Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
TP Thành phố
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ĐH Đại học
CĐ Cao đẳng
HN Hà Nội
TDTT Thể dục thể thao
VH – NT Văn hóa nghệ thuật
DT diện tích
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích và kích thước các bộ phận phụ
Bảng 2: Tiêu chuẩn diện tích cho các giảng đường, lớp học
Bảng 3:Tiêu chuẩn diện tích hội trường và các phòng phụ
Bảng 4: Danh mục các trường tại Hà Nội và trên cả nước
Biểu đồ1: Thống kê hình thức quản lý các trường đại học, cao đẳng cả nước
và Hà Nội
Bảng 5:Thống kê các nhóm trường đại học trên địa bàn Hà Nội theo quy mô
đào tạo
Bảng 7: Chỉ tiêu diện tích phòng học trên 1 sinh viên các trường đại học , cao
đẳng tại Hà Nội
Bảng 8: Phân nhóm các trường đại học, cao đẳng tại Hà Nội theo quỹ đất
Bảng 9: Thống kê diện tích đất bình quân 1 sinh viên các trường đại học cao
đẳng thành phố Hà Nội
Bảng 10: Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Mục tiêu nghiên cứu.
1. Đánh giá hiện trạng các trường đại học và cao đẳng về quy mô, cơ sở vật
chất…
2. Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn bất cập về không
gian và điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của câc trường đại học cao đẳng trong
thủ đô Hà Nội. Tạo tiền đề, động lực, cơ hội và điều kiện để các trường đại
học và cao đẳng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng đạt và vượt các chuẩn mực
bình quân chung của thế giới; từng bước vươn lên thu hẹp khoảng cách tụt
hậu, cải thiện vị thế và tránh tình trạng bị phụ thuộc bên ngoài trong quá trình
hội nhập với các nền đại học của các nước trong khu vực và trên thế giới.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1. Phạm vi nghiên cứu:
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích
và thứ hai về dân số với 6,472 triệu người. Nằm giữa đồng bằng sông Hồng
trù phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm chính trị ngay từ những buổi
đầu của lịch sử Việt Nam. Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính
trị, khoa học kỹ thuật của cả nước. Hàng trăm viện nghiên cứu, trường đại học
– cao đẳng của cả nước tập trung tại đây.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường đại học cao đẳng trên địa bàn
thủ đô Hà Nội.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài chủ yếu là thu thập thông
tin, số liệu; nghiên cứu và tổng hợp tài liệu kết hợp với việc tác giả tự xây
dựng một số tiêu chí đánh giá.
Số liệu đươc sử dụng là nguồn số liệu thống kê giáo dục đại học năm học
2007-2008, Cục cơ sở vật chất trường học – Bộ Giáo Dục.
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
hoặc chứng chỉ chuyên môn. Giáo dục đại học là khơi dậy và nuôi dưỡng tính
ham học hỏi của sinh viên, hơn là truyền đạt kiến thức. Nói cách khác, trọng
tâm việc giảng dạy là phải nhắm đến mục tiêu nâng cao khả năng tự học của
mỗi người.
- Giáo dục đại học đào tạo học viên, sinh viên những chương trình dạy trực
tiếp liên quạn đến loại công việc cụ thể như kế toán, khoa học, thể thao, giảng
dạy…
- Một số ngành nghề yêu cầu trình độ học lên đến cao học như kỹ thuật, y học,
kiến trúc
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các chứng chỉ, bằng cấp được cung cấp bởi giáo dục đại học mang lại cơ hội
việc làm cao hơn về thu nhập trong tương lai, và khả năng hoàn thành công
việc.
- Các trường đại học, cao đẳng là nơi tụ hội của rất nhiều sinh viên đến từ mọi
nơi trong nước và cả quốc tế
- Giáo dục đại học phát triển kỹ năng quan trọng cho sinh viên như truyền
thông, toán, công nghệ thông tin, cung cấp cho người học một phần những kỹ
năng giúp phát triển việc làm
- Giáo dục đại học có nghĩa là nhiều hơn chỉ nhận được một bằng cấp. Nó
cũng cung cấp cho bạn cơ hội để gặp gỡ những người mới và tận dụng các cơ
hội mới.
1.1.2 Lý luận chung về cơ sở vật chất các trường đại học và cao đẳng.
1.1.2.1. Khái niệm.
Cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng là toàn bộ những trang thiết
bị phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản lý hoạt động
của các trường đại học, cao đẳng bao gồm giảng đường, trang thiết bị dạy và
học, phòng công vụ, phòng thí nghiệm, thư viện, sân vận động, kỹ túc xá...
1.2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng.
Cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng mang tính chuyên dụng, đồng
thực tiễn.
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đảm bảo sự công bằng xã hội.
- Đảm bảo các tiêu chí về điều kiện đất đai và khả năng mở rộng, phát triển;
khoảng cách kết nối với hệ thống hạ tầng quốc gia, liên vùng và liên khu vực
đặc biệt là giao thông.
- An ninh và an toàn, môi trường đảm bảo.
- Giảm mật độ sinh viên và số lượng trường trong trung tâm thành phố.
- Hình thành các tuyến, cụm hoặc đô thị vệ tinh có chức năng đào tạo là chủ
yếu để có thể chia sẻ và đồng thuận với nhau một số không gian chung (đầu
mối giao thông, khu thể thao, cây xanh, vui chơi giải trí, ký túc xá...) hoặc cơ
chế vận hành đặc thù.
- Xã hội hóa, đa dạng thành phần trong đầu tư phát triển đào tạo.
1.3.1.2 Mô hình phân bố các trường đại học cao đẳng trên địa bàn TP
Hà Nội.
Hệ thống các trường đại học cao đẳng sẽ chuyển từ mô hình phân bố tập
trung tại trung tâm đô thị Hà Nội sang mô hình liên kết theo tầng bậc và phân
bố đồng đều trên toàn Hà Nội. Không quá tập trung vào nội thành Hà Nội, di
chuyển ra các vùng ven hoặc thành lập các phân hiệu, trường mới tại các quận
huyện trên địa bàn Thành phố. Hình thành các trung tâm đào tạo mới gắn với
các trục tăng trưởng kinh tế, các cực và các trung tâm đô thị động lực, tiếp cận
trực tiếp với các vùng sản xuất trọng điểm nhằm thu hút nguồn nhân lực có
hàm lượng chất xám cao cho Thủ đô. Các khu cụm đại học sẽ được phát triển
ưu tiên gắn liền với mạng lưới hạ tầng giao thông như các trục cao tốc, nhà
ga, sân bay...để kết nối thuận tiên với các đô thị lớn.
Phân bố không gian đại học theo tầng bậc.
- Đại học Quốc gia, các trường đại học trọng điểm chất lượng cao, đại học
và sau đại học, trường tiêu chuẩn đảng cấp quốc tế sẽ được phát triển gắn kết
mật thiết với đô thị trung tâm hạt nhân, các khu trọng điểm phát triển kinh tế
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề kỹ thuật - công nghệ,
kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắn với kinh tế - kỹ thuật: ≤
15.000 sinh viên;
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề y tế, văn hoá - xã hội:
≤ 8.000 sinh viên;
- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành năng khiếu: ≤ 5.000 sinh
viên.
- Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: ≤
42.000 sinh viên;
- Các trường đại học trọng điểm khác: ≤ 35.000 sinh viên.
Một số chỉ tiêu tính toán:
- Tỷ lệ diện tích phòng học trên 1 sinh viên:
Tỷ lệ diện tích phòng
học trên 1 sinh viên
=
Diện tích phòng học
Tổng sinh viên
- Tính hợp lý của quy mô:
Tính hợp lý của
quy mô
=
Tổng số sinh viên của
trường
Số sinh viên tối ưu
Tính hợp lý của quy mô > 1: quá tải
Tính hợp lý của quy mô = 1: hợp lý
Tính hợp lý của quy mô < 1: chưa hiệu quả
1.3.3 Quy mô trường về đất đai.
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Khu nội trú.
Tùy thuộc vào quy mô, loại hình trường có thể tách riêng các khối
công trình riêng như khối học tập, khối phục vụ nhà trường (hành chính, hiệu
bộ, thư viện, cơ sở nghiên cứu khoa học), cơ sở thực hành...
- Diện tích đất xây dựng trường đại học được tính với tiêu chuẩn diện
tich tối thiểu 25 m
2
/sinh viên nhưng không it hơn 5 ha tính tại thời điểm
trường có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch đào tạo giai đoạn 10 năm.
+ Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng áp dụng cho hệ thống các trường đại
học trong vùng Thủ đô Hà Nội tối thiểu là 65 m
2
/sinh viên.
+ Diện tích đất xây dựng cho các cơ sở thực hành hoặc thí nghiệm lớn
như thử nghiệm vật liệu, ruộng, vườn thí nghiệm, trại chăn nuôi…
không tính vào tiêu chuẩn diện tích trên mà được xác định theo yêu
cầu nhiệm vụ thiết kế cụ thể và được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Khu học tập- nghiên cứu cần bố trí ở vị trí ưu tiên trong mặt bằng
tổng thể của trường. Diện tích xây dựng của khu học tập tối đa là 30 % diện
tích đất xây dựng của trường.
- Diện tích cây xanh, vườn hoa trong trường cần đảm bảo mật độ tối
thiểu là 40 % diện tích đất xây dựng của trường.
- Khu đất xây dựng trường cần có hàng rào bao quanh và phải đảm bảo
yêu cầu bảo vệ và mỹ quan.
- Khi thiết kế trường đại học phải đảm bảo giao thông tại cổng ra vào;
có diện tích tập kết và đỗ xe trước cổng. Cổng và hàng rào hai bên cổng phải
lùi sâu vào ranh giới lô đất, có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu
bằng 4 lần chiều rộng của cổng. Không cho phép các đường phố chính đô thị,
=
Tổng diện tích khu thể
thao
Tổng số sinh viên
*Diện tích phòng học trung bình 1 sinh viên
Diện tích phòng học trung bình
1 sinh viên
=
Tổng Diện tích phòng học
Tổng số sinh viên
*Tỷ lệ diện tích khu học tập
Tỷ lệ diện tích
khu học tập
=
Tổng diện tích khu học tập
Tổng diện tích trường
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Một trường đại học gồm các khu vực sau đây:
- Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học;
- Khu thể dục thể thao; khu thể dục thể thao cần được bố trí liên
hệ trực tiếp với khu học tập và khu sinh hoạt của học sinh.
- Khu kí túc xá học sinh bao gồm nhà ở và các công trình phục vụ
sinh hoạt;
- Khu nhà ở của cán bộ giảng dạy và cán bộ công nhân viên; Đối với
những trường đại học xây dựng ở xa khu nhà ở, nếu được phép xây dựng
khu ở của cán bộ công nhân viên trong khu đất nhà trường thì phải bố trí
riêng thành một khu theo tiêu chuẩn hiện hành
- Khu công trình kĩ thuật bao gồm trạm bơm, trạm biến thế, xưởng
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích và kích thước các bộ phận phụ
(TCVN: 3981-1985)
Chiều rộng hành lang ít nhất phải là l,4m.
Cho phép sử dụng các hành lang có chiều rộng từ 2,6m trở lên kết hợp
làm chỗ nghi.
Trong môi khu vệ sinh cần chia ra buồng vệ sinh cho cán bộ giảng
dạy.
- Diện tích cho các giảng đường, lớp học, áp dụng theo
Tên giảng đường, lớp học Diện tích cho 1 chỗ
(khôngđược lớn hơn),
m2
1. Giảng đường 500 chỗ 0,90
2. Giảng đường 400 chỗ 1,00
3. Giảng đường 300 - 200 chỗ 1,10
4. Giảng đường 150 chỗ 1,20
5. Giảng đờng 100 chỗ 1,30
6. Lớp học 75 - 50 chỗ 1,50
7. Lớp học 25 chỗ 2,20
8. Phòng học 12 - 25 chỗ với các
thiết bị dạy và kiểm tra
3,00
9. Giảng đường nghệ thuật, sân
khấu 200 - 300 chỗ
1,80
Bảng 2: Tiêu chuẩn diện tích cho các giảng đường, lớp học
(TCVN: 3981-1985)
- Diện tích hội trường và các phòng phụ thuộc áp dụng theo
Tên phòng Đơn vị tính Diện tích m2
1- Hội trường (không kể sân cho 1 chỗ ngồi 0,08
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
lưới các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội.
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 2. Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của mạng lưới các
trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP Hà Nội
2.1 Tổng quan chung về hiện trạnmạng lưới các trường đại học và cao
đẳng trên địa bàn TP Hà Nội
2.1.1 Hiện trạng trường và sinh viên đào tạo.
Thành phố Hà Nội có 64 trường đại học - học viện và 29 trường cao
đẳng chiếm 25,2% tổng số trường đại học cao đẳng cả nước trong đó chiếm
40% tổng số trường đại học – học viện cả nước và chiếm 13,9% tổng số
trường cao đẳng cả nước.
Danh mục Số lượng trường
Tỷ lệ % toàn
quốc
Trường đại học và học viện
Tổng số trường cả nước 160
Số trường tại Hà Nội 64 40
Trường cao đẳng
Tổng số trường cả nước 209
Số trường tại Hà Nội 29 13,9
Sinh viên đại học, học viện
Tổng sinh viên trong toàn quốc 1.180.547
Số sinh viên tại Hà Nội 474.242 40,2
Sinh viên cao đẳng
Tổng sinh viên trong toàn quốc 422.937
Số sinh viên tại Hà Nội 98.009 23,2
Bảng 4: Danh mục các trường tại Hà Nội và trên cả nước (Nguồn: Cục cơ sở vật
chất – Bộ GD&ĐT; Tác giả tự tổng hợp)
Số sinh viên đại học, học viện trên địa bàn thủ đô Hà Nội chiếm 40,2%
TDTT HN, Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương, Học Viện Quản Lý Giáo Dục,
Viện ĐH Mở HN và một trường cao đẳng Sư Phạm Trung ương.
Các trường đại học – học viện quản lý theo các Bộ, ngành là 44 trường:
26 học viện và trường đại học, 18 trường cao đẳng. 26 trường thuộc quản lý
của các ngành là: ĐH Quốc Gia HN, ĐH Công Nghiệp HN, ĐH Kinh Tế Kỹ
Thuật Công Nghiệp, ĐH Giao Thông Vận Tải, ĐH Lao Động Xã Hội, Học
viện Ngoại Giao, Học viện Kỹ Thuật Mật Mã, ĐH Lâm Nghiệp, ĐH Thủy
Lợi, Học viện Tài Chính, ĐH Luật HN, ĐH Văn Hóa HN, Học Viện Âm
Nhạc Quốc Gia, Mỹ Thuật Việt Nam, ĐH Sân Khấu Điện Ảnh HN, ĐH Kiến
Trúc HN, ĐH Y Hà Nội, ĐH Dược Hà Nội, ĐH Răng Hàm Mặt, ĐH Y Tế
Công Cộng, Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam, Học viện Ngân
Hàng, Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, ĐH Điện Lực, ĐH Công
Đoàn, Học viện Hành Chính, Học viện Báo Chí Tuyên Truyền.
Các trường ngoài công lập thuộc Bộ GD&ĐT quản lý. Các trường
đại học thuộc quản lý của các ngành là 14 trường: 10 trường đại học và 4
trường cao đẳng bao gồm: ĐH Thăng Long, ĐH DL Phương Đông, ĐH DL
Đông Đô, ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ HN, ĐH FPT, ĐH Nguyễn trãi, ĐH
Đại Nam, ĐH Quốc Tế Bắc Hà, ĐH Thành Tây, ĐH Công Nghệ và Quản Lý
Hữu Nghị.
Các trường thuộc quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng là 13
trường bao gồm: ĐH VH-NT Quân Đội, Học viện Khoa Học Quân Sự, Học
viện Quân Y, Học viện Biên Phòng, Học viện Phòng Không Không Quân,
Học viện Hậu Cần, Học viện An Ninh, Học viện Cảnh Sát, Học viên Kỹ
Thuật Quân Sự, Học viện Hành Chính Quốc Gia, Học viện Hành Chính KV1.
Hiện nay trong hệ thống giáo dục Việt Nam, trường công lập chiếm
vai trò nòng cốt và được chính phủ đầu tư ngân sách hàng năm. Trường tư
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thục được chính phủ cho phép thành lập từ năm 1988, mở đầu là trường đại
học dân lập Thăng Long. Các trường đại học cao đẳng ngoài công lập hiện
nghệ Thành Đô, Bách nghệ Tây Hà. Khu vực Thường Tín có các trường cao
đẳng : cao đẳng Sư Phạm Hà Tay, cao đẳng truyền hình. Khu vực Gia Lâm có
các trường đại học Nông Nghiệp, Học viện Hậu Cần, các trường cao đẳng
công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội, Xây dựng công trình Đô thị.
Các trường tại Hà Nội tập trung hầu hết ở các quận nội thành cũ của
Hà Nội và Hà Đông như quận Hoàn Kiếm, Ha Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy,
Thanh Xuân và trên các tuyến đường hướng về trung tâm Hà Nội như: QL6,
QL1, QL32... Trong đó khu vực tập trung đông sinh viên nhất là khu vực Ha
Bà Trưng cụm Kinh Tế, Xây Dựng, Bách Khoa...có 12 trường với khoảng hơn
15 vạn sinh viên. Khu vự Thanh Xuân dọc QL6 có 15 trường với khoảng 11
vạn sinh viên. Khu vực Hà Đông có 7 trường khoảng 3,2 vạn sinh viên. Khu
vực Gia Lâm có 4 trường khoảng 2,6 vạn sinh viên...
Khu vực nội thành hiện nay 6 người dân/1 sinh viên. Mô hình đào tạo
hiện nay không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Hầu hết các cơ sở
trường không có diện tích mở rộng trường, thiếu hệ thống hạ tầng hỗ trợ như
khu ở nội trú, khu thực nghiệm, khu thể dục thể thao và khu dịch vụ hỗ trợ.
Một số cơ sở vật chất trường hiện có và xây mới do lịch sử phát triển đô thị có
bán kính phục vụ không thuận lợi, khó tiếp cận.
2.2 Hiện trạng quy mô trường về sinh viên
Quy mô đào tạo các trường liên tục được mở rộng và tăng trưởng, trong
vòng 12 năm trở lại đây, số trường đại học ở nước ta tăng 2,4 lần, số trường
cao đẳng tăng gấp 6 lần và số lượng sinh viên tăng gấp 13 lần. Đặc biệt nhu
cầu phát triển các ngành nghề mới theo yêu cầu của xã hội và cơ chế thị
trường. Việc thay đổi và hình thành các phương thức đào tạo mới như đào tạo
từ xa, đào tạo lại, đào tạo tại chức... cũng ảnh hưởng tới thay đổi cách xác
định quy mô đào tạo.
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy mô đào
tạo
>1 - 3 14 HV kỹ thuật Mật Mã, HV Biên Phòng, Sân Khấu
Điện Ảnh,
HV Phòng không Không quân, Quốc tế Bắc Hà,
nhạc viện Hà Nội,
HV Y học Cổ truyền Tuệ Tĩnh, HV Quan hệ quốc
tế,
SVTH: Lưu Đình Hải Lớp: kinh tế và quản lý đô thị