Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự do của ASEAN với các nước. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam - Pdf 29

DANH SÁCH NHÓM

1. Du Tuấn Minh
2. Phạm Thế Thuần
3. Trần Nữ Kim Tuy
4. Ngô Thị Xuân
5. Nguyễn Thị Yến

ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 2

LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế. Tiến trình toàn
cầu hoá mở ra cho các quốc gia cả những quốc gia phát triển và đang phát triển những cơ
hội thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội.
Theo xu thế chung của Thế giới, Việt Nam đã và đang từng bƣớc cố gắng chủ động
hội nhập nền kinh tế. Đây không phải là mục tiêu nhiệm vụ nhất thời mà là vấn đề mang tính
chất sống còn đối với nền kinh tế của Việt Nam. Hội nhập quốc tế vừa là cơ hội đồng thời
cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong công cuộc tìm đƣợc chỗ đứng
của mình trên thị trƣờng quốc tế. Trình độ phát triển kinh tế của nƣớc ta còn thấp hơn rất
nhiều so với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Một trong những yếu kém hiện nay của
toàn nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng đó là sức cạnh tranh trên thị
trƣờng cả trong nƣớc lẫn nƣớc ngoài. Việc nhìn nhận đƣợc những cơ hội và thách thức của
mình sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam rút ra những bài học bổ ích và tìm đƣợc lời
giải đúng nhất trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
ASEAN là một tổ chức hợp tác khu vực liên Chính phủ bao gồm cả 10 quốc gia
Đông Nam Á trong đó có Việt Nam, là một thực thể chính trị-kinh tế quan trọng ở Châu Á -
Thái Bình Dƣơng và là đối tác không thể thiếu trong chính sách khu vực của các nƣớc lớn
và các trung tâm quan trọng trên thế giới.
Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra một cánh cửa hội nhập mới mang lại nhiều cơ

2.2.7 Chƣơng trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lƣợng 21
2.2.8 Chƣơng trình hợp tác trong lĩnh vực Ngân hàng 21
2.2.9 Các chƣơng trình hợp tác kinh tế khác 22
2.3 Chƣơng trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) 22
2.3.1 Nội dung của chƣơng trình CEPT 22
2.3.2 Điều kiện để đƣợc hƣởng thuế nhập khẩu ƣu đãi theo chƣơng trình CEPT 25
2.3.3 Lộ trình thƣợc hiện chƣơng trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các
nƣớc ASEAN 26
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 4

2.4 Các cam kết của Việt Nam trong Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) 26
2.4.1 Khung thời gian thực hiện CEPT của Việt Nam 27
2.4.2 Nguyên tắc xây dựng chƣơng trình CEPT của Việt Nam 28
CHƢƠNG 3: CỘNG ĐỒNG ASEAN 30
3.1 Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFC) 30
3.1.1 Quá trình hình thành. 30
3.1.2 Nội dung chính của Cộng đồng ASEAN. 31
3.2 So sánh giữa ASEANS và EU 37
3.2.1 So sánh bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hội nhập 37
3.2.2 So sánh về trình độ và mức độ hội nhập 38
3.2.3 Bài học kinh nghiệm cho ASEAN qua sự hội nhập của EU 40
CHƢƠNG 4: CÁC CHƢƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC NƢỚC NGOÀI KHỐI 43
4.1 ASEM – Diễn đàn Châu Âu 43
4.2 Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN – Trung Quốc (CAFTA) 44
4.2.1 Giới thiệu về Hiệp định khung CAFTA 44
4.2.2 Nội dung hiệp định CAFTA: 45
4.3 Hiệp định thành lập khu vực thƣơng mại tự do ASEAN – Úc – Newzealand (Hiệp định
AANZFTA) 49

7.1.3 Triệt để cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu 76
7.2 Giải pháp thực hiện trong lâu dài 77
7.2.1 Xem xét lại chính sách xuất nhập khẩu tiểu ngạch 77
7.2.2 Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng các ƣu đãi thuế quan từ các FTA 77 ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 6

CHƢƠNG 1: VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA ASEAN

Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á (The Association of Southeast Asians Nations –
ASEAN) đƣợc thành lập ngày 08/08/1967 sau khi Bộ Trƣởng Ngoại giao các nƣớc
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan ký bản tuyên bố ASEAN (hay
đƣợc gọi là tuyên bố Băng cốc). Mƣời bảy năm sau, ngày 08/01/1984 Brunei
Ddaruarruxalam đƣợc kết nạp vào ASEAN, Việt Nam gia nhập 07/1995 và tháng 07/1997
Lào và Mianma đã trở thành hội viên chính thức của ASEAN, 30/04/1999 Campuchia trở
thành hội viên cuối cùng của tổ chức.
Nhƣ vậy đến nay ASEAN gồm 10 nƣớc với:
 Tổng diện tích: 4.800.000 km
2
(7/2014)
 Tổng dân số: 586 triệu ngƣời (7/2014)
 Tổng GDP là: 2.310 tỷ USD năm 2012
1.1 Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN
Mục tiêu ban đầu của ASEAN nhằn giữ gìn sự ổn định và an ninh trong khu vực, tức
là tổ chức ASEAN lúc đầu đƣợc xem là khối mang màu sắc chính trị là chủ yếu, mặc dù
tuyên bố Băng Cốc 08/081967 nêu rõ mục tiêu hoạt động của ASEAN bao gồm 7 điểm:

nƣớc ASEAN có tính chất cạnh tranh hơn là bổ sung cho nhau.
 Hầu hết các nƣớc ASEAN đều rất coi trọng thị trƣờng bên ngoài nhƣ Mỹ, EU, Nhật,
Canada, Hàn Quốc… coi đây là những thị trƣờng chủ lực, giúp họ thực hiện chính sách hƣớng
ngoại nên kim ngạch buôn bán giữa các nƣớc ASEAN với nhau chỉ đạt khoảng 25% tổng kim
ngạch của khối này buôn bán với bên ngoài. Đây cũng là biểu hiện trong quá khứ của các nƣớc
ASEAN chƣa thực sự coi trọng sự hợp tác phối hợp kinh tế và buôn bán giữa các nƣớc trong
khu vực. Trong 10 năm trở lại đây vai trò của ASEAN ngày càng tăng cƣờng trở thành thế lực
kinh tế chính trị mạnh không những ở Châu Á mà còn trên thế giới, hầu hết các khối, các nƣớc
lớn trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc Newzenland, EU, Hoa kỳ, Ấn Độ, Nga
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 8

đều muốn có quan hệ mang tính pháp lý với ASEAN thông qua các hiệp định song phƣơng
hoặc đa phƣơng.
1.3 Các cột mốc quan trọng trong hợp tác kinh tế của các nƣớc ASEAN
Ngày 8/8/1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đƣợc thành lập trên cơ
sở Tuyên bố Băng-cốc với mục tiêu là tăng cƣờng hợp tác kinh tế, văn hoá-xã hội giữa các
nƣớc thành viên, tạo điều kiện cho các nƣớc hội nhập sâu hơn với khu vực và thế giới.
Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập
(ZOPFAN), nhấn mạnh quyết tâm của các nƣớc ASEAN trong việc đảm bảo việc công nhận
và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can
thiệp dƣới bất kỳ hình thức và phƣơng cách nào của các nƣớc ngoài khu vực. Theo đó, các
quốc gia Đông Nam Á cũng cam kết phối hợp nỗ lực mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp
phần tăng cƣờng sức mạnh, tình đoàn kết và mối quan hệ gắn bó hơn nữa.
Năm 1976: Hiệp ƣớc Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á ( TAC) và Tuyên bố về
sự Hòa hợp ASEAN. Mong muốn thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc tôn
trọng công lý và luật pháp và nâng cao khả năng tự cƣờng khu vực của các nƣớc ASEAN
tiếp tục đƣợc thể hiện trong Hiệp ƣớc về Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC),
đƣợc các Nhà lãnh đạo ký thông qua ngày 24/2/1976 tại Bali, In-đô-nê-xia nhân dịp Hội

ninh trong ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác cũng ngày càng đƣợc củng cố và phát
triển. Một trong những kết quả tiêu biểu của quá trình này là Diễn đàn Khu vực ASEAN
(ARF) đƣợc khởi xƣớng và đi vào hoạt động từ tháng 7/1994, với sự tham gia của 18 nƣớc
trong và ngoài khu vực (Bao gồm 6 nƣớc thành viên ASEAN, Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Nga,
Canada, Liên minh châu Âu, Australia, New zealand, Việt Nam, Lào, Hàn Quốc và Papua
Niu Ghinê). Đến nay ARF đã trở thành một diễn đàn an ninh thƣờng niên và là một cơ chế
quan trọng cho hợp tác chính trị-an ninh ở Đông Á, với 27 thành viên, gồm toàn bộ 10 Quốc
gia thành viên ASEAN, 10 bên đối thoại của ASEAN (Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Nga, Ấn
Độ, Hàn Quốc, Ô-xtrây-lia, Niu Di-lân, Ca-na-da, Liên minh Châu Âu) và các nƣớc Papua
Niu Ghi-nê, Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Đông Timor.
Năm 1995 ký kết Hiệp ƣớc về khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân
(SEANWFZ): Một trong những thành tố cơ bản của Tuyên bố Kuala Lumpur năm 1971 là ý
tƣởng thiết lập khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân. Tuy nhiên, do những khó
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 10

khăn nội bộ của các nƣớc thành viên cũng nhƣ bối cảnh chính trị của khu vực, đề xuất chính
thức của ý tƣởng này chỉ đƣợc đƣa ra vào giữa những năm 1980. Sau 10 năm đàm phán,
Hiệp ƣớc về Khu vực Đông Nam Á không có Vũ khí Hạt nhân đƣợc chính thức ký tại
Bangkok ngày 15/12/1995, nhân dịp Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ năm. Theo đó, các
bên tham gia Hiệp ƣớc không đƣợc phát triển, sản xuất, tìm cách sở hữu, kiểm soát hoặc lắp
đặt vũ khí hạt nhân; Không cung cấp nguồn hoặc các vật liệu hoặc thiết bị hạt nhân cho các
quốc gia không có vũ khí hạt nhân. Hiệp định đƣợc đi kèm một Nghị thƣ mở ngỏ cho sự
tham gia của các nƣớc sở hữu vũ khí hạt nhân, bao gồm Trung Quốc, Pháp, Nga, Anh và
Hoa Kỳ. Hiện nay các nƣớc ASEAN đang tiến hành tham vấn, thúc đẩy 5 quốc gia này tham
gia vào Nghị định thƣ.
Tháng 12/1997 ASEAN đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020: Nhân kỷ niệm 30
năm ngày thành lập Hiệp hội, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần II (Kuala
Lumpur, Malaysia, tháng 12/1997) đã thông qua văn kiện quan trọng Tầm nhìn ASEAN

tới xây dựng bộ Quy tắc Ứng xử (COC) có tính ràng buộc pháp lý đối với các bên ở biển
Đông.
Năm 2003: Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II: Tại Hội nghị Cấp cao lần
thứ 9 (Bali, In-đô-nê-xi-a, tháng 10/2003), ASEAN đã ra Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (hay
còn gọi là Tuyên bố Ba-li II), chính thức hóa việc thực hiện ý tƣởng về 3 trụ cột của Cộng
đồng ASEAN. Tuyên bố khẳng định quyết tâm của các nƣớc ASEAN xây dựng Cộng đồng
ASEAN dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng
đồng Văn hoá-Xã hội (ASCC); Đồng thời cũng phác thảo những ý tƣởng lớn của từng Cộng
đồng.
Năm 2005: Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS): Một mốc lớn khác trong tiến trình hội
nhập và phát triển của ASEAN là Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS) lần thứ nhất, đƣợc tổ
chức tại Kuala Lumpur, Malaysia tháng 12/2005, với sự tham gia của nguyên thủ các nƣớc
thành viên ASEAN, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand.
Tại Hội nghị này, Lãnh đạo các nƣớc đã ký Tuyên bố chung về Cấp cao Đông Á, trong đó
đề ra mục tiêu, nguyên tắc, lĩnh vực và các phƣơng thức chính cho hoạt động của EAS. Theo
đó, EAS sẽ là diễn đàn của các Lãnh đạo đối thoại về các vấn đề chiến lƣợc nhằm hỗ trợ
mục tiêu xây dựng cộng đồng ở khu vực Đông Á; Là một tiến trình mở và thu nạp, trong đó
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 12

ASEAN giữ vai trò chủ đạo, bổ sung và hỗ trợ cho các diễn đàn khu vực khác hiện có, họp
hàng năm do ASEAN chủ trì nhân dịp Cấp cao ASEAN. Lãnh đạo các nƣớc đã nhất trí xác
định 5 lĩnh vực hợp tác ƣu tiên (Trong số gần 20 lĩnh vực đƣợc đề cập đến trong thảo luận)
gồm năng lƣợng, tài chính, giáo dục, thiên tai và bệnh dịch. Nhân dịp kỷ niệm 5 năm thành
lập EAS, Hội nghị Cấp cao EAS lần thứ 5 (Tổ chức ngày 30/10/2010 tại Hà Nội) đã thông
qua Tuyên bố Hà Nội kỷ niệm 5 năm thành lập tiến trình EAS, trong đó khẳng định lại các
nguyên tắc, mục tiêu, thể thức và các lĩnh vực hợp tác ƣu tiên trong EAS. Theo đó, ngoài 5
lĩnh vực ƣu tiên, các Lãnh đạo EAS cũng nhất trí mở rộng hợp tác Diễn đàn ra các vấn đề
chính trị-an ninh; Tiến hành 2 nghiên cứu song song về khả năng thiết lập Khu vực Mậu

Lan, bao gồm các Kế hoạch tổng thể xây dựng các Cộng đồng trụ cột Chính trị-An ninh,
Kinh tế và Văn hóa Xã hội ASEAN.
Kế hoạch công tác về Sáng kiến Liên kết ASEAN giai đoạn II (2009-2015), nhƣ một
văn kiện kế tục Chƣơng trình Hành động Viên chăn (VAP), giúp ASEAN đẩy mạnh các nỗ
lực thu hẹp khoảng cách phát triển, gia tăng liên kết khu vực và thực hiện thành công mục
tiêu xây dựng Cộng đồng cũng đã đƣợc thông qua dịp này.
Năm 2009: Uỷ ban Liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) đƣợc thành lập.
Năm 2010: Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC): Để hỗ trợ đắc lực cho
tiến trình hội nhập và xây dựng Cộng đồng ASEAN, đồng thời đảm bảo vai trò trung tâm
của ASEAN trong cấu trúc khu vực năng động đang hình thành, các nƣớc ASEAN đã nhất
trí tăng cƣờng kết nối ASEAN và giữa ASEAN với khu vực. Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN
lần thứ 17 diễn ra vào tháng 12/2010 tại Hà Nội, các Nhà Lãnh đạo ASEAN đã thông qua
Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC), trong đó đề ra các biện pháp cụ thể thực
hiện kết nối ASEAN về hạ tầng, thể chế và ngƣời dân. Việc tăng cƣờng kết nối có ý nghĩa
quan trọng, hỗ trợ tăng trƣởng kinh tế trong ASEAN, tạo thuận lợi cho mạng lƣới sản xuất
chung, thúc đẩy thƣơng mại nội khối, thu hút đầu tƣ vào khu vực; Đồng thời tăng cƣờng nữa
gắn kết về văn hóa và lịch sử giữa các quốc gia thành viên.
Quyết định mở rộng Hội nghị Cấp cao Đông Á cho Nga và Mỹ tham gia; Quyết định
triệu tập Hội nghị Bộ trƣởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+), gồm các BT QF
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 14

ASEAN và 8 nƣớc đối thoại. Uỷ ban Thúc đẩy và Bảo vệ Quyền của Phụ nữ và Trẻ em
(ACWC) đƣợc thành lập.
Tháng 11/2011: Tuyên bố Bali về Cộng đồng ASEAN trong Cộng đồng ASEAN
trong Cộng đồng các Quốc gia Toàn cầu (Tuyên bố Hòa hợp Bali III): Bên cạnh việc dành
ƣu tiên thực hiện hiệu quả và đúng hạn mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm
2015, các quốc gia thành viên ASEAN cũng chú trọng các nỗ lực nhằm nâng cao vai trò và
vị thế của Hiệp hội trên trƣờng quốc tế. Trên cơ sở đó, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ

thành viên.
2.2 Nội dung cơ bản của 09 chƣơng trình hợp tác kinh tế
2.2.1 Hợp tác trong lĩnh vực thƣơng mại
• PTA
Đây là cấp độ thấp nhất của liên kết kinh tế, theo đó các quốc thủ tƣớng tham gia hiệp
định dành các ƣu đãi về thuế quan và phi thuế quan cho hàng hóa của nhau, tạo thành các
khu vực thƣơng mại ƣu đãi vùng (Preferential Trade Area). Trong các thỏa thuận này, thuế
quan và hàng rào phi thuế quan có thể vẫn còn, nhƣng thấp hơn so với khi áp dụng cho quốc
gia không tham gia hiệp định. Một ví dụ về thỏa thuận thƣơng mại ƣu đãi là Hiệp định về
Thỏa thuận Thƣơng mại Ƣu đãi ASEAN đƣợc ký kết tại Manila năm 1977và đƣợc sửa đổi
năm 1995; hay Khu vực Thƣơng mại Ƣu đãi Đông và Nam Phi tồn tại từ năm 1981 đến năm
1994; hay nhƣ các hiệp định dành ƣu đãi thƣơng mại (hay tối huệ quốc) mà một số nƣớc
phát triển có thể dành cho các nƣớc đang phát triển.
• ATIGA
ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thƣơng mại
hàng hóa trong nội khối và đƣợc xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết đã đƣợc thống
nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thƣ có liên quan.
Linh hoạt hơn CEPT (Hiệp định thƣơng mại hàng hóa đƣợc ban hành từ 1992),
ATIGA quy định rõ số dòng thuế đƣợc lùi thời hạn xóa bỏ thuế quan đến năm 2018 với
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 16

nhóm bốn nƣớc Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam (CLMV), đồng thời, cho phép tạm
ngừng hoặc điều chỉnh cam kết thực hiện nghĩa vụ cắt giảm, xóa bỏ thuế quan giữa các nƣớc
trong khối ASEAN.
Ngoài mục tiêu xóa bỏ hàng rào thuế quan, ATIGA hƣớng nỗ lực chung của ASEAN
để xử lý tối đa các hàng rào phi thuế quan, hợp tác hải quan và vệ sinh, kiểm dịch đồng
thời xác lập mục tiêu hài hòa chính sách giữa các thành viên ASEAN trong bối cảnh xây
dựng AEC.

Trong thƣơng mại quốc tế, việc hài hoà hoá và chi tiết hoá danh mục biểu thuế nhập
khẩu là rất cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xác định đúng tên gọi của hàng
hoá nhập khẩu để áp dụng đúng thuế suất.
Hiện nay, ASEAN đang xây dựng một danh mục biểu thuế hài hoà chung ASEAN
(AHTN). Danh mục biểu thuế này sẽ dựa trên phiên bản mới nhất của hệ thống Hài hoà
miêu tả và mã số hàng hoá do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành. Danh mục
AHTN chỉ có tối đa là 7000 dòng thuế và đƣợc áp dụng từ năm 2000. ASEAN còn đồng
thời thực hiện các sáng kiến về tạo thuận lợi cho thƣơng mại, tích cực thúc đẩy đơn giản hoá
thủ tục hải quan, xoá bỏ các rào cản phi thuế quan, thiết lập cơ chế “hải quan một cửa
ASEAN” và Cơ sở dữ liệu chung ASEAN.
2.2.3 Hợp tác lĩnh vực công nghiệp (AICO)
Từ khi thành lập ASEAN đến nay đã có 5 chƣơng trình hợp tác giữa các nƣớc thành
viên trong lĩnh vực công nghiệp.
- Các dự án công nghiệp ASEAN (AIP ASEAN Industrial projects) đƣợc thông qua tại
Hội nghị thƣợng đỉnh ASEAN lần thứ 1 (1976).
- Bổ sung công nghiệp ASEAN (AIC – ASEAN Industrial Complementation) đƣa ra
6/1991.
- Các liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV – ASEAN Industrial Joint Venture) bắt
đầu từ 1/1983.
- Liên kết sản xuất chung Nhãn Mác (BBC – Brand Brand Complementation) khởi
đầu từ 10/1988.
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 18

- Chƣơng trình hợp tác công nghiệp (ASEAN Industrial Cooperation – AICO) đƣợc
ký tại Singapore 27/04/1996 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/11/1996 nó là chƣơng trình
thay thế BBC và AIJC.
Mục đích của AICO là khuyến khích liên kết sản xuất giữa các xí nghiệp của các nƣớc
ASEAN, kể cả các xí nghiệp vừa và nhỏ, và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của ASEAN.

tiêu chung là bảo vệ đầu tƣ nhƣ đảm bảo đối xử công bằng, bình đẳng trong đầu tƣ, các quy
định về quốc hữu hóa và bồi thƣờng, quyền chuyển vốn và lợi nhuận về nƣớc của nhà đầu
tƣ, thế quyền, cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của hiệp định.
AIA
Để các nƣớc ASEAN tăng cƣờng đầu tƣ vào nhau và thu hút vốn từ các khu vực khác
đã cùng nhau ký kết Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tƣ ASEAN và Bangkok
12/1995.
Và ký hiệp định về thành lập khu đầu tƣ ASEAN (AIA – ASEAN Investment Area)
Thực chất của AIA là:
- Hợp tác để thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp vào ASEAN từ các nguồn trong và ngoài
nƣớc.
- Dành nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT – National Treatment) cho các nhà đầu tƣ của
ASEAN vào năm 2010 và cho tất cả các nhà đầu tƣ vào năm 2020.
- Mở cửa tất cả các ngành công nghiệp cho đầu tƣ của các nhà đầu tƣ ASEAN vào
năm 2010 và cho tất cả các nhà đầu tƣ vào năm 2020.
- Thúc đẩy sự di chuyển vốn, lao động có tay nghề, công nghệ giữa các nƣớc thành
viên ASEAN.

Để thực hiện nội dung của hiệp định AIA, ASEAN đề ra 3 chƣơng trình:
- Chƣơng trình hợp tác và thuận lợi hoá.
- Chƣơng trình xúc tiến và nhận thức.
- Chƣơng trình tự do hoá.
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 20

Mỗi nƣớc ASEAN sẽ tự vạch ra các kế hoạch hành động để cụ thể hoá các chƣơng
trình nói trên. Cứ mỗi 2 năm 1 lần, các kế hoạch của từng quốc gia sẽ đƣợc rà soát lại để
đảm bảo tiến độ thực hiện AIA.
2.2.6 Chƣơng trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ

Nội dung các chƣơng trình này là:
Xây dựng chƣơng trình hành động chung.
Có 9 dự án hợp tác về khoáng sản với sự hợp tác của các nƣớc là các bên đối thoại của
ASEAN.
Ký kết hiệp định hợp tác về năng lƣợng năm 1986 và đƣợc sửa đổi bổ sung năm 1995.
Hiện nay nƣớc ASEAN đang soạn thảo Kế hoạch tổng thể về phát triển và sử dụng khí
đốt
2.2.8 Chƣơng trình hợp tác trong lĩnh vực Ngân hàng
Hợp tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thuế, kiểm toán và bảo hiểm giữa các
nƣớc ASEAN đã đóng góp quan trọng hỗ trợ cho các hoạt động thƣơng mại, đầu tƣ và hợp
tác công nghiệp trong khu vực.
Chƣơng trình hợp tác nổi bật nhất là thỏa thuận trao đổi (Swap Arangement) giữa các
ngân hàng trung ƣơng và các cơ quan tiền tệ ASEANđƣợc hý kết tại hội nghị thƣợng đỉnh
lần thứ 2 (8/1997) nhằm cung cấp kịp thời các khoản tín dụng ngắn hạn cho các thành viên
đang gặp khó khăn trong thanh toán quốc tế. Thỏa thuân này hết hạn năm 1992 và đƣợc gia
hạn thêm 5 năm, cho đến 5/8/1997.
Sau cuộc khủng hoảng tiền tệ của các nƣớc trong khu vực 1997 – 1999, đặc biệt sau
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới 2008 – 2009 ASEAN có dự kiến xây dựng đồng
tiền chung để giảm bớt sự lệ thuộc vào đồng đô la Mỹ đang chi phối hoạt động thƣơng mại
quốc tế của các nƣớc thành viên.
Để xây dựng cộng đồng kinh tế ASEANs vào năm 2015 tại Hội nghị Bộ trƣởng tài
chính 16 diễn ra tại Nha Trang Việt Nam vào ngày 8/4/2010 (AFMM16) đặt ra mục tiêu:
Trong khu vực ASEANs đồng vốn tự do luân chuyển; để chủ đầu tƣ có thể thực hiện mở cửa
thị trƣờng chứng ở mỗi nƣớc. Tuy nhiên, tiến trình mở cửa phải phù hợp với điều kiện kinh
tế ở mỗi nƣớc.
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 22

2.2.9 Các chƣơng trình hợp tác kinh tế khác


ASEAN trong vòng 10 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/1993 và hoàn thành vào ngày 1/1/2003.
Các sản phẩm thực hiện giảm thuế nhập khẩu do các nƣớc hội viên ASEAN tự đề nghị căn
cứ vào điều kiện hoàn cảnh kinh tế mỗi nƣớc. Chƣơng trình CEPT thực hiện theo 4 danh
mục.

Để thực hiện CEPT, mỗi nƣớc đều phải phân loại hàng hóa theo 4 danh mục sau:
 Danh mục giảm thuế nhập khẩu (IL- Instruction list)
 Danh mục loại trừ tạm thời (TEL-Temporary Exclusion list)
 Danh mục loại trừ hoàn toàn ( GEL-general exclusion list)
 Danh mục hàng nhạy cảm (SL-Sensitive list)
Danh mục giảm thuế NK-IL:
Danh mục này do các nƣớc thành viên ASEAN tùy vào điều kiện kinh tế của mình tự
nguyện đề nghị nằm trong 2 cấp độ cắt giảm: Một là các sản phẩm cắt giảm thuế nằm trong
chƣơng trình cắt giảm cấp tốc ( Fast track), hai là chƣơng trình bình thƣờng ( Normal track)
Danh mục các sản phẩm tạm thời chƣa giảm thuế TEL:
Nhận thấy rằng các quốc gia thành viên ASEAN còn gặp nhiều khó khăn trong
việchoạch định chính sách tự do hóa thƣơng mại, để tạo thuận lợi cho các thành viên có 1
thời gian ổn định trong 1 số lĩnh vực cụ thể nhằm tiếp tục các chƣơng trình đầu tƣ đã đƣợc
CEPT
Danh mục sản
phẩm giảm thuế
nhập khẩu (IL)
Chƣơng trình cắt
giảm nhanh
CHƣơng trình cắt
giảm thông thƣờng
Danh mục sản
phẩm tạm thời
chƣa giảm thuế

sản phẩm: Thịt, cá, sữa, súc sản, cà phê, chè, ngũ cốc, hạt có dầu, dầu mỡ động vật, thịt chín,
đƣờng, coca, đồ uống, thuốc lá…
Từ 1/1/2010, Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan sẽ
hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các nƣớc tham gia khu vực mậu dịch
tự do ASEAN. Theo đó, các nƣớc ASEAN 6 đã hoàn thành việc xóa bỏ thuế quan đối với
7.881 dòng thuế cuối cùng chƣơng trình ƣu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT), nhằm
thực hiện khu vực thƣơng mại tự do ASEAN (CEPT-AFTA). Việc giảm thuế NK sẽ nâng
tổng số dòng thuế đạt thuế suất đƣợc cắt giảm lên 54.457 dòng, đạt 99,11% trong tổng số
dòng thuế của các nƣớc ASEAN 6. Việc hoàn thành mục tiêu tự do hóa thuế quan của các
nƣớc ASEAN 6 làm giảm mức thuế quan trung bình của nƣớc này từ 0,79% năm 2009
xuống còn 0,05% ở năm 2010. Tính đến ngày 31/12/2009, ASEAN 6 còn 487 dòng thuế
ASEAN & Các Khu Vực Mậu Dịch Tự Do

GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU 25

quan tƣơng ứng với 0,89% trong tổng số dòng thuế của các nƣớc ASEAN 6 vẫn đƣợc duy trì
trong các danh mục SL, HSL và GEL. ASEAN 4 bao gồn Việt Nam, Lào, Campuchia,
Mianma sẽ thực hiện xong CEPT vào năm 2015.
2.3.2 Điều kiện để đƣợc hƣởng thuế nhập khẩu ƣu đãi theo chƣơng trình CEPT
Một số sản phẩm khi xuất khẩu sang các nƣớc thuộc nội bộ ASEAN muốn đƣợc
hƣởng chế độ thuế quan ƣu đãi theo chƣơng trình CEPT thì phải đồng thời thỏa mãn 4 điều
kiện sau đây:
 Sản phẩm đó phải nằm trong danh mục cắt giảm của cả nƣớc nhập khẩu và nƣớc xuất
khẩu, phải có mức thuế quan (Nhập khẩu) bằng hoặc thấp hơn 20%
 Sản phẩm đó phải có chƣơng trình giảm thuế đƣợc hội đống AFTA thông qua.
 Sản phẩm đó phải là 1 sản phẩm của khối ASEAN, tức phải thỏa mãn yêu cầu hàm
lƣơng xuất xứ từ các nƣớc thành viên ASEAN (Hàm lƣơng nội địa) ít nhất là 40%
Công thức 40% hàm lƣợng ASEAN nhƣ sau:
Giá trị nguyên vật liệu, bộ
phận, các sản phẩm là đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status