DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
Mục Lục
Chương 1: Khái quát chung
1.1 Tên dự án & đơn vị nhận thầu
1.1.1 Tên dự án: Nhà máy chế biến nông sản tại Hà Giang
1.1.2 Tổng công suất 6.000 tấn/tháng gồm 1 nhà máy:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: công suất 6000 tấn/tháng.
1.2 Đơn vị nhận thầu
1.2.2 Phương thức đầu tư: hợp đồng xây lắp trọn gói: từ thiết kế, cung cấp thiết bị, gia công
phi tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ, đào tạo công nhân, vận hành chạy
thử, kiểm định chất lượng sản phẩm.
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng ATA
Đại diện pháp nhân: Nguyễn Công Tùng
Địa chỉ: Lô P&Q khu công nghiệp Đồng Văn II, tỉnh Hà Nam
1.2.3 Địa điểm dự kiến xây dựng dự án
Công ty dự kiến đặt trụ sở tại: Lô 2 Cụm công nghiệp Vĩnh Tuy, Xã Vĩnh Tuy, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Hà Giang, diện tích: 1ha được đặt tại vùng nguyên liệu mà nhân dân trong khu vực
thâm canh trồng sắn, ngô, khoai, đỗ, đậu, vừng nhiều với diện tích trồng sắn hiện tại từ 1000
ha trở lên là đạt yêu cầu. Cụ thể:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy, diện tích 1 ha
Các nhà máy được đặt tại trung tâm các vùng nguyên liệu sắn đáp ứng nhu cầu bán sắn
và các loại nông sản của nông dân trong khu vực, nhân dân không phải vận chuyển đi xa, tiện
lợi thường xuyên không bị ép buộc giá khi xảy ra thời tiết, khí hậu không tốt; công ty vẫn
thường xuyên mua và sấy. Cho nên các loại nông sản không bị ôi thối mốc và lãng phí.
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
1
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
1.2.4 Căn cứ và phạm vi nghiên cứu
- Căn cứ QĐ số 177/2007/QĐ – TTg. Về việc phê duyệt ( Đề án phát triển nguyên liệu sinh
học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025)
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
người, cán bộ quản lý 25 người, nhân viên khác 8 người.
Biên chế lao động của mỗi nhà máy là 46 người trong đó công nhân 27 người, nhân viên kỹ
thuật 6 người, cán bộ quản lý 5 người, nhân viên khác 8 người.
1.3.4 Tổng vốn đầu tư
1.3.4.1 Tổng vốn đầu tư của công ty là 29.4 tỷ đồng; trong đó:
1.3.4.2 Vốn đầu tư xây lắp là: 9.6 tỷ đồng
1.3.4.3 Vốn đầu tư thiết bị là: 15.6 tỷ đồng
1.3.4.4 Vốn lưu động là: 4 tỷ đồng
Cụ thể diễn giải chi tiết như sau:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: Giai đoạn 1: : Giai đoạn 1: Từ T9- T10 năm 2011
đầu tư hoàn tất phần xây lắp với diện tích 1 ha và 1 dây chuyền sấy với công suất 3000 tấn/tháng.
Trong đó vốn góp theo tiến độ của cổ đông là: 2.8 tỷ đồng; ngân hàng giải ngân theo tiến độ là:
5.6 tỷ đồng. Tháng 10 cổ đông tiếp tục góp theo tiến độ là 4 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân là 5.6 tỷ
đồng. Giai đoạn 2 từ tháng 4 năm 2012 vốn góp theo tiến độ của cổ đông là 3 tỷ đồng, ngân hàng
giải ngân 4.4 tỷ đồng theo tiến độ. Tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy 1 là 25.4 tỷ đồng; trong
đó tổng vốn góp của cổ đông là 9.8 tỷ đồng, vay ngân hàng là 15.6 tỷ đồng. Sau khi hoàn thành
xây dựng xong nhà máy đi vào hoạt động kể từ tháng 11 năm 2011.
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
3
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
1.3.5 Đề xuất tiến độ dự án.
Bảng 1.1. Đề xuất tiến độ thực hiện dự án chế biến nông sản
STT Nội dung công việc
Tiến độ dự án (8 tuần)
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8
1
Phê chuẩn và cấp giấy
phép đầu tư
1
Tổng số vốn đầu tư Tr.Đ 29,400
- Vốn thiết bị Tr.Đ 15,800
- Vốn xây dựng nhà xưởng và công trình
phụ trợ Tr.Đ 9,600
Vốn lưu động Tr.Đ 4,000
2 Sản lượng sắn khô 2 dây chuyền Tấn/tháng 6000
3 Thuế TNDN bình quân Tr.Đ 2712
4 Tổng vốn đầu tư/ đơn vị sản phẩm Triệu đồng/ tấn 0.98
5 Đầu tư xây dựng/ đơn vị sản phẩm Triệu đồng/ tấn 0.32
6 Giá vốn sản phẩm Tr.Đ/tấn 4.028
7 Lợi nhuận sau thuế bình quân 6 năm Tr.Đ 14,051 Trước thuế: 14,421
8 Tỷ suất lợi nhuận/tổng nguồn vốn % 47.79 Trước thuế 49.05
9 Kỳ hạn thu hồi vốn đầu tư Năm 2
10
Thời gian trả nợ vốn vay và lại suất, vay
đầu tư ân hạn 1 năm. năm 4
1.3.7. Kết luận nghiên cứu
Sau khi dự án xây dựng xong và đi vào vận hành, tổng công suất của công ty là 6000 tấn cụ
thể:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: khi dây chuyền 1 đi vào sản xuất là 3000
tấn/tháng, khi dây chuyền 2 đi vào sản xuất là 6000 tấn/tháng.
Giải quyết được đầu ra cho việc trồng nông sản ở các địa bàn đặt nhà máy tạo sự yên tâm
cho người dân để có thể thâm canh vùng nguyên liệu.
Vật gây ô nhiễm của dự án là không có.
Những điều trên đã thể hiện rõ hiệu ích kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án vì vậy đề nghị
đầu tư xây dựng dự án này.
Chương 2: Bối cảnh & Khái quát tình hình của dự án
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
5
6
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
b. Đầu tư sản xuất kinh doanh vào đoạn thị trường mới, tăng cường khả năng phát triển bền
vững cho doanh nghiệp. Cùng với việc mở cửa thị trường trong nước, cạnh tranh thị trường
ngày càng khốc liệt công ty chúng tôi đầu tư vào một hướng đi mới: đặt các nhà máy chế biến
nông sản ngay tại vùng nguyên liệu để tạo sự ổn định đầu tư thâm canh cho người nông dân,
tạo rào cản cạnh tranh quyết liệt đối với các nhà nhập khẩu sắn Trung Quốc tại thị trường Việt
Nam. Tạo ra nguyên liệu đầu vào để chế tạo nguyên liệu sinh học- nguồn nguyên liệu bền
vững trong tương lai.
Chương 3: Dự báo nhu cầu thị trường & quy mô xây dựng
3.1. Dự báo nhu cầu thị trường
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
7
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
Thị trường nguyên liệu sắn khô ở hiện tại và tương lai luôn ở vào thế Cung < Cầu vì nó là
nguyên liệu đầu vào cho rất nhiều ngành sản xuất kinh doanh. Trong đó thị trường tiêu thụ chủ
yếu của sắn khô hiện tại và tương lai sẽ bao gồm
a. Kênh truyền thống: Là nguyên liệu đầu vào để sản xuất thực phẩm (mỳ tôm, bánh kẹo,…),
thức ăn chăn nuôi.
b. Hướng đi mới: Là nguyên liệu chính để sản xuất nguyên liệu ethanol sinh học.
c. Kênh xuất khẩu: Toàn bộ lượng sắn tươi và đã qua chế biến sấy không đủ để đáp ứng nhu
cầu nhập khẩu của thị trường Trung Quốc.
Nguyên liệu sắn của nước ta chưa được chế biến theo hướng hiện đại và có chiều sâu mà chủ
yếu được xuất khẩu thô sang thị trường Trung Quốc sau đó lại nhập khẩu sản phẩm cồn về thị
trường Việt Nam. Căn cứ vào thực trạng đó công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng nhà
máy sản xuất cồn sinh học 125.000 tấn/năm và xây dựng các nhà máy chế biến nông sản tại
vùng nguyên liệu trồng sắn, ngô, của các tỉnh phía bắc. thu mua sắn, ngô sấy khô để phục vụ
nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất nguyên liệu sinh học ngay trên lãnh thổ Việt
Nam. Để giảm thực trạng “chảy máu tài nguyên” của hiện tại và phát triển có chiều sâu cho
ngành chế biến nông sản nhằm góp phần thúc đẩy nền công nghiệp chế biến nông sản thực
TT Nội Dung Tên Nhà máy ĐVT 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Tổng
1
Công ty ATA
FOOD 15 tai
Hà Giang
Nhà máy
CBNS ATA
Vĩnh Tuy
Tấn 10000
2000
0
3000
0
3000
0
3000
0
3000
0
3000
0
3000
0 210000
Tổng
Tấn 10000
2000
0
3000
0
các năm %
r0 70 95 95 95 95 95 95 95
II
I
Sản lượng
côn thực tế ấn
0 17.500 23.750 118.750 118.750 118.750 118.750 118.750 118.750
I
V
Định mức tiêu
hao khi sấy ấn
0 2.6 2.6 2.6 2.6 2.6 2.6 2,6 2.6
V
Sản lượng
sắn khô cần thu
mua ấn
0 45.500 61.750 308.750 308.750 308.750 308.750 308.750 308.750
2. Bán ra thị trường
Ngoài việc đảm bảo đầu vào cho công ty cổ phần ATA FOOD công ty còn kết hợp với các
công ty CBNS khác của tập đoàn để phục vụ nhu cầu xuất khẩu đúng theo tiến độ hợp
đồng. Công ty đã nghiên cứu rất kỹ thị trường nhập khẩu sắn khô của Trung Quốc. Hiện đã
có 2 công ty đối tác nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc
1. Công ty:JIANGSU LIGHT INDUSTRIAL PRODUCTS IMPORT & EXPORT (GROUP)
CORP.
Địa chỉ: 100 Jianye Road, Nanjing, China, 210004
Người đại diện: ZHANG XING LIANG
Ngân Hàng: CHINA CITIC BANK, NANJING, CHINA
Địa chỉ ngân hàng: 348 ZHONGSHAN ROAD, NANJING, CHINA
Số tài khoản: 73291 101 824 0000 2483
SWIFT: CIBKCNBJ210
3
VÒNG
4
VÒNG
5
VÒNG
6
Tổng
1
Công ty ATA
FOOD 15 tai Hà
Giang
Nhà máy CBNS
ATA Vĩnh Tuy Tấn 500 500 500 500 500 500 3000
Tổng
500 500 500 500 500 500 3000
Bảng 4.3.3.2. Kế hoạch sản lượng tháng của các công ty thành viên của
công ty và các công ty liên kết
TT Nội Dung Tên Nhà máy ĐVT 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Tổng
1
Công ty ATA FOOD 1
tai Thanh Hóa
Nhà máy CBNS ATA
Cẩm Thủy Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
11
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
2
Công ty ATA FOOD 10
tai Yên Bái
Nhà máy CBNS ATA
châu quế thượng Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
đông an Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
mậu a Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
LÂM GIANG Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
TÂN Nguyên Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
PHÚC AN Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
7
Công ty ATA FOOD 11
tai Tuyen Quang
Nhà máy CBNS ATA
THÁI SƠN Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
PHÚC ỨNG Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
8
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Nhà máy CBNS ATA
VĨNH YÊN Tấn
10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Tổng
Tấn
220000 440000 660000 660000 660000 660000 660000 660000 4620000
Chương 5: Điều kiện xây dựng & địa chỉ nhà máy
5.1. Nguyên liệu và nhiên liệu
5.1.1 Nguyên liệu
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
12
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
Hiện nay diện tích trồng sắn của nông dân tại một số xã, huyện tại tỉnh Hà Giang là rất lớn
nhiều khu vực trồng tập trung đạt diện tích 1000 – 2000 ha, nhiều hộ nông dân có từ 1-10ha
sản lượng sắn trồng được của nhân dân rất cần được tiêu thụ ổn định nên chúng tôi xây dựng
nhà máy chế biến nông sản (chủ yếu là sấy sắn và ngô). Đặt tại khu vực thâm canh canh tác
của nông dân là rất phù hợp đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nông sản thường xuyên hàng năm
cho nông dân; yên tâm canh tác và phát triển đảm bảo cải thiện cuộc sống cho các hộ nông
dân trên vùng cao.
5.1.2 Nhiên liệu
Nhiên liệu phụ chủ yếu cần thiết cho việc sấy sắn của dự án này là điện và than, củi. Trong
đó than, củi tạo ra nhiệt lượng để làm bay hơi nước và điện để vận hành máy móc thiết bị.
5.2. Cung cấp năng lượng trong khu vực 1 nhà máy
5.2.1 Cấp nước
Lượng nước dùng cho dự án này chủ yếu là nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên; được
lấy từ nước ngầm hoặc nước mặt hồ ao. Như vậy lắp đặt 2 máy cấp nước công suất
20m
3
/ngày, 1 máy sử dụng, 1 máy dự phòng hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng nước
hơi lượng nước là ~ 48% – 50%. Độ ẩm còn lại chỉ chiếm 14% đảm bảo tiêu chuẩn bảo quản
thực phẩm khô của thế giới.
Sắn tươi được đưa vào máy làm sạch vỏ sau đó được chuyển đến máy chặt thành những đoạn
khoảng 5cm. Sắn được đưa vào băng chuyền và chuyển đến các khuân để chạy lần lượt trên 4
băng chuyền có sự kiểm soát nhiệt độ không quá 87
0
c để làm bay đi khoảng 50% khối lượng
(nước chứa trong sắn tươi). Sắn thành phẩm chỉ còn chứa lượng nước <14% được đưa vào
các băng chuyền để chuyển vào kho thành phẩm.
6.2.2.2 Sơ đồ chu trình công nghệ
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
14
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
6.2.2.3 Lựa chọn thiết bị chủ yếu
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
15
Sắn tươi
Làm sạch
Chặt nhỏ
Sấy khô
Kho thành phẩm
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
Các nhà máy trong công ty ban đầu đều được xây dựng với quy mô giống nhau sử dụng các
thiết bị chủ yếu theo bảng 6.2.2.3.
Bảng 6.2.2.3. Thiết bị chủ yếu của công ty
STT Nội dung ĐVT
số
lượng
ĐƠN GIÁ
triệu đồng Thành tiền
công nhân, tiếp theo là kho nguyên liệu chứa sắn tươi rồi đến phân xưởng sấy sắn. Kho than
được chứa ở góc ngoài cùng bên phải.
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
16
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
6.3.2. Đường đi trong khu vực một nhà máy.
Đường đi trong khu vực nhà máy là đường bê tông, có độ dốc, rộng 20 m, phân xưởng xử lý
nước thải là khu vực thấp nhất của nhà máy, rãnh nước thải hoàn toàn là rãnh lộ thiên, hội tụ
đến khu xử lý nước thải
6.3.3. Xanh hóa khu vực nhà máy
Việc làm xanh hóa khu vực nhà máy là để làm đẹp môi trường, tạo ra sự văn minh sạch gọn,
bảo vệ môi trường, không ô nhiễm, do vậy hai bên đường đi trong khu vực được trồng hoa,
cây cối, các đất trống xung quanh phân xưởng được phủ kín bằng trồng cỏ, nhất là ở phân
xưởng xử lý nước thải, phải biến nhà máy thành vườn hoa, hệ số xanh hóa từ 25% trở lên.
6.3.4. Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu tổng mặt bằng
Diện tích khu vực nhà máy: 1ha
Diện tích xây dựng: 50%
Hệ số sử dụng: 80%
6.3.5. Vận chuyển
Khối lượng vận chuyển năm của mỗi nhà máy trong dự án này là 100 000 tấn, trong đó lượng
chuyển vào chủ yếu là nguyên liệu, than, củi; Khối lượng chuyển ra chủ yếu là sắn khô. Vận
chuyển đường dài có thể bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy.
6.3.6. Nhà kho
a. Lượng cất trữ và thời gian cất trữ nguyên liệu chính, phụ, nhiên liệu và sản phẩm xem
bảng 5-10
b. Dự tính diện tích nhà kho
Kho nguyên liệu (sân bãi): 3000m
2
Kho chứa thành phẩm: 1700 m
2
Sắn là cây có nhu cầu dinh dưỡng không lớn lắm nếu năng suất vừa phải. Với năng suất 10
tấn củ/ha, toàn bộ cây sắn (cả củ và thân lá) chỉ lấy đi có 54kg N, 19kg P
2
O
5
và 60kg K
2
O. Như
vậy, nếu phần thân lá được hoàn trả lại cho đất thì cũng với năng suất trên chỉ mất có 18kg N,
10kg P
2
O
5
và 33kg K
2
O.
Cũng như các cây có củ khác, sắn là cây có nhu cầu cao về kali. Các kết quả nghiên cứu đều
cho thấy bón kali và đạm luôn cho bội thu ở mức đáng tin cậy. Trên đất feralit phát triển trên
nền phù sa cổ, bón kali với liều lượng từ 80-160kg K
2
O/ha làm tăng năng suất sắn 4,7-6,1 tấn/ha
(30-39%), còn trên đất phiến thạch sét, bội thu đạt 29-35% với lượng bón 50-100kg K
2
O. Đất
bazan là đất nghèo kali, do vậy bón kali làm tăng năng suất sắn rất lớn, tới 9-12,6 tấn/ha tùy
lượng kali bón.
Như vậy có thể thấy kali là yếu tố hạn chế năng suất hàng đầu trong dinh dưỡng sắn, bội thu
do bón kali đạt 2,7-12,6 tấn/ha với hiệu suất 1kg kali clorua là 30-60kg sắn củ. Đạm là yếu tố
dinh dưỡng cần thiết của sắn, song đạm chỉ phát huy hiệu lực trên nền có bón kali, bội thu do
đạm là 1,7-3,4 tấn củ tươi/ha. Lân là yếu tố dinh dưỡng ít ảnh hưởng đến năng suất sắn, cho dù
a. Mỗi năm làm việc 312 ngày
b. Một ngày sản xuất liên tục 24 tiếng, phân làm 3 ca.
8.3. Biên chế lao động
Biên chế lao động của công ty là: 66 người trong đó công nhân 54 người, nhân viên kỹ thuật 6
người, cán bộ quản lý 15 người, nhân viên khác 8 người.
Biên chế lao động của mỗi nhà máy là 46 người trong đó công nhân 27 người, nhân viên kỹ
thuật 6 người, cán bộ quản lý 5 người, nhân viên khác 8 người.
Danh sách định biên nhân sự công ty chế biến nông sản - ATA FOOD 1
có 1 nhà máy đặt tại công ty (Chi phí trong ngày và chi phí trong tháng)
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
20
D N NH MY CH BIN NễNG SN TI H GIANG
TT Họ tên Chức vụ Số lợng Định mức Phụ cấp CP SX/ngày,
CS 100 tấn
sắn khô
CP SX/tháng
CS 3.000 tấn
sắn khô
I. chi phí hành chính , chi phí mua - bán hàng 20 29,000,000 3,288,462 98,653,846
1 Tuyển mới Giám đốc Công ty 1 6,000,000 6,000,000 461,538 13,846,154
2 Tuyển mới
Trng phũng kinh doanh
1 3,000,000 3,000,000 230,769 6,923,077
3 Tuyển mới
Nhân viên KD thu mua (1 ngi/xng)
4 2,000,000 3,000,000 769,231 23,076,923
4 Tuyển mới Kế toán trởng 1 3,000,000 3,000,000 230,769 6,923,077
5 Tuyển mới
Kế toán thanh toán (1 ngi/xng)
2 3,000,000 3,000,000 461,538 13,846,154
b. Chi phí sản xuất chung ( 3 ca ) 187,000 18,700,000 561,000,000
1. Chi phí điện sản xuất 30,000 3,000,000 90,000,000
2. Chi phí dầu mỡ sản xuất 21,000 2,100,000 63,000,000
3. Chi phí than gỗ 120,000 12,000,000 360,000,000
4. CP vật t mau hỏng 6,000 600,000 18,000,000
5. CP dự phòng 10,000 1,000,000 30,000,000
III. Tổng 43,714,550 30,481,923 910,657,692
CHng 9: D toỏn u t, ngun vn v hiu qu kinh t ca d ỏn
9.1 D toỏn tng vn u t
CH U T CễNG TY C PHN ATA FOOD 15
21
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
Nguồn vốn đầu tư = vốn góp cổ đông + vốn vay ngân hàng.
Tổng vốn đầu tư của công ty là 29.4 tỷ đồng trong đó: vốn góp của cổ đông là: 9.8 tỷ đồng
còn lại vay ngân hàng là 15.6 tỷ đồng và 4 tỷ đồng vốn vay ngân hàng làm vốn lưu động.
Cụ thể diễn giải như sau:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: Giai đoạn 1: Từ T9- T10 năm 2011 đầu tư hoàn
tất phần xây lắp với diện tích 1 ha và 1 dây chuyền sấy với công suất 3000 tấn/tháng. Trong đó
vốn góp theo tiến độ của cổ đông là: 2.8 tỷ đồng; ngân hàng giải ngân theo tiến độ là: 5.6 tỷ đồng.
Tháng 10 cổ đông tiếp tục góp theo tiến độ là 4 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân là 5.6 tỷ đồng. Giai
đoạn 2 từ tháng 4 năm 2012 vốn góp theo tiến độ của cổ đông là 3 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân
4.4 tỷ đồng theo tiến độ. Tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy 1 là 25.4 tỷ đồng; trong đó tổng vốn
góp của cổ đông là 9.8 tỷ đồng, vay ngân hàng là 15.6 tỷ đồng. Sau khi hoàn thành xây dựng xong
nhà máy đi vào hoạt động kể từ tháng 11 năm 2011.
Bảng 9.1. 1 Bảng khai toán tổng vốn đầu tư của của công ty ĐVT: Triệu đồng
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
22
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TẠI HÀ GIANG
STT Nội dung ĐVT
số
7 BT xếp dỡ 15m nâng cao 5m (20 t/h) chiếc 2 150 300 1 300
8 Trạm cân 80 tấn chiếc 1 1000 1000 1 1000
9
Xe súc lật, súc sắn tươi vào máy chặt
1t/gầu chiếc 1 1000 1000 2 2000
10 Dự phòng 585 1470
II Phần xây lắp có văn phòng công ty 9600 9600
1 Giải phóng mặt bằng m2 10000 0.07 700 1 700
2 San lấp mặt bằng m2 10000 0.03 300 1 300
3 Nhà kho bao gồm móng, nhà kho, cửa. m2 2000 2.5 5000 1 5000
4 Cổng, nhà bảo vệ, tường rào m2 100 2 200 1 200
5 Đường, sân bãi m2 5000 0.28 1400 1 1400
6 Nhà để xe công nhân cái 1 30 30 1 30
7 Nhà tắm, nhà VS công cộng cái 1 50 50 1 50
8 Bãi chứa than Bãi 1 30 30 1 30
9 Cây xanh
toàn
bộ 1 300 300 1 300
10 Nhà điều hành chiếc 150 7 1050 1 1050
11 Trạm điện và đường điện (50kV) chiếc 1 100 100 1 100
12 Hệ thống cống thoát nước mưa m3 500 0.4 200 1 200
13 Dự phòng 240 1 240
II Phần xây lắp không có văn phòng công ty 8000 8000
1 Giải phóng mặt bằng m2 7500 0.07 525 1 525
2 San lấp mặt bằng m2 7500 0.03 225 1 225
3 Nhà kho bao gồm móng, nhà kho, cửa. m2 2000 2.4 4800 1 4800
4 Cổng, nhà bảo vệ, tường rào m2 80 2 160 1 160
5 Đường, sân bãi. m2 4000 0.28 1120 1 1120
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
24
(Tr.đ)
Năm sản xuất tính khấu hao
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
A
NHà máy 1
I Dây chuyền 1
1
Vốn
xây lắp 7 9,600 1,371.43 1,371.43 1,371.43 1,371.43 1,371.43 1,371.43 1,371.43
2
Vốn
thiết bị
DC 1 7 8,400 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00
II Dây chuyền 2
1
Vốn
thiết bị
DC 2 7 8,400 0.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00 1,200.00
Tổng cộng: 7 26,400 2,571 3,771 3,771 3,771 3,771 3,771 3,771 1,200
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ATA FOOD 15
25