Nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp - Pdf 29

T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Lời mở đầu
Quá trình chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã và đang đặt
ra những thách thức cùng những cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp
khác nhau đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh.
Vận hành theo cơ chế thị trờng nghĩa là các doanh nghiệp phải tuân thủ
một cách nghiêm ngặt các quy luật khách quan của thị trờng trong đó có quy
luật cạnh tranh. Dới tác động và yêu cầu của quy luật này, các doanh nghiệp
phải vận dụng tối đa, linh hoạt và hợp thức các thủ pháp và nghệ thuật kinh
doanh để đạt tới các lợi thế tơng đối để tăng trởng và phát triển cặp thị trờng -
sản phẩm, khách hàng tiềm năng - thị phần nhằm tối u hoá lợi nhuận mong
muốn.
Hậu quả tất yếu của động thái cạnh tranh này là một nhóm doanh nhgiệp
do không hoà nhập hoặc xác định không đúng các thủ pháp cạnh tranh nên bị
suy thoái, thậm chí phá sản và bị gạt ra khỏi thị trờng, một số doanh nghiệp
thích ứng đợc và vận dụng đồng bộ các thủ pháp cạnh tranh hợp lý thì không
ngừng phát triển.
Hiện nay, Việt nam đă tham gia Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực
chung (CEBT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA) vào
năm 2003, đã tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng
(APEC) và đang xúc tiến xin gia nhập tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) .
Những sự kiện trên cũng có nghĩa là trong thời gian tới, doanh nghiệp Việt Nam
nói chung không những chỉ cạnh tranh với nhau ở trong nớc mà còn phải trực
diện cạnh tranh với các doanh nghiệp ở nớc ngoài.
Thực tế trong lĩnh vực sản xuất khoá và máy móc thiết bị đã phản ánh đầy
đủ và điển hình các yếu tố của môi trờng kinh doanh trong cơ chế cạnh tranh.
Công ty khoá Minh khai là một Công ty kinh doanh trong lĩnh vực này, do
vậy đòi hỏi phải có những biện pháp thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trờng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày một
vững mạnh.
1

thích hợp.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng dộ các yếu tố sản xuất trong tơng
quan so sánh của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô
của doanh nghiệp và nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển
mà phải đặt nó trong mối quan hệ với thị trờng cạnh tranh, môi trờng cạnh tranh,
vì vậy ta có thể có khái niệm tổng quát:
Sức cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố
để xác lập vị thế so sánh tơng đối hiọc tuyệt đối và tốc độ tăng trởng và phát
triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với tập các
3
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />đối thủ cạnh tranh trong cùng một môi trờng và thị trờng cạnh tranh xác định
trong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm định gía xác định
2. Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
2.1. Đối với doanh nghiệp.
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệpphải tối u hoá các yếu tố đầu vào của
sản xuất kinh doanh,phải triệt để không ngừng sáng tạo, tìm tòi.
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời.
- Cạnh tranh quy định vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng thông qua
những lợi thế mà doanh nghiệp đạt đợc nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Đồng
thời cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm uy tín của doanh nghiệp trên
thơng trờng.
2.2. Đối với ngời tiêu dùng.
- Cạnh tranh mang đến cho ngời tiêu dùng ngày càng nhiều hơn chủng loại
hàng hoá, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, của ngời tiêu
dùng. Khôngnhững thế, cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng sự thoả mãn hơn
nữa về nhu cầu.
2.3. Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọi
thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.

+ Độc quyền hoàn toàn: Độc quyền hoành toàn tồn tại khi chỉ có một
doanh nghiệp duy nhất cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ nhất định trong một
nớc hay một khu vực nhất định.
+ Nhóm độc quyền hoàn toàn: Gồm một vài doanh nghiệp sản xuất phần
lớn một loại sản phẩm (ví dụ: dầu mỏ, thép...) .
+ Nhóm độc quyền có khác biệt: Gồm một vài doanh nghiẹp sản xuất ra
những sản phẩm có khác nhau một phần (ví dụ: ô tô, xe máy...) .
+ Cạnh tranh độc quyền: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh có khả năng tạo ra
những điểm khác biệt cho toàn bộ hay một phần sản phẩm của mình (ví dụ: nhà
hàng, khách sạn...) .
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung ứng một
loại sản phẩm và dịch vụ (ví dụ: thị trờng chứng khoán, thị trờng hàng hoá...) .
5
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />4. Mối quan hệ giữa cạnh tranh và hợp tác:
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền
vững thì không thể duy trì một biện pháp cạnh tranh cứng nhắc. Những mối
quan hệ tốt chính là những tài sản quý giá của doanh nghiệp. Do sự biến đổi
không ngừng của môi trờng kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải có sự điều
chỉnh thích hợp với những biến động đó để có thể hạn chế tối thiểu những điểm
yếu, phát huy tối đa những mặt mạnh của mình để chủ động trong kinh doanh,
khai thác tốt những cơ hội trên thị trờng.
Sự mềm dẻo, linh hoạt trong việc đề ra các chính sách kinh doanh là một tố
chất không thể thiếu đợc đối với những nhà quản lý giỏi. Có thể ở một thời điểm
nào đó, các doanh nghiệp cạnh tranh với một cờng độ rất gay gắt, đôi khi là một
mất, một còn nhng ở một thời điểm khác, do những biến động nào đó của môi
trờng kinh doanh, các doanh nghiệp lại liên kết, hợp tác với nhau nhằm khai
thác một cơ hội kinh doanh nào đó hoặc để chống đỡ những nguy cơ nào đó từ
phía môi trờng.
II. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu:
Mỗi chủ thể khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều phải biết phân tích

hơn của các đối thủ cạnh tranh thì ngời mua có thể sẵn sàng hy sinh một vài đặc
tính tốt của sản phẩm, dịch vụ khác biệt hoá để tiết kiệm một khoản tiền lớn. Vì
vậy, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lỡng các nguy hiểm khi thch hiện
chính sách này.
2. Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờng
ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng kinh tế, kỹ thuật đợc
thể hiện qua sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù
hợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn. Chất lợng sản
phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất xong tiêu
thụ sản phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm nh: khâu trang
bị sản xuất, chất lợng nguyê vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị và chất lợng lao
động.
7
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán
bộ quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ
kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản
phẩm...
3. Cạnh tranh bằng giá cả.
3.1. Cạnh tranh bằng chính sách định giá.
a/ Chính sách định giá cao:
Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao hơn
giá trị. Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm
hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho các loại hàng
hoá xa sỉ, sang trọng phục vụ cho đoạn thị trờng có mức thu nhập cao. Các

bằng cách nâng cao năng suất lao động.
Phơng pháp này có thể đợc thực hiện thông qua việc giảm định mức lao
động tiêu hao đối với sản phẩm. Để thực hiện đầy đủ điều này, thông thờng ngời
ta thay thế yếu tố kinh tế cho yếu tố lao động thông qua đầu t, đổi mới công
nghệ.
c/ Giảm chi phí cố định:
- Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn
vay và chi phí về quản lý. Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản
phẩm cần phải tận dụng thời gian hoạt động cuả máy móc thiết bị sản xuất, áp
dụng phơng pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lý
lực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý.
Tóm lại, giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm bằng cách tăng
khối lợng sản phẩm sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp.
3.3. Giảm các chi phí thơng mại:
- Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sản
phẩm từ những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến các chi
phí khác nh chi phí quản lý bán hàng, chi phí lu thông. Chi phí thơng mại có thể
giảm tới mức tối thiểu nhng nếu thực hiện nh vậy thì doanh nghiệp rất khó có
thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, giảm phí tổn thơng mại ở
9
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />đây có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho các hoạt động có liên quan đến
bán sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác chiêu thị, chi phí
cho lực lợng bán hàng.
4. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm:
4.1. Lựa chọn hệ thống kênh phân phối:
- Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị trờng,
lựa chọn thị trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu
thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao. Thông thờng có 4 kênh phân phối
sau:

- Quảng cáo phải có tính hiệu quả
Để quảng cáo cho một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp có
thể sử dụng nhiều loại phơng tiện khác nhau. Vì mỗi phơng tiện quảng cáo khác nhau
có ảnh hởng khác nhau đến ngời nhận thông tin quảng cáo nên doanh nghiệp phải lựa
chọn và kết hợp có lợi nhất các phơng tiện quảng cáo phù hợp.
b/ Một số chính sách phục vụ khách hàng:
* Chính sách thanh toán:
- Chính sách thanh toán là một công cụ nhằm hấp dẫn khách hàng về phía
doanh nghiệp. Trong trờng hợp 2 doanh nghiệp cùng bán một loại sản phẩm
theo cùng một giá thì điều kiện thanh toán sẽ trở thành quyết định đối với sự lựa
11
Người
sản xuất
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu dùng
cuối cùng
Người đầu
cơ môi giới
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />chọn của ngời mua. Các chính sách bán trả chậm, chính sách bán trả góp thờng
áp dụng cho khách hàng là ngời mua cuối cùng.
* Chính sách phục vụ
ở đây là hoạt động khuyến mại nhằm hấp dẫn khách hàng về phía mình.
Chúng ta có thể chia các chính sách phục vụ khách hàng thành 2 giai đoạn
chính là chính sách phục vụ trớc và sau khi bán hàng.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các hoạt động phục vụ khách hàng ngày
càng mở rộng, đặc biệt là các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng.
Ngoài một số biện pháp trên, các doanh nghiệp còn sử dụng thêm một số

nhau về t liệu sản xuất.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần với sự tham gia của
nhiều loại hình doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Thêm vào đó với chính
sách mở cửa của nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc ngoài tham
gia vào lĩnh vực kinh doanh trên thị trờng Việt Nam thì tình hình cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh tranh
so với các doanh nghiệp nớc ngoài. Bởi nớc ta mới chuyển đổi nền kinh tế dó đó
các doanh nghiệp Việt Nam cha quen với cạnh tranh. Vì vậy mà hàng hoá nớc
ngoài cạnh tranh gay gắt, chèn ép sản phẩm trong nớc.
Hơn nữa, các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của các doanh
nghiệp trong nớc thờng mang tính chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất
ít doanh nghiệp áp dụng chiến lợc kinh doanh.
Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách quan
của các doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệp
trên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
13
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Phần II
thực trạng khả năng cạnh tranh trong
tiêu thụ sản phẩm của công ty khoá minh khai
I. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty khoá minh khai.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1. Quá trình hình thành.
Công ty khoá Minh Khai trớc đây là nhà máy khoá Minh Khai, đợc thành
lập từ năm 1972 theo quyết định số 561/BKT của Bộ Trởng Bộ Kiến Trúc (nay là
Bộ xây dựng) với sự giúp đỡ của Ba Lan về nhà xởng, máy móc thiết bị.
Về loại hình tổ chức:
Công ty khoá Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp lý trực tiếp của Tổng công ty cơ khí

chế thị trờng, bớc đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành cơ khí. Nhng
nhà máy đã đa ra mục tiêu: giữ vững đợc sản xuất và tiêu thụ, không để công
nhân nghỉ vì thiếu việc làm, hàng hoá sản xuất phải tiêu thụ hết và đảm bảo đời
sống công nhân viên. Rút lại một phần lớn lao động dôi d không có trình độ tay
nghề, sức khoẻ và chuyển sang công tác khác cho phù hợp, đồng thời gửi cán
bộ, công nhân đi lao động, học tập ở nớc ngoài, một phần cho nghỉ hu, về mất
sức.
- Giai đoạn từ 1992-> nay: giai đoạn này Công ty đã chuyển hoá mạnh vào
nền kinh tế thị trờng. Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định
số 388/HĐBT. Công ty đã chú trọng nhiều vào việc sản xuất, đa dạng hoá các
loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế của đất nớc. Việc quan tâm
tới chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm đợc đa lên hàng đầu. Thời kỳ này
bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống, Công ty đã tung ra thị tr-
ờng nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú và cải tiến tiện lợi hơn.
15
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Ngày 5/5/1983 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ký quyết địng số 163A/BXD-
TCLĐ thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi nhà máy khoá Minh Khai
trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng-Bộ xây dựng. Ngày 7/3/1994
Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 90 TTg về việc tiếp tục sắp xếp lại doanh
nghiệp Nhà nớc, liên hiệp các xí nghiệp xây dựng đợc gọi là Công ty cơ khí xây
dựng và nhà máy Khoá Minh khai đợc đổi tên thành Công ty khoá Minh Khai.
Trải qua quá trình xây dựng và trởng thành, Công ty khoá Minh Khai đã
không ngững phấn đấu về mọi mặt. Công ty đã thực hiện hạch toán kinh tế độc
lập, tự cân đối về tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng
cao. Mặt khác, Công ty không ngừng cải tiến, mua sắm máy móc thiết bị, nâng
cao chất lợng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị hiếu ngời tiêu dùng để tung ra thị
trờng những sản phẩm chất lợng cao, phù hợp với ngời tiêu dùng nhất.
Hiện nay, sản phẩm của Công ty đủ sức mạnh cạnh tranh và tiêu thụ tốt trên
thị trờng. Năm 1994, Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chơng Vàng tại hội chợ

các tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm. Ngoài ra còn phải thiết kế khuôn mẫu, bản
vẽ thiết kế, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Hơn nữa còn phải xác định thời gian bảo trì sửa chữa đại tu máy móc sản xuất.
- Bộ phận KCS:
Kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập vào kho của Công ty theo tiêu
chuẩn phòng kỹ thuật đề ra.
- Bộ phận cung tiêu:
Cùng phòng kế hoạch xây dựng các phơng án đảm bảo cung ứng đầy đủ và
kịp thời các thông tin cần thiết để cân đối giữa vật t, lao động và máy móc thiết
bị, đồng thời kết hợp với phòng kế hoạch để có phơng án tiêu thụ sản phẩm hợp
lý với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Bộ phận tài vụ:
Giúp Giám đốc về quản lý tài chính, kế toàn thống kê thực hiện hạch toán
sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với khách hàng và Nhà nớc. Ngoài ra còn
làm nhiệm vụ tính bảo hiểm và thuế.
- Bộ phận tổ chức, lao động tiền lơng.
17
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí lao động trong Công ty về
số lợng, trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng phòng ban, phân xởng. Kiểm tra định
mức đơn giá và giải quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động.
- Bộ phận hành chính:
Giải quyết các hoạt động hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh toàn
Công ty về mặt hành chính.
- Bộ phận cơ khí:
Có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu nh: dập đinh ra các khuôn mẫu (phôi, ke,
khoá) hay đúc tay nằm nhón đồng thoi để tiện lõi khoá. Nếu bộ phận giản đơn
thì bộ phận có thể hoàn chỉnh nh bản lề, chốt cửa. Ngoài ra, phân xởng cơ khí
còn làm theo đơn đặt hàng nh: giàn giáo, cửa xếp, cửa hoa. Với số công nhân
không lớn trong phân xởng nhng đây là đơn vị mạnh nhất tạo ra giá trị sản lợng
lớn nhất trong Công ty.

ra một sự thay đổi linh hoạt trong sản xuất kinh doanh để có thể đáp ứng đợc
mọi yêu cầu của thị trờng. Để làm đợc điều này hàng năm Công ty đã cho công
nhân đi đào tạo thêm hay tổ chức các khoá thi nâng bậc với mục đích là nâng
cao chất lợng đội ngũ lao động. Hơn thế, với những ngời có tài và tâm huyết với
nghề nghiệp đơc nhà máy kịp thời phát hiện và cho đi đào tạo thêm để trở thành
cán bộ nòng cốt của Công ty. Nhờ vậy, trong những năm qua hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đã có những nét thay đổi rõ rệt.
Bảng số 1: Cơ cấu và chất lợng đội ngũ lao động
(Nguồn: Thống kê lao động Phòng kế hoạch năm 2001)
Danh mục Đơn vị Tổng số %
Tổng số lao động có trong danh sách Ngời 340 100
- Số lao động nữ Ngời 160
- Số lao động nam Ngời 180
I. Số lao động có trình độ
Chuyên môn kỹ thuật
+ Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên
- Lao động nam 41 12,06
- Lao động nữ 15 4,41
+ Có trình độ trung học chuyên nghiệp 27 7,94
- Lao động nam 17 5,24
- Lao động nữ 10 2,7
+ Công nhân kỹ thuật 272 80
19
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn /> - Lao động nam 146 42,94
- Lao động nữ 126 37,06
II. Lao động trực tiếp
1. Trình độ
- Bậc nghề 1/7 48 14,12
- Bậc nghề 2/7 67 19,70
- Bậc nghề 3/7 47 13,82

20
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />5. Làm công tác hành chính 8 2,35
- Lao động nữ 1 0,29
- Lao động nam 7 2,06
6. Làm công tác khác 4 1,18
- Lao động nữ 3 0,88
- Lao động nam 1 0,29
IV. Chia lao động theo nhóm tuổi 340 100
- Từ 40 tuổi trở xuống 277 72,65
- Từ 41 tuổi 50 tuổi 79 23,23
- Từ 51 tuổi trở lên 14 4,12
3. Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3.1. Máy móc thiết bị.
Công ty khoá Minh Khai thành lập đợc tơng đối lâu, máy móc thiết bị của
Công ty đợc nhập từ nhiều nớc nh Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Ba Lan, Trung Quốc.
Các loại máy móc của Công ty tơng đối lạc hậu, đã trải qua thời gian sử dụng t-
ơng đối dài, có thiết bị đã bị khấu hao hết từ lâu nhng vẫn còn đợc sử dụng do
đó đã gây ô nhiễm môi trờng xung quanh và làm ảnh hởng tới sức khoẻ của
công nhân.
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào đổi mới trang thiết
bị máy móc. Qua bảng kê máy móc thiết bị dới đây, chúng ta sẽ hiểu kỹ hơn về
tình hình máy móc thiết bị của Công ty khoá Minh Khai.
21
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Biểu số 2: Biểu kê các máy móc, thiết bị của Công ty
(Nguồn: Phòng kế hoạch năm 2000)
Stt Tên máy móc thiết bị
Nớc
sản xuất
Công suất
thiết kế

Khoan bàn Z51-2
Tiệp
Liên Xô
Nhật
Ba Lan
Tiệp
Liên Xô
Bungary
Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam
Liên Xô
Hungary
Ba Lan
Trung Quốc
2,5 KW
1,5 KW
0,3 KW
4,67 KW
3 KW
3 KW
1000 lít
1,5 KW
0,2 KW
0,4 KW
1993
1996
1995
1974
1990

cơ khí, sau khi gia công xong đợc nhập vào kho thành phẩm nếu sản phẩm đó
xuất bán. Cũng ở công đoạn này, sản phẩm nào bị hỏng thì đợc nhập lại kho vật
t. Từ kho bán thành phẩm đợc xuất xuống phân xởng mạ, phân xởng lắp ráp. Số
sản phẩm ở phân xởng mạ đợc nhập vào kho chi tiết hoàn chỉnh và từ kho chi
tiết hoàn chỉnh xuống phân xởng lắp ráp hoàn chỉnh rồi đợc nhập vào kho thành
phẩm xuất bán.
Quy trình công nghệ sản xuất khoá của Công ty đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
22
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất khoá của Công ty khoá Minh Khai
4. Về nguyên vật liệu chính mà Công ty đã và đang sử dụng.
Trong thời kỳ bao cấp, Công ty đợc cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu,
sản xuất sản phẩm ra đợc phân bố tiêu thụ theo kế hoạch Nhà nớc. Do vậy mà
nguyên liệu sản xuất của Công ty không đồng bộ, không liên tục và không hợp
lý, chẳng hạn có lúc nguyên liệu có trong kho rất nhiều, có lúc lại không đủ để
sản xuất Sản phẩm của Công ty trong thời kỳ này cha có đối thủ cạnh tranh, hơn
nữa đợc Nhà nớc giao kế hoạch tiêu thụ nên mặc dù sản phẩm kém chất lợng
vẫn tiêu thụ đợc. Do vậy, Công ty cha chú trọng đến công tác chất lợng. Khi
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều
phải tự tìm thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra cho mình, tự hạch toán kinh
doanh do vậy việc tìm mua và theo dõi chất lợng nguyên vật liệu đầu vào đợc
chú trọng và nó trở thành mắt xích đầu tiên để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm
sản xuất ra là tốt. Đối với Công ty khoá Minh Khai phần lớn nguyên vật liệu là
23
Phôi tiện
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng mạ
Phân xưởng lắp ráp
hoàn chỉnh
Kho bán thành phẩm
Kho bán thành phẩm

với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, đòi hỏi việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm của Công ty luôn đảm bảo, giữ vững và nâng cao chất lợng đáp ứng yêu
cầu của thị trờng.
Các loại khoá, chốt của là mặt hàng thiết yếu của mỗi gia đình, cơ quan, xí
nghiệp. Trong mỗi gia đình khoá đã có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ an
24
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />toàn. Những sản phẩm của Công ty đã phần nào thoả mãn nhu cầu trên của mọi
gia đình, cơ quan, xí nghiệp.
Ngày trớc, khi nói đến sản phẩm khoá là ngời ta nghĩ ngay đến khoá Minh
Khai. Nhng mấy năm gần đây, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã có
nhiều đơn vị sản xuất, gia công loại sản phẩm này. Chỉ riêng địa bàn Hà Nội đã
có tới 3 Công ty sản xuất khoá, mặt khác các sản phẩm khoá ngoại nhập tràn lan
trên thị trờng Việt Nam, các sản phẩm đợc sản xuất rất phong phú, đa dạng về
chủng loại và mẫu mã, chất lợng bảo đảm và giá cả linh hoạt đang là thách thức
rất lớn đối với Công ty khoá Minh Khai, sản phẩm của Công ty là sản phẩm cơ
khí có thời gian sử dụng dài, do đó yêu cầu về mặt chất lợng là rất quan trọng.
Biểu số 3: Số lợng sản xuất từng mặt hàng của Công ty
trong 3 năm gần đây
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Stt Tên sản phẩm Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
50 000
45 000
14 000
52 000
7 000
14 000
14 000
14 000
12 000
5 000
50 000
50 000
13 500
10 000
4 500
75 000
25 000
14 500
65 000
7 500
16 000
16 000
16 000
13 500
6 000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status