1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TIẾN SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG
NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, NĂM 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TIẾN SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG
NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
NGHỆ AN, NĂM 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn, với tình cảm
chân thành và trân trọng nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị
Hường – người Cô hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn này; xin cảm ơn tập thể Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học Trường
Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập
và nghiên cứu trong thời gian khóa học.
Xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ, giáo viên
trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy, đã giúp tôi thu thập các số
liệu để hoàn thành luận văn.
7. Đóng góp của luận
văn 5
8. Cấu trúc của luận
văn 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.3. Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công
nghệ 18
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công
nghệ 25
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế -
4
Công nghệ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG
CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN
GIANG 39
2.1. Khái quát về trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền
Giang 39
2.2. Thực trạng về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh
Tiền Giang 42
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai
Lậy tỉnh Tiền Giang 56
2.4. Đánh giá chung về thực trạng 64
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY, TỈNH TIỀN
GIANG 70
3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70
QLGD : quản lý giáo dục
TCCN : trung cấp chuyên nghiệp
THCS : trung học cơ sở
THPT : trung học phổ thông
TTB : trang thiết bị
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc chăm lo giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời
sau luôn được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm qua các thời kỳ
cách mạng, nhất là từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới thì vấn đề đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa càng được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sát hơn. “Nhân tố con người”
được đánh giá ở từng khía cạnh khác nhau qua mỗi kỳ Đại hội của Đảng, nhìn
chung, các quan điểm đánh giá đều đặt con người vào vị trí trung tâm của chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã
6
khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó,
đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân
trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng
đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược".
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa các
chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước [7.tr1].
Từ các quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đã
đặt ra cho ngành giáo dục một trọng trách vô cùng to lớn, khẳng định vai trò rất
Lậy tỉnh Tiền Giang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo và giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường
Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.
4. Giả thuyết khoa học
8
Hiệu quả hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền
Giang sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý có tính khoa học và tính
khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế -
Công nghệ.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp
Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai
Lậy tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn tới.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đào tạo của Ban giám
hiệu ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chính sau đây:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu có liên quan đến công
tác quản lý. Các văn kiện của Đảng, nhà nước, tác phẩm, công trình nghiên cứu
khoa học có liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo nhằm xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài.
10
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp
Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang trong thời gian sắp tới.
- Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học hơn, năng động, sáng tạo
trong công tác, phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao trong
công tác.
- Công tác chỉ đạo điều hành được nâng lên, cơ chế phối hợp giữa các
phòng, khoa trong trường đạt hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp
chuyên nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh
tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp
Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.
11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong chiến lược phát triển giáo dục, chất lượng giáo dục đào tạo là mục
tiêu hàng đầu. Muốn đảm bảo chất lượng giáo dục thì khâu quan trọng là đẩy
mạnh công tác quản lý giáo dục. Thông báo Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của
toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân và là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Đầu tư cho giáo dục và đào
tạo phải được ưu tiên và đi trước. Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và đào tạo là
hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam. Phải đổi mới
mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản
trường dạy nghề tỉnh Quảng Nam” của Nguyễn Minh Tú; “Hoàn thiện và đổi
mới một số biện pháp quản lý đào tạo nghề của trường Trung cấp công nghiệp
Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của Ngô Ngọc Bối; …
Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của đào
tạo và giáo dục nghề nghiệp, trong đó có đề cập tới các biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo. Từ đó đã góp phần làm sáng tỏ một số mặt quan trọng của công tác
quản lý hoạt động đào tạo ở các trường nghề và các trường TCCN trên các địa
bàn. Nhưng hiện nay, ở thị xã Cai Lậy tỉnh Tiền Giang có hai trường đào tạo
nghề bậc trung cấp là Trung cấp nghề khu vực Cai Lậy do Sở LĐTB&XH quản
lý và trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy do Sở GD&ĐT quản lý; cả
hai trường đều được mới thành lập thì việc quản lý hoạt động đào tạo là rất quan
trọng; muốn nâng cao hiệu quả đào tạo thì trước hết phải nâng cao hiệu quả quản
lý hoạt động đào tạo, nhất là đối với trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai
Lậy còn non trẻ việc quản lý hoạt động đào tạo cần phải có bài bản, khoa học
nhằm tạo cho nhà trường có được uy tín, thương hiệu đào tạo. Trong bối cảnh
hiện nay những trường TCCN nào không có uy tín, thương hiệu thì rất khó cạnh
tranh với các trường TCCN trong tỉnh nói riêng và ngoài tỉnh nói chung. Mặc dù
đã có đề tài, luận văn nghiên cứu về vấn đề này nhưng đối với trường Trung cấp
Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy cần phải nghiên cứu và tìm ra giải pháp để quản lý
hoạt động đào tạo sao cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của nhà
trường trước sự đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, sự cạnh tranh về nguồn nhân
lực đang tăng lên rõ rệt khi chúng ta mở rộng nền sản xuất và hội nhập với kinh
tế thế giới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
14
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trong
một tổ chức nhất định. Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt được hiệu
quả, năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất và
Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là
sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con
người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quả
nhất.
Quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức,
là yếu tố tạo ra hành động (hoạt động quản lý) và tạo ra các tác động quản lý.
- Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một
tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý.
- Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động
đến đối tượng quản lý.
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý. Phương pháp quản lý tương đối phong phú: phương pháp thuyết
phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính – tổ chức, phương pháp
tình cảm, phương pháp tâm lý – giáo dục …
Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ đồ: [17,tr.10]
16
Chủ thể
quản lý
Công cụ
quản lý
Phương pháp
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Môi trường quản lý
Sơ đồ 1.1. Mô hình hoạt động quản lý
+ Bản chất của quá trình quản lý là sự tác động có mục đích đến một tổ
mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi hoạt động giáo dục
diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức, hệ
thống giáo dục.
Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng quản lý giáo dục
là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư
phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả
nhất.
18
Do vậy, xét về ý nghĩa tác dụng của quản lý giáo dục cần xem xét tới các
yếu tố sau:
- Mục tiêu của quản lý giáo dục là trạng thái được xác định tại một thời
điểm trong tương lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm: của cả đối tượng
quản lý hay bộ phận cấu thành của hệ thống.
- Sản phẩm của giáo dục là nhân cách học sinh nên phải ngăn ngừa sự rập
khuôn, máy móc; khuyến khích sự đa dạng, phong phú trong quá trình phát triển
nhân cách của học sinh, đồng thời không cho phép có phế phẩm.
- Hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của học sinh.
- Đặc trưng của quản lý giáo dục là một quá trình hoạt động của các chủ
thể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm
đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và
vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp. Quản lý giáo dục
nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung, có những đặc trưng riêng:
+ Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước. Các hành động quản lý trong
giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý
giáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo. Mọi hoạt động
của chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thống các quy
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Vì
vậy, quản lý nhà trường cũng được tiếp cận theo quan điểm quản lý giáo dục ở
hai cấp độ: vi mô và vĩ mô.
20
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và với từng học sinh [13].
Theo khái niệm về quản lý giáo dục và quan điểm trên, cho chúng ta thấy
bản chất của quản lý nhà trường có hai hoạt động quản lý cơ bản: hoạt động của
những tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý; hoạt động của các cơ sở giáo dục
(chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục…) tác động vào các cơ sở
giáo dục đó (cấp độ vĩ mô); hoạt động quản lý của tổ chức, cá nhân (hiệu trưởng,
giám đốc các trung tâm,…) tác động vào tất cả các hoạt động của tập thể cán bộ,
giáo viên trong nhà trường (cấp độ vi mô). Nhưng ở bất kỳ cấp độ nào thì hoạt
động quản lý nhà trường đều tập trung thực hiện mục tiêu GD&ĐT con người.
Tuy nhiên, theo chúng tôi, khi nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà trường nên tập
trung vào hướng tiếp cận từ cấp độ quản lý vi mô. Tác giả Trần Kiểm cũng cho
rằng: “Thuật ngữ “quản lý trường học/nhà trường” có thể xem là đồng nghĩa với
thuật ngữ quản lý giáo dục ở tầm vi mô. Đây là những tác động quản lý diễn ra
trong phạm vi nhà trường” [14,tr 38]. Theo hướng tiếp cận này chúng ta sẽ làm
sáng tỏ được tất cả các hoạt động cơ bản của nhà trường một cách cụ thể nhất.
Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu như sau: Quản lý nhà trường là sự tác
động có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáo
viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên
lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ [19].
1.2.2. Đào tạo
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” [18, tr.602]. Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác
động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…
nhằm đạt được mục đích. Giải pháp là tìm ra phương pháp giải quyết tốt nhất
một vấn đề nào đó. Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết
nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn.
1.2.4.2. Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo
Giải pháp quản lý đào tạo là cách thức, là phương pháp tốt nhất để đạt
được mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo đề ra.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công
nghệ
1.3.1. Mục tiêu đào tạo, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế
- Công nghệ
1.3.1.1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo của trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ là đào tạo
người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp và các
trình độ thấp hơn, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong
công nghiệp, có sức khỏe, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng
tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
23
1.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ
- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học
tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương
trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm
quyền.
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương
trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, thực hành nghề nghiệp theo chương
trình, sách giáo khoa, giáo trình, các tài liệu giáo dục thường xuyên được Bộ
GD&ĐT quy định; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các ngành đào tạo
thường xuyên (thời gian đào tạo dưới 03 tháng) cho thanh thiếu niên và các đối
tượng khác khi địa phương có nhu cầu.
- Tổ chức liên kết đào tạo với các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao
đẳng, Đại học trong và ngoài nước.
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ
1.3.2.1. Đối với hệ hướng nghiệp nghề phổ thông
25