BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHVÕ VĂN TÁM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM
DẠY NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ VĂN TÁM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM
DẠY NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGÔ SỸ TÙNG
NGHỆ AN - 2014
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình của nhiều thầy giáo, cô giáo, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, các bạn
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
4. Giả thuyết khoa học
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6. Phương pháp nghiên cứu
4
7. Đóng góp của Đề tài
5
8. Cấu trúc của đề tài
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
7
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.2.1. Giáo viên dạy nghề 11
1.2.2. Đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên 12
Trang
1.2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên 12
1.3. CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ
13
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo viên của các cơ sở dạy nghề
trong giai đoạn hiện nay
13
2.1.3. Quy mô tuyển sinh học nghề 38
2.2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ 45
2.2.1. Đội ngũ giáo viên cơ hữu 49
2.2.2. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thợ tay nghề cao tham
gia giảng dạy
51
2.2.3. Đội ngũ giáo viên thỉnh giảng 54
2.2.4. Công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 55
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
56
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN DẠY NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ
GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH VĨNH LONG
63
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN DẠY NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ
GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH VĨNH LONG
65
3.2.1. Nâng cao chất lượng dạy nghề 65
Trang
3.2.2. Quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên 71
3.2.3. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
dạy nghề
79
3.2.4. Đẩy mạnh phong trào thi đua sáng kiến kinh
nghiệm và chế tạo thiết bị đồ dùng dạy học
Biểu đồ 2.1: Quy mô tuyển sinh học nghề theo các cấp
trình độ học nghề.
42
Biểu đồ số 2.2: Tỷ lệ giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh
giảng tại các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công
lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (tính đến 31/12/2013).
47
Biểu đồ số 2.3: Trình độ giáo viên dạy nghề tại các
Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
48
Biểu đồ số 2.4: Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên
dạy nghề tại các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm
công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2010 – 2013.
49
Biểu đồ số 2.5: Trình độ chuyên của đội ngũ giáo viên
cơ hữu tại các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công
lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
50
Biểu đồ số 2.6: Trình độ chuyên của đội ngũ cán bộ kỹ
thuật, thợ tay nghề cao tham gia dạy nghề cho lao động nông
thôn tại các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công
lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
53
Biểu đồ số 2.7: Trình độ chuyên của đội ngũ giáo viên
thỉnh giảng tại các Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm
công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
54
Biểu đồ số 2.8: Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề tại từng Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công
- GTVL: Giới thiệu việc làm.
- Đề án 1956: Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020" thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- HTX: Hợp tác xã.
- GV: Giáo viên
- GVDN: Giáo viên dạy nghề.
- LĐNT: Lao động nông thôn.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 2 Khóa VII đã khẳng
định “Muốn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh
mẽ giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản của
sự phát triển nhanh và bền vững”. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
đã xác định: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu,
chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu, hệ thống tổ chức, cơ chế
quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản toàn diện nền giáo dục nước nhà, tiếp
cận với trình độ của khu vực và thế giới”. Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng
cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp,
chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường cơ sở vật chất của
nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, sinh viên trong quá trình
lĩnh hội kiến thức.
Công tác đào tạo nghề đang đứng trước những thách thức và khó khăn
bởi nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển nhanh chóng trong quá
trình hội nhập nền kinh tế thế giới, và sự phát triển nhanh chóng của khoa học
- kỹ thuật; yêu cầu số lượng và chất lượng cao nguồn lực lao động qua đào
tạo. Hiện việc đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy, trong những năm tới vấn đề đào tạo nghề đạt đẳng cấp
quốc tế, công nhân có tay nghề cao có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình
phát triển sản xuất của các doanh nghiệp.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2
Riêng đối với đội ngũ nhà giáo, vẫn còn một bộ phận nhà giáo và cán
bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu
chuyên môn. Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học trong giáo dục đại học còn
thấp; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến
lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề,
vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo
trong xã hội. Năng lực của một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
còn thấp. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục,
đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu
hút được người giỏi vào ngành giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu
vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục. [10].
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Một số
giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các Trung tâm dạy nghề
và giới thiệu việc làm tỉnh Vĩnh Long” nhằm nâng cao số lượng, chất lượng
và bảo đảm cơ cấu đội ngũ GV đáp ứng nhhu cầu đào tạo nghề góp phần nâng
cao tỷ lệ đào tạo lao động có trình độ kỹ thuật, gắn công tác đào tạo nghề với
nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long và khu
vực, các Khu công nghiệp trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng đội ngũ GV của các TTDN và
GTVL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát
triển đội ngũ GVDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu chất lượng
đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu của Đề tài sẽ tập hợp các quy định của Luật Dạy
nghề và các văn bản quy định về định mức biên chế, chuẩn GV, việc sử dụng
GV thỉnh giảng và đào tạo bồi dưỡng GVDN đảm bảo được thực hiện theo
đúng quy định.
7.2 Về mặt thực tiển
Với kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ có ứng dụng thực tế vào công tác
quản lý nhà nước về dạy nghề đối với bản thân tôi và đối với Sở Lao động –
TB&XH tỉnh Vĩnh Long là đơn vị tôi hiện đang công tác; đóng góp của Đề tài
còn hỗ trợ cho các cấp, các ngành và các TTDN và GTVL trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long có được các nhìn nhận thực tiển hơn về tầm quan trọng của
GVDN, từ đó đề ra được các phương án bố trí, bổ sung biên chế GVDN cho
các TTDN và GTVL trên địa bàn tỉnh. Đồng thời dựa trên các giải pháp đề
xuất trong việc khắc phục các hạn chế do thiếu biên chế GVDN, huy vọng sẽ
là các giải pháp thiết thực giúp các Trung tâm có thể khắc phục được tình
trạng thiếu hụt giáo viên như hiện tại, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đào
5
tạo nghề của đơn vị, cũng như góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào
tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
Ngoài ra, Đề tài còn có thể là nguồn tài liệu tham khảo hiệu quả thiết
thực cho các tỉnh lân cận và khu vực để có nhận định khách quan về hiện
trạng sử dụng và đề ra kế hoạch, chương trình hành động phát triển đội ngũ
GVDN đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn, phạm vi phụ trách. Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo nghề.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
nghiên cứu, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV dạy nghề.
- Chương 2: Thực trạng đội ngũ GV dạy nghề tỉnh Vĩnh Long.
- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GV dạy nghề ở các
TTDN và GTVL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
năm 2000, GV được đào tạo trong các trường đại học đa ngành và thực hiện
theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Tại Anh, GV có 5 loại: GV tập sự, GV, GV chính, GV giỏi và GV cao
cấp. Có chuẩn nghề nghiệp GV cho cả 5 loại trên với khung chuẩn gồm 3
lĩnh vực: Đặc điểm chuyên ngành, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành.
Chuẩn giảng dạy do các phòng chuẩn giáo dục xây dựng và thực hiện. Tổ
chức đào tạo và phát triển TDA phối hợp với phòng Giáo dục để đảm bảo
chất lượng đào tạo, đổi mới giáo dục, tổ chức đào tạo và cung cấp dịch vụ
đào tạo,… Hội đồng giảng dạy là cơ quan tổ chức đăng ký GV và giám sát
đánh giá hàng năm.
Ở Anh có 73 trường đại học cung cấp chương trình đào tạo GV và có
nhiều chương trình hỗ trợ cho GV để phát triển năng lực nghề nghiệp và
chuyên môn sư phạm. Có nhiều con đường để trở thành GV ở Anh như: Mô
hình song song (cử nhân chuyên ngành + cử nhân giáo dục); mô hình nối
tiếp (cử nhân chuyên ngành + 1-2 năm sư phạm); mô hình đào tạo gắn với
nhu cầu tuyển dụng; đào tạo, bồi dưỡng GV qua đánh giá GV; đào tạo GV
sau đại học.
Hệ thống giáo dục của Úc gần giống với hệ thống giáo dục của các
nước thuộc Vương quốc Anh. Có 2 loại cấu trúc hệ thống giáo dục cùng tồn
tại ở Úc là 6-4-2 và 7-3-2 và không có sự đồng nhất về độ tuổi đi học.
Đào tạo giáo viên của Úc thay đổi qua nhiều thời kỳ và các chương
trình đào tạo GV đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu đào tạo và chú trọng nghiên
cứu, đổi mới các phương pháp giáo dục và học tập trong đào tạo giáo viên. Úc
8
chưa có trường chuyên đào tạo GV cho giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, chủ
yếu đào tạo theo mô hình nối tiếp (Giáo dục phổ thông – giáo dục kỹ thuật và
dạy nghề - giáo dục đại học). Các khu vực được liên thông dọc và liên thông
ngang với nhau. Giáo dục sau phổ thông đang được cơ cấu lại theo hướng các
trường đa ngành, đa cấp học.
Trình bày về kinh nghiệm đào tạo giáo viên ở Nhật Bản, chuyên gia
Từ đó đã có những công trình nghiên cứu, những bài viết bình luận,
phân tích và nêu ra được nhiều giải pháp thiết thực trong công tác phát triển
đội ngũ GVDN, cụ thể như:
- Giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ GVDN đến năm 2015 của
PGS.TS. Cao Văn Sâm - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;
- Biện pháp quản lý đội ngũ GV theo chuẩn GV, giảng viên dạy nghề
của trường Trung cấp nghề Thủ công mỹ nghệ 19-5 Bắc Giang của Nguyễn
Mạnh Thắng (2012).
- Tại các trường đại học và các viện nghiên cứu đã có nhiều tài liệu viết
về đề tài phát triển đội ngũ GV. Trường Đại học Vinh, đã có các công trình
nghiên cứu của các tác giả như: Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hợi, Phó
Giáo sư - Tiến sĩ Phạm Minh Hùng, Phó Giáo sư - Tiến sĩ Thái Văn Thành….
Tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, năm 2006 tác giả Nguyễn Lộc
đã thực hiện đề tài “Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam”, năm 2004 tác giả Nguyễn Ngọc Hợi đã nghiên cứu đề tài
cấp Bộ “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo”; Tiến
sĩ Nguyễn Xuân Mai với “Đào tạo GV dạy nghề đáp ứng yêu cầu xã hội” và
10
“Đổi mới quản lý giáo dục đại học một số vấn đề cần được quan tâm”, Tạp
chí Giáo dục số 238, 240 tháng 5/2010
Các công trình khoa học của nhiều tác giả nghiên cứu những góc độ
khác nhau của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV nhưng chưa có tác giả
nào đề cập đến nội dung các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các
TTDN và GTVL nói chung, ở TTDN và GTVL công lập trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long nói riêng.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Giáo viên dạy nghề
Theo khoản 1 Điều 58 Luật Dạy nghề (Luật số 76/2006/QH11, ngày
29/11/2006) có nêu "GVDN là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa
dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề". [14]
nghiệp vụ quy định. Đây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà
trường”.
Phát triển đội ngũ GVDN là những hoạt động cụ thể nhằm chuẩn hóa
và nâng cao chất lượng đội ngũ GV hiện có, tăng cường phát triển thêm
GVDN đảm bảo tính đồng bộ của đội ngũ GVDN đáp ứng nhu cầu đào tạo
nghề theo từng ngành nghề và quy mô tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề.
1.2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ GV
Giải pháp phát triển đội ngũ GVDN là tập hợp những vấn đề được đúc
kết từ việc phân tích, đánh giá cụ thể hiện trạng của đội ngũ GVDN. Từ đó đề
ra các đề xuất, kiến nghị để thay đổi, hoàn chỉnh về cơ chế và chính sách cũng
12