Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu học huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
–––––––––––––
NGÔ THỊ ANH TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc

Ngêi híng dÉn khoa häc:
PGS.TS NGÔ ĐÌNH PHƯƠNG
NGHỆ AN, 2014
2
B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

NGễ TH ANH TUN
MT S GII PHP PHT TRIN
I NG GIO VIấN N CC TRNG TIU HC
HUYN HNG KHấ, TNH H TNH
CHUYấN NGNH: Quản lý giáo dục
Mã số: 60. 14 .01.14

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGễ èNH PHNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài : “Một số giải pháp phát

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Đóng góp của đề tài 4
8. Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………………. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………… 7
1.3. .Một số vấn đề của việc phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các trường tiểu
học
15
1.3.1. Vị trí , vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc và trong đời sống
chính trị, kinh tế- xã hội của đất nước
15
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên tiểu học……… 16
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học………………………
17
1.3.4. Mục đích ý nghĩa của việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học nữ……… 19
1.3.5. Một số vấn đề chung về nhà trường tiểu học ………………… 20
1.3.6. Những điều kiện cần thiết để người phụ nữ tham gia tốt công tác giảng
dạy ở các trường tiểu học……………………………………………….
20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
NỮ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ
TĨNH
24

tiểu học
66
3.2.4. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên nữ ở các trường
tiểu học. ………………………………………………………….
69
3.2.5. Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ
giáo viên nữ ở các trường tiểu học
70
3.2.6. Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù
hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích, động viên giáo viên
nữ………………………………………………………………
74
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp………………………………… 76
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất…… 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
81
Kết luận 81
Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
PHỤ LỤC
88
5
KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. CĐSP Cao đẳng sư phạm
2. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. CSVC Cơ sở vật chất
4. ĐHSP Đại học sư phạm
5. GD Giáo dục
6. GD – ĐT Giáo dục và đào tạo

Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước" .
Có thể nói rằng đội ngũ giáo viên đã góp phần quan trọng thực hiện
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.
Tiểu học là cấp học nền tảng, có đội ngũ nhà giáo đông đảo, trong
đó đội ngũ giáo viên nữ chiếm phần đông. Vậy chất lượng đội ngũ giáo
1
viên nữ ở trường tiểu học sẽ quyết định chất lượng giáo dục bậc tiểu học.
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học là góp phần
đổi mới hệ thống giáo dục bậc tiểu học.
1.2. Về thực tiễn
Trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo nữ còn
bộc lộ những hạn chế, bất cập chưa tương xứng của đội ngũ giáo viên
trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Số lượng giáo viên vừa thiếu lại vừa
thừa, thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong công
cuộc đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng, Huyện ủy, UBND huyện và
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh có những
chính sách đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục huyện nhà.
Công tác xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên đã có sự chuyển biến
mạnh mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ giáo viên nữ trường Tiểu học huyện
Hương Khê hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng chưa đáp ứng
tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở
các trường tiểu học.
5.2. Điều tra đánh giá thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở
các trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
3
5.3. Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các
trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục và các tài liệu khoa học có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Khái quát các nhận định độc lập nghiên cứu hồ sơ.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động đội ngũ giáo viên nữ ở
các trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyên
viên phòng giáo dục; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và điều tra bằng phiếu
hỏi đối với giáo viên các trường tiểu học huyện Hương Khê , tỉnh Hà
Tĩnh.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổ
chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục cấp tiểu học.
- Phương pháp điều tra, khảo sát…
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng để xử lý các kết quả nghiên cứu.
7. Đóng góp của luận văn
Hệ thống các vấn đề lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở các
trường tiểu học.
Đánh giá thực trạng chất lượng GV nữ ở các trường tiểu học trên địa

phạm, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1996 .
- Thái Văn Thành, Đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên Tiểu học
để có thể dạy tốt chương trình Tiểu học 2000, Tạp chí Giáo dục số 34.
- Nghiêm Đình Vì, kinh tế tri thức và vấn đề đặt ra trong việc đào
tạo giáo viên ở nước ta. . . , tạp chí giáo dục số 16/2001.
- Bên cạnh đó cũng có nhiều tài liệu nghiên cứu về bình đẳng giới,
công tác phát triển đội ngũ cán bộ nữ, vai trò của phụ nữ trong thời kì đổi
mới
Gần đây nhất có dự án phát triển GVTH của Bộ GD&ĐT; Công
trình nghiên cứu: "Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GV"
của các tác giả trong Trường Đại học Vinh do PGS - TS Nguyễn Ngọc Hợi
chủ nhiệm đề tài, đã đề ra được các giải pháp cơ bản, có tính hệ thống, tính
6
chiến lược để nâng cao chất lượng đội ngũ GV. Song do đề tài này nghiên
cứu trên phạm vị rộng với nhiều đối tượng GV (từ TH đến THPT). Vì thế,
nếu đưa vào áp dụng trên một địa bàn hẹp thì đòi hỏi phải có những giải
pháp sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá và giáo dục
của địa bàn đó.
Từ trước đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển đội
ngũ giáo viên trường học nói chung và giáo viên trường tiểu học nói riêng.
Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, huyện Hương Khê chưa có đề tài nào
đi sâu nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên nữ trường tiểu học.
Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ
giáo viên nữ trường tiểu học huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh có ý nghĩa to
lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáo
dục tiểu học của một huyện miền núi trong tình hình đổi mới của giáo dục
hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm “Trường tiểu học”
Nhà trường tiểu học xuất hiện ở Việt Nam từ thời thuộc Pháp. Trong

- Cấp II: 3 năm từ lớp 5 đến lớp 7
- Cấp III: 2 năm, lớp 8 và lớp 9
Đến năm 1956, Chính phủ đã thông qua đề án cải cách giáo dục lần
thứ 2 và giao cho Bộ Giáo dục triển khai. Hệ thống giáo dục phổ thông từ
9 năm chuyển sang 10 năm:
- Cấp I: 4 năm từ lớp 1 đến lớp 4
- Cấp II: 3 năm từ lớp 5 đến lớp 7
- Cấp III: 3 năm, từ lớp 8 đến lớp 10
8
Sau khi hòa bình lập lại, thống nhất đất nước giáo dục thực hiện cải
cách lần thứ 3. Theo cuộc cải cách giáo dục lần này, hệ thống giáo dục phổ
thông gồm 12 năm. Học sinh bắt đầu đi học từ 6 tuổi.
Năm học 1981 - 1982 không có lớp vỡ lòng và lần lượt mỗi năm cải
cách một lớp. Đến năm học 1989 - 1990, các trường phổ thông trên toàn
quốc đều thực hiện 9 năm (từ lớp 1 - lớp 9 gọi là PTCS).
Tháng 8 năm 1991, Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua luật phổ cập giáo dục tiểu học. Đây là bộ luật đầu tiên về Giáo
dục ở Việt Nam. Theo luật này, cấp I; từ lớp 1 đến lớp 5 được tách khỏi
PTCS và được gọi là bậc tiểu học, bậc học bắt buộc.
Vậy trường tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu
rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành
những cơ sở ban đầu về nhân cách cho HS tiểu học.
1.2.2. Khái niệm “Giáo viên”, “Đội ngũ”, “Đội ngũ giáo viên nữ
trường tiểu học”
Khái niệm “Giáo viên”
Giáo viên là người giảng dạy cho học trò, giáo dục, lên kế hoạch,
tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong
chương trình giảng dạy của nhà trường . Giáo viên cũng là người kiểm tra,
ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò.

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát
triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ. Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự
10
thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật,
hiện tượng và con người trong xã hội. Như vậy, phát triển được hiểu là sự
tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, "Phát triển là một quá trình vận động từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái
mới ra đời v.v. Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên
cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những
khuynh hướng dẫn đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát triển".
Khái niệm “Phát triển đội ngũ giáo viên nữ ở trường tiểu học”
Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh
tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu
dựa vào trí tuệ con người. Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp
của chức năng sản xuất. Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then
chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc. Như vậy nhân tố quan trọng
nhất, thúc đẩy quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học đó
chính là đội ngũ nhà giáo. Ở bậc tiểu học, đa số giáo viên là nữ như vậy
người GV đòi hỏi phải vừa hồng vừa chuyên, có đạo đức, trình độ chuyên
môn và tay nghề vững vàng. Vì vậy, việc phát triển đội ngũ GV nữ tiểu
học là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan
trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển đội ngũ GV nữ tiểu học chính là thực hiện quy hoạch, đào
tạo, tuyển chọn, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu). Sử dụng
đội ngũ GV nữ tiểu học là triển khai việc thực hiện các nhiệm vụ của đội
ngũ GV, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực chuyên môn, phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống, trình độ nghiệp vụ.
Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội

thư tịch cổ, thì tổ tiên của nghề chăn nuôi và trồng trọt, dệt vải phần lớn
là phụ nữ. Công lao sáng tạo ngành nghề thời cổ đại chủ yếu thuộc về phụ
nữ chứ không phải nam giới. Lịch sử Việt Nam ghi nhận chuyện mẹ Âu
Cơ cùng cha Lạc Long Quân khởi nghiệp ra lịch sử Việt Nam. Các di tích
của việc thờ các nữ thần nông nghiệp như chùa “Bà Dâu”, nghị lễ cúng
“mẹ Lúa” đã phản ánh công lao và vai trò quan trọng của phụ nữ Việt
Nam trong nghề nông thời cổ. Trong gia đình truyền thống Việt Nam,
người phụ nữ có một quyền lực rộng lớn và là người “cai quản” chính
trong gia đình.
Mở đầu cho trang sử chống ngoại xâm, giành độc lập, tự do cho đất
nước là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Đây là một hiện tượng hiếm có
trong lịch sử thế giới cổ đại. Trưng Trắc là người phụ nữ Việt Nam đầu
tiên đứng lên lãnh đạo và quản lý đất nước. Bà đã khẳng định được vị trí
của người phụ nữ Việt Nam, với sắc thái bình đẳng và được in đậm trong
nền văn hoá dân tộc. Bên cạnh các nữ tướng cầm quân đánh giặc, thời kỳ
này chúng ta còn có những tấm gương phụ nữ tham gia quản lý đất nước
tài giỏi, đó là Thái hậu Dương Vân Nga, Nguyên Phi ỷ Lan Nối tiếp
truyền thống anh hùng bất khuất của các bạc tiền bối, các thế hệ phụ nữ
Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh đã có những đóng góp to lớn vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Đó là các chị Nguyễn Thị Minh
Khai, Nguyễn Thị Thập, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thị Bình…là các nữ
anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động mà tên tuổi cuả
họ mãi mãi còn vang.
Với trách nhiệm là người vợ, người mẹ, phụ nữ Việt Nam đã có
những cống hiến xuất sắc trong việc nuôi dưỡng các thế hệ công dân của đất
nước, chăm lo cho các gia đình Việt Nam theo chuẩn mực “ ấm no, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”. Phụ nữ còn là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp
13
giữ gìn và phát triển văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam và mang nhiều
vinh quang về cho đất nước trên tất cả mọi lĩnh vực: kinh tế, quân sự, văn

1. Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
và giáo dục học sinh.
2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định
khi được cử đi học.
3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm
niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ. Được hưởng mọi
quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo
chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên nữ
tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
1. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,
một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước.
3. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật
lao động.
4. Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà
giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu
vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và
cộng đồng.
15
5. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp;
phục vụ nhân dân và học sinh.
b. Năng lực chuyên môn
1. Kiến thức cơ bản.
2. Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục
học tiểu học.

nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của
đội ngũ nhà giáo. Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi
rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong
công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới.
Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu
cầu đổi mới được ngành giáo dục và đào tạo xác định là nhiệm vụ quan
trọng, là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực giáo dục, gương mẫu về đạo
đức nhà giáo và trách nhiệm nghề nghiệp. Toàn ngành triển khai đổi mới
mạnh mẽ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và đánh giá kết
quả học tập, rèn luyện đạo đức nhà giáo trong các khâu đào tạo, đào tạo lại,
bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục ở tất
cả các cấp học mà tiểu học là bậc học nền tảng.
Quy mô các ngành học và cấp học đều tăng lên đáng kể, cấp đại học
và trên đại học cũng phát triển ngày càng nhiều, phụ nữ và học sinh gái
cũng được tham gia ở tất cả các cấp học và bậc học. Ngành giáo dục,lao
động nữ chiếm tới 85-90% nên kết quả trong ngành giáo dục cũng chính là
kết quả đóng góp quan trọng của phụ nữ. Đội ngũ giáo viên nữ chiếm tỷ lệ
17
rất cao trong các trường tiểu học. Vì vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ
GV nữ trường tiểu học đạt có một ý nghĩa hết sức quan trọng.
Đội ngũ GV nữ tiểu học là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục
tiểu học của trường tiểu học. Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học nữ
trường tiểu học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, chất lượng
giáo dục trường tiểu học.
1.3.5.Một số vấn đề chung về nhà trường tiểu học
1.3.5.1. Vị trí của trường tiểu học
Tại điều 2, Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số
41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)nêu rõ vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status