Cộng hòa - Xã hội - Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
luận chứng kinh tế
báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án đầu t : nhà máy sản xuất
phế thải mùn ca, phoi bào thành ván nhân tạo
và chế tạo sản xuất hàng trang trí nội thất.
Công suất: 5000 m
3
/năm
Chủ đề án: Triệu Thanh Cẩm
Địa chỉ: 250 Phố Lạc Trung Hà Nội
Đơn vị: Công ty TNHH Thơng mại Hải Ngân
Điện thoại: 046881968 048211983
Fax:
Hà nội ngày 25 tháng 6 năm 2002
Mục lục
1/. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t
2/. Lựa chọn hình thức đầu t.
3/. Chơng trình sản xuất và các yếu tố đáp ứng.
4/. Phơng án kỹ thuật và công nghệ.
5/. Địa điểm và kiến trúc.
6/. An toàn vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng
7/. Tổ chức quản lý sản xuất, bố trí lao động - chế độ tiền lơng.
8/. Vốn đầu t, thời gian và tiến độ triển khai dự án.
9/. Phân tích tài chính và kinh tế
10/. Phân tích rủi ro của dự án.
11/. Hiệu quả kinh tế-kết luận và kiến nghị
12/. Các phụ lục kèm theo
- Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy.
- Khấu hao vốn xây dung cơ bản.
Dự án chúng tôi thuộc lĩnh vực công nghệ xanh đã đem lại hiệu quả kinh tế
cao, hiệu quả thiết thực trong việc bảo vệ môi trờng.
Khi nhà máy chế biến phế thải (mùn ca phoi bào) thành ván ép và sản xuất
hàng trang thiết bị nội thất của chúng tôi đi vào hoạt động sẽ đóng góp đáng
kể vào việc chống ô nhiễm môi trờng tại các cơ sở sản xuất công, nông lâm
nghiệp. Mặt khác, giải quyết việc làm cho (150ữ200) lao động.
Việc làm trên nằm trong đờng lối của Đảng và nhà nớc, tạo ra của cải cho xã
hội. Đóng góp nghĩa vụ cho đất nớc thông qua tiền thuê sử dụng đất và thuế
hàng năm.
Hà nội, ngày tháng năm 2002
Ngời lập dự án
Triệu Thanh Cẩm.
1/. Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu t
Để thực hiện đờng lối phát triển đất nớc. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa thì việc nghiên cứu và triển khai ứng dụng các công nghệ cao, phù hợp
với đất nớc ta để tạo ra vật liệu mới, giữ một vai trò rất quan trọng. Nó tạo ra
sản phẩm hàng hóa có chất lợng cao, giá thành hạ, đem lại nhiều lợi nhuận,
đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra đóng góp đáng kể vào
công tác làm sạch môi trờng.
- Hởng ứng chủ trơng Khuyến khích nghiên cứu sản xuất các sản phẩm thay
thế gỗ tự nhiên và Sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu. Tận
dụng triệt để các nguồn nguyên liệu trong nớc, tái chế và tận dụng tiết kiệm
để sản xuất ra các sản phẩm ván ép nhân tạo, nhà máy chúng tôi đã sản xuất
từ các phoi bào, mùn ca bã sắn, vỏ dừa và phế thải của nhà máy chế biến lâm
sản. Sản phẩm của chúng tôi đợc ngời tiêu dùng chấp nhận đạt chất lợng cao.
- Việc công ty chúng tôi tiếp tục sản xuất mặt hàng ván ép, hàng trang thiết
bị là đúng đắn nên việc cần địa điểm mới để xây dung và mở rộng sản xuất
đó là việc cần phải làm và làm ngay.
- Đó là một vấn đề cần đề cập đầu tiên cho dự án xây dựng nhà máy tại địa
điểm đơn vị chúng tôi xin đề nghị quí cơ quan cho đợc thuê đất tại:
cao do nớc ngoài sản xuất. Còn lại dùng máy, các thiết bị trong nớc.
- Nguyên liệu: Dùng phế thải thu gom từ các làng nghề, các nhà máy
chế biến nông lâm sản (Rất phong phú)
- Keo: Dùng loại keo trong nớc sản xuất hoặc tự chế tạo.
Những nơi chúng tôi thu gom nguyên liệu:
Làng Hu Bằng: Thạch Thất - Hà Tây
Làng Dày Kẻ: Hà Tây
Làng Đồng Kỵ Bắc Ninh
4/ phơng án kỹ thuật công nghệ
a/ Sơ đồ công nghệ:
Phế thải dạng sơ sợi
tre, nứa vụn
Phơi khô đập sạch
Đập nghiề-> sợi mịn
L5 mm, 1 mm
Cân định l ợng
Phụ gia các loạiCân định l ợng
Chất kết dínhCân định l ợng
Phế thải dạng hạt mùn
c a, củi, gáo dừa
Đập sạch, sấy khô
Độ ẩm 10%
Đập nghiền đến cỡ hạt
tiêu chuẩn 1 mm
Cân định l ợng
Máy trộn kín
ép định hình trong khuôn
ép trong khuôn có nhiệt độ
thích hợp
1 Máy ép thủy lực
1200 tấn
5 tầng ép kích th-
ớc bàn ép
2600.1300 mm
Cộng hòa
Đức
1 900.000
2 Máy ép thủy lực
850 tấn
Bàn ép
2600.1300 mm
Việt Nam 1 300.000
3 Máy sấy
1000ì8000
Việt Nam 1 30.000
4 Máy nghiền 20 tấn/ngày Việt Nam 1 30.000
5 Máy trộn Việt Nam 2 60.000
6 Máy rải mìn Việt Nam 1 100.000
7 Máy ca cắt Việt Nam 2 10.000
8 Bơm cứu hỏa Ngoại 2 30.000
9 Bình cứu hỏa Việt Nam 10 10.000
10 Nồi hơi 1000l 1000l Việt Nam 1 90.000
Tổng cộng
1.560.000
Đối với hàng nội thất
Số
TT
Tên thiết bị Thông số
kỹ thuật
2
, khu đất thuộc đất lu không sản xuất nông nghiệp
không đạt hiệu quả, phải đổ tôn đất nền có chiều dày (7ữ8)m mới xây dựng
đợc nhà máy. Với giá thuê là: 50.000.000đ thời hạn xin thuê 49 năm.
c/ Xây dựng và kiến trúc
- Nhà xởng làm khung thép diện tích: 900 m
2
xung quanh xây tờng cao
2m còn lại là thng tôn.
- Nhà làm việc điều hành
- Nhà kho
- Trạm biến áp
- Trạm y tế
- Bể lắng lọc
- Đài nớc phục vụ cho sản xuất và cứu hỏa
- Gara xe
- Nhà ở công nhân
- Tờng hàng rào bao quanh và hệ thống điện chiếu sáng bảo vệ. (Cơ
bản vễ minh họa)
6/ an toàn vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng
a/ Biện pháp an toàn, phòng nổ phòng cháy và chữa cháy.
- Thực hiện chế độ mua bao hiểm
- Cử cán bộ đi học về phòng cháy, chữa cháy
- Mua sắm thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo qui định của Bộ Công an về
phòng cháy nổ.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về phòng cháy nổ của cơ quan chức
năng đề ra.
- Hàng năm sẽ tập duyệt cho công nhân cách chống cháy, sử dụng các phơng
tiện chống cháy
- Có phơng án phòng chống cháy của nhà máy
Cán bộ quản lý và nhân viên khác đợc giám đốc bổ nhiệm, trách nhiệm của
họ ở từng thời điểm do giám đốc quyết định.
b/ Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy
c/ Định biên lao động và tiền lơng:
Tổng số lao động của dự án là: 150 ngời (75% công suất thực tế) gồm có:
* Ban giám đốc 4 ngời * Phục vụ 3 ngời
* Trợ lý giám đốc 1 * Lái xe 5
* Văn th 1 * Xởng nghiền 12
* Bảo vệ 3 * Cơ điện 3
* Thủ kho 3 * Máy trộn 6
* Nhân sự 2 * Xởng ép sấy 60
* Kế toán tài chính 3 * Xởng điều chế chất dính 3
* Thủ qũy 1 * Xởng hoàn chỉnh s phẩm 22
* Kế hoạch vật t 3 * Khoa học công nghệ (OTK) 5
* Kinh doanh tiếp thị 5 * Y tá 1
* Quản đốc 3 * An toàn lao động 1
Mức tăng lơng của từng cán bộ công nhân viên theo mức độ gia tăng lợi
nhuận của nhà máy (đợc phân chia theo bậc, trình độ nhân viên)
Giám đốc
Luật s
Phó giám đốc 1
Kỹ thuật
Phó giám đốc 3
Chuyên gia tài chính
Phó giám đốc 2
Nhân sự Kế hoạch
vật t
Khoa học
công nghệ
Kinh doanh
Đăng ký chất lợng sản phẩm (TCVN)
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
Qũy dự phòng chi phí khác.
- Xây dựng cơ bản (nhà xởng và các công trình phụ trợ): 2.249.000.000đ
- Tài sản cố định (máy móc thiết bị): 1.700.000.000đ
Tổng cộng: 3.949.000.000đ
c/ Vốn lu động:
Tổng vốn lu động trong giai đoạn đầu của dự án là: 500.000.000đ. Bao gồm
các khoản sau:
Tiền thuê đất hàng năm
Nguyên liệu sản xuất
Lơng cán bộ công nhân viên
Nhiên liệu điện nớc
Quảng cáo Maketing
Các chi phí khác
d/ Nguồn vốn:
Vốn tự có do các cổ đông đóng góp
Vốn vay
e/ Thời gian và tiến độ thực hiện
Sau khi dự án đợc cấp thẩm quyền khi duyệt dự kiến thời gian nhà máy đi vào
sản xuất nh sau:
San nền 3tháng
Xây dựng xởng 6 tháng
Lắp đặt máy, chạy thử và đào tạo công nhân 3 tháng
9/ phân tích tài chính kinh tế
a/ Tổng doanh thu
* Giá ván ép tại Xingapo 2.500.000 đ/m
3
.
* Giá ván ép tại Malaixia 2.600.000 đ/m
5/ Nhân công 5% = 68000đ
6/ Quản lý 1% = 13.600đ
7/ Quảng cáo 1% = 13.600đ
8/ Nghiên cứu khoa học 1% = 13.600đ
9/ Giả lãi cổ đông 1%/tháng = 13.600đ
10/ Bảo hiểm xã hội 0,85% = 11.560đ
17 ì 68.000
11/ Khấu hao máy móc 7% = 95.200đ
12/ Khấu hao ĐTXDCB 10% = 13.600đ
13/ Chi phí trớc 1% = 13.600đ
14/ Thuê đất 0,07% = 1000đ
15/ Thuế giá trị gia tăng 5% = 68.000đ
16/ Chi phí hỗ trợ địa phơng 0,05% = 6.800đ
17/ Chi phí nguyên vật liệu 58,58% = 716.000
Tổng cộng = 1.360.000đ/m
3
giá bán ra: 1.700.000đ/m
3
.
Lợi nhuận (1.700.000 1.360.000) = 340.000đ
(tơng đơng 25% giá đầu vào)
chi phí đầu t xây dựng cơ bản
* Nhà xởng sản xuất
60 ì 15 ì 800.000
= 720.000.000đ
* Nhà kho
24 ì 15 ì 800.000
= 288.000.000đ
* Văn phòng làm việc
6ì18
= 504.000.000đ
Tổng cộng
= 2.249.000.000đ
10/ phân tích rủi ro của dự án
a/ Khi tổng chi tăng 5% và tổng thu giảm 5%
Mặt hàng ván dăm là một loại sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao, đòi
hỏi chất lợng khá cao. Ngoài các yếu tố thị trờng tiêu thụ, máy móc thiết bị
tốt-thì sự thành công của dự án còn phụ thuộc vào trình độ và sự tiếp thu
công nghệ của công nhân trực tiếp sản xuất. Do đó, việc đào tạo tay nghề cho
công nhân là rất quan trọng để hạn chế thấp rủi ro này
Qua tính, ta thấy: Khi tổng chi tăng 5% và tổng thu giảm 5% thì cả ngay tr-
ờng hợp này. Dự án vẫn có hiệu quả kinh tế cao
Tổng chi tăng 5% : 1.360.000 ì 105% = 1.428.000đ/m
3
.
Tổng thu giảm 5%: 1.700.000 ì 95% = 1.615.000đ/m
3
.
Khi trừ hết rủi ro: còn hiệu quả kinh tế
(1.615.000 1.428.000) = 187.000đ/m
3
= 14%
b/ Các sản phẩm khác
trong dự án này, ngoài việc sản xuất ván dăm, còn sản xuất các mặt hàng
khác nh: Tủ, bàn, trang trí nội thất tấm trần, (Một chiếc tủ đứng 2 buồng với
giá (850.000 ữ1.000.000)đ/chiếc
11/ Hiệu quả kinh tế, kết luận, kiến nghị
a/ Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trờng
Khi đi vào hoạt động, dự án sẽ mang lại lợi ích đáng kể cho địa phơng và
đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế xã hội của cả nớc vì những lý do
Triệu Thanh Cẩm
X
ở
n
g
s
ả
n
x
u
ấ
t
(
6
0
x
1
5
)
(25x15)
Kho
Biến thế
(6x6)
y tế
Bể n ớc
L
k
h
ô
n
g
Đ
ấ
t
l
u
k
h
ô
n
g
Đất l u không
2
WC
7
1
8
4 5
10
3
B
ồ
n
Khấu hao vốn đầu t xây dựng cơ bản
- Vốn XDCB = 2.249.000.000đ
- Năng suất nhà máy = 5000 m
3
/năm
- Giá trị đầu vào = 1.360.000 đ/m
3
Năm
Công suất
Khấu hao
%
Thành tiền
đ
Vốn XDCB chuyển
sang năm sau: đ
% Kl m
3
Năm thứ nhất 40 2000 10 272.000.000 1.977.000.000
Năm thứ 2 60 3000 10 408.000.000 1.569.000.000
Năm thứ 3 80 4000 10 544.000.000 1.025.000.000
Năm thứ 4 95 4.750 10 646.000.000 374.000.000
Năm thứ 5 100 5000 10 680.000.000 -301.000.000
Nh vậy:
- Theo cách tính khấu hao 10% giá trị đầu vào thì sau 5 năm đã khấu hao
xong vốn đầu t XDCB mà còn d: 301.000.000đ
- Số tiền này đem sử dụng sửa chữa cho toàn bộ XDCB
phụ lục 3
khấu hao máy móc thiết bị
phơng pháp tính:
khấu hao máy = tổng số chi phí máy (khấu hao theo sản phẩm 7% đầu
còn thừa 695.600.000đ
Còn 50% lợi nhuận của năm thứ nhất đến năm thứ 3 là: 1.530.000.000đ
Số d này đầu t cho sản xuất, sửa chữa máy móc, đầu t thêm máy.
Phụ lục
Vốn dùng cho đầu t sản xuất
Dùng nguồn huy động vốn cổ đông
Năm
Công suất
Chi phí đầu
vào đ
50% lợi
nhuận đ
Vốn chuyển
năm sau: đ
Bổ sung thêm
vốn đ
% Kl m
3
Năm thứ 1 40 2000 2.720.000.000 340.000.000 3.060.000.000 2.720.000.000
Năm thứ 2 60 3000 4.080.000.000 510.000.000 4.590.000.000 1.020.000.000
Năm thứ 3 80 4000 5.440.000.000 680.000.000 6.120.000.000 850.000.000
Năm thứ 4 95 4.750 6.460.000.000 807.000.000 7.267.500.000 340.000.000
Năm thứ 5 100 5000 6.800.000.000 -467.500.000
Tổng cộng
4.462.500.000
Nh vậy:
Số (4.462.500.000đ) huy động cổ đông sau năm năm sản xuất. Coi nh vốn
ổn định khi nhà máy đạt 100% công suất, Từ năm thứ sau ta có thể cho
các cổng đông rút vốn, điều này có nghĩa khi thiết lập hội đồng cổ đông
buộc phải có điều kiện (các cổ đông từ năm thứ 6 đợc phép rút vốn, tổng
xuất tại nhà máy cơ khí Tam Hiệp Thanh Trì Hà Nội (Hợp đồng kết thúc
do yêu cầu phát triển sản xuất nhà máy Tam Hiệp đã láy lại toàn bộ nhà xởng
và mặt bằng để phục vụ cho dây chuyền mới. Đến tháng 11 năm 2002 cơ sở
sản xuất phải chuyển sang thuê mặt bằng và xây dựng nhà xởng tại xí nghiệp
gia công chế biến ki khí Văn Điển, thời gian thuê 10 năm (thuộc địa bàn xã
Tam Hiệp Huyện Thanh Trì). Cơ sở đã đi vào hoạt động đến nay cha đợc 1
năm, xí nghiệp gia công chế biến kim khí Văn Điển đã báo động cho đơn vị
tôi phải trả lại mặt bằng để xí nghiệp kim khí có đầu t dự án mới. Kinh phí
đầu t xây dựng nhà xởng đơn vị tôi đầu t là: 900m2 ì 900.000
= 810.000.000
Thời gian sản xuất cha đợc 1/10 hợp đồng thuê địa điểm thì phải di
chuyển (có hợp đồng thuê mặt bằng kèm theo)
Để đơn vị tôi có mặt bằng ổn định sản xuất và tái mở rộng sản xuất, cải
tiến thêm dây chuyền công nghệ cũ, góp phần bảo vệ môi trờng và tạo ra sản
phẩm hàng hóa cho xã hội, tiếp tục tạo công việc làm cho 150 đến 200 lao
động và đóng góp nghĩa vụ với nhà nớc theo quy định hiện hành.
Vậy tôi làm đơn kính đề nghị UBND Thành phố Hà Nội, UBND
Huyện Thanh Trì và UBND Xã Yên Mĩ xem xét và giải quyết cho đơn vị tôi
thuê dài hạn 5000m
2
đất (Năm nghìn m
2
) tại đầm tính thủy phía đờng đê ngõ
3 (phía ngoài đê sông Hồng) để đơn vị tôi xây dựng nhà xởng sản xuất ván
nhân tạo và các mặt hàng trang trí nội thất.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hµ Néi ngµy th¸ng n¨m 2002
KÝnh ®¬n
Gi¸m ®èc c«ng ty