường tư
2.5. Nội dung quy hoạch
a. Tổng số sinh viên đại học và cao đẳng
- Năm học 2005-2006 nước ta có xấp xỉ 1.387.100 sinh viên chiếm
khoảng 13,3% tổng số người trong độ tuổi học đại h
ọc. Dự báo 2010 có
10,3 triệu người, 2015 có 8,42 triệu người, 2020 có 9,06 triệu người trong
độ tuổi học đại học. Chúng ta phấn đấu tỉ lệ sinh viên đại học phải đạt ít
nhất 15% dân số trong độ tuổi học đại học
- Phấn đấu phát triển thị trường công nghệ đạt giá trị giao dịch
mua bán tăng trưởng bình quân 10%, bảo đảm tốc độ đổi mới công nghệ
công nghệ ngành công nghi
ệp bình quân 12-15%/năm, số nhà khoa học
công nghệ/1 vạn dân từ 2-2,5. Phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động
hóa. Để nâng cao chỉ số HDI của nước ta cần tăng nguồn nhân lực khoa
học công nghệ lên ít nhất gấp 6 lần số hiện có
Nhóm ngành/lĩnh vực
đào tạo
Tỷ trọng sinh viên/
t
ổng số sinh viên (%)
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Khoa học cơ bản 6,0 7,0 7,0
Kỹ thuật – công nghệ 36,0 41,0 43,0
Nông – Lâm – Ngư 7,0 9,0 9,0
Y tế 4,0 4,0 4,0
Kinh tế - Luật 20,0 20,0 20,0
Sư phạm 13,0 12,0 10,0
Các ngành/l
ĩ
nh vực khác 14,0 7,0 7,0
(Nguồn: Vụ kế hoạch – tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
c. Cơ cấu trình độ đào tạo đại học
- Điều chỉnh tỷ lệ sinh viên đại học giảm còn sinh viên cao đẳng
tăng lên
- Tiếp tục thành lập các trường trung cấp chuyên nghiệp và từng
bước phát triển hệ trung cấp chuyên nghiệp thành hệ cao đẳng 2 năm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo giữa các trình độ đại học/cao
đẳng/trung cấp chuyên nghiệp/dạy nghề
d. Quy mô trường đại học
- Quy mô của trường cao đẳng, đại học phụ thuộc vào mô hình tổ
chức, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, diện tích đất đai khuôn viên
nhà trường và cách thức tổ chức đào tạo
Trường cao đẳng cộng đồng 3.000 sinh viên quy đổi
(Nguồn: Vụ kế hoạch – tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Dự kiến năm 2020 sẽ có 225 trường đại học và 375 trường cao đẳng
Loại hình sở hữu trường đại học, cao đẳng sẽ bao gồm: trường công lập,
trường tư thục và trường có vốn đầu tư nước ngoài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống các trường đại học và cao đẳng bao gồm: 2 đại học quốc gia, 2
đại học cấp vùng, các trường đại học, trường cao đẳng và trường cao đẳng
cộng đồng
Phân tầng mạng lưới trường đại học và cao đẳng bao gồm: trường đại học
đẳng cấp quốc tế, trường đại học trọng điểm quốc gia
Ngoài ra sẽ xác định một số ngành tr
ọng điểm như: công nghệ thông tin,
công nghệ điện tử và tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, kỹ thuật đô thị, xây dựng công trình biển, xây dựng cầu đường, khai thác
nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản, đào tạo thuyền
viên, đóng tàu
Phân bố mạng lưới trường đại học và cao đẳng: bao g
ồm các vùng tự nhiên
với ngành nghề ưu tiên phát triển và mạng lưới trường hiện có
Ngoài ra còn có các vùng kinh tế trọng điểm và thế mạnh của từng vùng
3. Điều kiện giải pháp và bước đi thực hiện qui hoạch mạng
lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020
3.1. Điều kiện để thực hiện quy hoạch
a. Đất đai: cần khoảng 11000 hecta
để đầu tư mở rộng diên tích các trường
theo các tiêu chuẩn riêng
Quản lý 0,5 m
2Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu ở và sinh hoạt của sinh viên 3,0 đến 5,0 m
2
(Nguồn: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-3981-85)
b. Đội ngũ giảng viên: cần tăng cường khoảng 2000-2500 người/năm,
phấn đấu 50% số giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên cùng tỷ lệ sinh
viên/giảng viên theo ngành hợp lý
c.Vốn đầu tư: cần khoảng 4,5 tỷ lấy từ ngân sách (khoảng 40%) và các
nguồn khác như: đóng góp của người đi học, các đóng góp khác, vay vốn từ
quỹ đầu tư phát triển trong nước, viện trợ n
ước ngoài,…
3.2. Giải pháp
3.2.1. Nhóm giải pháp về đầu tư, huy động vốn
- Giảm bao cấp, cải tiến phương pháp phân bổ kinh phí
- Tập trung ngân sách hỗ trợ vùng khó khăn, đào tạo tạo một số
ngành nghề quan trọng
- Xây dựng khuôn khổ pháp lý và quy định nhằm thu hút sự tham
gia của mọi thành phần kinh tế
- Xây dựng chính sách học phí phù hợp
- Xây dựng chính sách họ
c bổng, chính sách tín dụng đào tạo, tín
dụng sinh viên
- Sử dụng các nguồn vốn ODA và thu hút FDI