Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
1
Ch ơng I: Cơ sở lý luận về XK rau quả
I. Tầm quan trọng của XK rau quả
II. Nội dung của hoạt động XK rau quả
III. Các hình thức XK rau quả
4
4
5
5
Ch ơng II: Thực trạng tình hình xuất khẩu mặt hàng đồ hộp
rau quả của TCT rau quả Việt Nam
I. Tình hình kinh doanh XNK trong vài năm qua
II. Nguồn nguyên liệu và sản xuất, chế biến mặt hàng đồ hộp rau quả tại
TCT rau quả Việt Nam
1. Nguồn nguyên liệu và công tác thu mua
2. Tình hình sản xuất và chế biến mặt hàng đồ hộp rau quả tại TCT rau
quả Việt Nam
III. Thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng đồ hộp rau quả của TCT
rau quả Việt Nam
1. Tình hình kinh doanh xuất khẩu mặt hàng đồ hộp rau quả trong những
năm gần đây của TCT rau quả Việt Nam
1.1. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đồ hộp rau quả
1.2. Mặt hàng xuất khẩu
2. Hiệu quả kinh tế xã hội của xuất khẩu các mặt hàng đồ hộp rau quả
tại TCT rau quả Việt Nam
IV. Đánh giá tình hình XK của TCT rau quả Việt Nam
Ch ơng III: Những biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt
9. một số kiến nghị đối với Nhà nớc.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
20
20
21
21
22
23
23
25
26
27
32
32
33
33
34
36
37
2
Đề án chuyên ngành Thơng mại quốc tế
Lời mở đầu
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành xu thế tất yếu trong thời
đại ngày nay. Nó là sản phẩm của sự phát triển khoa học công nghệ và lực lợng
sản xuất trên qui mô thế giới. Bất kỳ quốc gia nào cũng nhận thức đợc rằng đứng
ngoài toàn cầu hoá và khu vực hoá có nghĩa là tự mình cô lập, cấm vận mình nguy
cơ tụt hậu là không tránh khỏi. Hơn lúc nào hết, khẩu hiệu buôn có bạn bán có
phờng trở thành thách thức lớn đối với mỗi quốc gia.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, đẩy mạnh xuất khẩu là thực sự
Đối với mặt hàng rau quả tơi, đặc điểm nổi bật nhất là khó bảo quản chất l-
ợng vì nó chịu ảnh hởng mạnh mẽ của thời tiết. Mà nhu cầu thị trờng quốc tế đòi
hỏi rất cao về chất lợng sản phẩm và mức độ an toàn cho sức khoẻ cho nên đây là
ngành hàng dễ gặp rủi ro trong kinh doanh. Còn đối với mặt hàng đồ hộp rau quả,
nguyên liệu để đa vào đóng hộp phụ thuộc vào chất lợng sản phẩm rau quả tơi và
yêu cầu một chế độ bảo quản nghiêm ngặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, công việc sản
xuất mang tính thời vụ cao.
Những đặc điểm dễ thấy cũng là những u điểm nổi bật phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội của Việt Nam để sản xuất và tiêu thụ rau quả là:
- Thị trờng cung cấp rau quả rộng, do Việt Nam là nớc nông nghiệp với lợi thế
của chất lợng nổi tiếng sản phẩm từng vùng.
- Yêu cầu vốn đầu t cố định và khả biến không cao.
- Khả năng thu hồi vốn nhanh.
- Sử dụng nhiều nhân công lao động, bên cạnh đó giá nhân công tại Việt Nam rất
thấp so với khu vực và thế giới. Chính vì lợi thế trên mà thị trờng quốc tế về rau
quả đồ hộp xuất hiện nhiều trung tâm tiêu thụ và cung cấp lớn của Việt Nam.
Với tiềm năng rau quả to lớn nh vậy, TCT rau quả Việt Nam đã chọn lọc, khai
thác và phát triển những mặt hàng có khả năng XK lớn.
4
Đề án chuyên ngành Thơng mại quốc tế
II> Nội dung của hoạt động xuất khẩu rau quả
Tham gia xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển và hệ thống sản xuất,
cung cấp rau quả đáp ứng nhu cầu trong nớc và thị trờng quốc tế. Do đó, ta phải
xây dựng các vùng chuyên canh, thâm canh rau quả có năng suất chất lợng cao:
- Sản xuất giống rau quả, nông lâm sản, dịch vụ trồng trọt và trồng rừng.
- Chế biến rau quả và các loại đồ uống.
- Sản xuất bao bì (gỗ, giấy, thuỷ tinh, hộp sắt).
- Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý giống rau quả, thực phẩm đồ uống, máy móc thiết
bị phụ tùng, nguyên liệu hoá chất hàng tiêu dùng.
- Sản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí thiết bị phụ tùng, máy móc phục vụ
Xuất khẩu Nhập khẩu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Mỹ
Canada
Đức
Thụy Sỹ
ý
Anh
Đài loan
Hàn quốc
Nhật
Hồng kông
609.273,4
474.354
487.194
728.531
1.118.939
1.893.210
1.098.634
971.638
1.725.466
536.756
673.935
501.478
600.712
496.500
1.724.044
3.73.109
418.084,0
2.573.372,0
3.335.095,0
2.268.975,0
2.024.677,0
2.216.826,5
179.746,0
1.288.445,0
641.487,0
764.995,4
1.230.153,0
447.253,0
979.022,0
178
Tính riêng năm 1997:
- Tổng kim ngạch:
39.128.525 USD
bằng 96,7% so với thực hiện năm 1998
bằng 94,4% so với thực hiện Bộ giao.
Trong đó:
+ Xuất khẩu:
+ Nhập khẩu:
20.089.191 USD
bằng 95,4% so với thực hiện năm 1998
19.039.334 USD
bằng 98,2% so với thực hiện năm 1998
7
§Ò ¸n chuyªn ngµnh Th¬ng m¹i quèc tÕ
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Trong quá trình phát triển kinh doanh từ trớc tới nay, cơ cấu xuất khẩu của
TCT ngày càng phong phú, đa dạng gồm có: Quả tơi: dứa, chuối, cam, bởi, đu đủ,
vải nhãn, xoài, chôm chôm, thanh longRau tơi: bắp cải, cà rốt, cà chua, da
chuộtRau quả hộp: dứa, da chuột, vải, chôm chôm, măngRau quả đông lạnh:
dứa khoanh, dứa miếng, đậu và rau. Rau quả sấy muối: da chuột, sấu, mơ, gừng,
nấmGia vị các loại: hạt tiêu, ớt, gừng, nghệNông sản thực phẩm chế biến:
hoa tơi cây cảnh. Và một số loại khác.
Bảng 2: Cơ cấu tỷ lệ các nhóm hàng xuất khẩu
Nhóm hàng
Thời kỳ
1998 1999
1988 1990 1991 1995 1996
1997
22,4%
28,9%
3,81%
40,9%
2,6%
21,5%
2%
14,9%
22,9%
32,65%
3,55%
40,1%
4,3%
24,3%
5,7%
5,8%
25,1%
31,2%
3,6%
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác SX KD năm 1997, 1998, 1999 của TCT rau quả
Việt Nam
Trong danh mục các nhóm hàng XK nêu trong bảng 1, ta thấy hơn 10 năm qua
hàng rau quả XK (rau quả toi, rau quả hộp, rau quả đông lạnh, rau quả sấy muối) vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch XK. Nếu xét riêng từng thời kỳ tỷ lệ đó có
xu hớng giảm dần và giảm mạnh vào năm 1998, 1999 tơng ứng còn 40,9% và
40,1%. Nguyên nhân một phần do giá cả và chất lợng sản phẩm của chúng ta cha đủ
sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Mặt khác, thời kỳ trớc 1990 chỉ có TCT rau quả
Việt Nam thực hiện việc XNK rau quả thì nay đã có nhiều đơn vị cùng tham gia XNK
rau quả.
Trong khi tỷ trọng XK nhóm hàng rau quả giảm, TCT đã đẩy mạnh XK các
máy đồ hộp và 1 nhà máy đông lạnh với danh mục các sản phẩm chế biến chủ yếu
sau:
+ Sản phẩm đóng hộp: dứa, chuối, vải, chôm chôm, măng, da chuột
+ Sản phẩm đông lạnh: dứa khoanh, dứa miếng, đậu và rau
+ Pure quả
+ Sản phẩm sấy khô: rau quả, gia vị.
+ Sản phẩm muối và dầm dấm : da chuột giá đỗ
+ Sản phẩm nớc quả cô đặc: xoài, chuối, dứa, đu đủ
+ Gia vị và nông sản chế biến các loại.
10
Đề án chuyên ngành Thơng mại quốc tế
Trong các sản phẩm chính này thì sản phẩm đồ hộp rau quả chiếm một tỷ
trọng tơng đối cao về sản lợng cũng nh kim ngạch XK. Những năm cao nhất, các nhà
máy đã sản xuất đợc 30.000 tấn đồ hộp rau quả trong đó dứa hộp chiếm đến 80% và
hiện nay trung bình mỗi năm sản xuất đợc 20.000 tấn -> 25.000 tấn dứa hộp. Mặt
hàng dứa hộp của TCT rất đợc nhiều nớc a chuộng và đã có mặt ở các thị trờng khó
tính nh Mỹ, Nhật bản và EU
Đóng hộp rau quả đợc hiểu với nghĩa rộng là bảo quản rau quả trong bao bì kín
(hộp kim loại, lọ thuỷ tinh, túi chất dẻo), sản phẩm đợc tiẹt trùng. Đồ hộp rau quả
đợc phân chia làm hai loại nh sau
2.1. Đồ hộp từ rau
2.1.1.Đồ hộp rau tự nhiên: Chế biến từ nguyên liệu rau tơi với dung dich kết hợp
chủ yếu là muối loãng. Nguyên liệu chủ yếu đợc dùng cho đồ hộp này là cà
chua đỏ, đậu hạt, xúp lơ, nấm, ngô ngọt, ngô bao tử, da chuột bao tử
2.1.2. Đồ hộp rau ăn liền: với sản phẩm này, rau có thể đợc chế biến, có hoặc
không kèm theo thịt. Trong sản phẩm thờng có dầu thực vật, sốt cà chua và gia
vị, tiêu biểu có: bắp cải sốt cà chua, cà tím rán xay nhỏ với sốt cà chua.
2.1.3. Đồ hộp dầm dấm: Chế biến từ rau với dung dịch có chứa đờng, muối, axit
acetic. Sản phẩm chủ yếu: da chuột dầm dấm, cà chua dầm dấm, sa lát.
2.1.4. Sản phẩm cà chua nghiền: Chế biến từ cà chua mịn rồi cô đặc tới các độ đặc
thành cao, cha đáp ứng nhu cầu nhu cầu thị trờng trong nớc đã tăng lên và thị
trờng XK.
III. Thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng đồ hộp rau
quả của TCT rau quả Việt Nam
1. Tình hình kinh doanh xuất khẩu mặt hàng đồ hộp rau quả trong những năm
gần đây của TCT rau quả Việt Nam
I.1. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đồ hộp rau quả
Khi xem xét tình hình kinh doanh XK của một công ty, chúng ta không chỉ
quan tâm tới cơ cấu mặt hàng XK, thị trờng XK mà điều quan trọng là phải xem xét
kim ngạch XK của một công ty đó cao hay thấp, có nh vậy mới đánh giá đúng đợc
thực trạng kinh doanh XK của công ty đó.
Đối với các mặt hàng đồ hộp rau quả cũng vậy. Tuy nhiên, ngoài việc chỉ ra
kim ngạch XK các mặt hàng đồ hộp rau quả qua các năm cũng cần biết đợc tỷ trọng
kim ngạch XK các mặt hàng đồ hộp rau quả trong tổng kim ngạch XK của TCT.
12
Đơn vị: USD
Đề án chuyên ngành Thơng mại quốc tế
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đồ hộp rau quả của TCT rau quả
Việt Nam
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 Tổng 3 năm
Số tiền
(USD)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(USD)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
420.000
189.600
1.300.000
164.500
236.500
21,5% 4.881.950
2.378.000
390.950
252.800
1.420.000
165.200
275.000
24,3% 13.527.240
6.619.540
1.342.250
622.400
3.720.000
476.700
746.350
21,%
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác SX- KD năm 1997, 1998, 1999 của Tổng công ty
rau quả Việt Nam
Theo số liệu trên ta thấy:
+ Kim ngạch XK các mặt hàng đồ hộp rau quả 3 năm qua là:13.527.240 USD chiếm
21,1% tổng kim ngạch XK của TCT trong 3 năm đó.
+ Kim ngạch XK các mặt hàng đồ hộp rau quả rất ổn định qua các năm. năm 1998,
1999 kim ngạch đều tăng so với năm 1997 và tỷ trọng kim ngạch XK các mặt hàng
đồ hộp rau quả so với tổng kim ngạch XK của TCT đều tăng từ 17,9% lên 21,5% năm
1998 và 24,3% năm 1999.
+ Trong đó các mặt hàng đồ hộp rau quả XK, dứa hộp trong 3 năm qua có kim ngạch
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Dứa hộp 3.500 50,8 3.813 52,8 4.100 53,3
Da chuột hộp 1.518 22,1 1.200 16,6 1.117 14,5
Vải hộp 225 3,3 237 3,3 316 4,1
Chôm chôm hộp 1.000 14,5 1.300 18 1.420 18,5
Măng hộp 210 3,1 235 3,3 236 3,1
Đồ hộp khác 427 6,2 430 6 500 6,5
Tổng KL XK mặt
hàng đồ hộp rau quả
6.880 100% 7.215 100% 7.689 100%
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác SX- KD năm 1997, 1998, 1999 của TCT rau quả
Việt Nam
Bảng 8: Khối lợng sản phẩm rau quả sản xuất trong 3 năm qua
Đơn vị: tấn
Các chỉ tiêu
1997 1998 1999
KL
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
KL
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
KL
(tấn)
Tỷ trọng
(%)