Vấn đề từ ngoại lai trong tiếng việt (Môn: Phân tích từ vựng tiếng Việt) - Pdf 29

Vn t ngoi lai trong ting vit (Mụn: Phõn tớch t vng ting Vit)

I. C S Lí LUN
1. Hin tng chuyn ngha t vng
Ngụn ng l phng tin giao tip quan trng nht ca con ngi. Ngụn ng
khụng ngng c cng c cựng vi lch s phỏt trin ca loi ngi. Ng ngha
hc l mt ngnh quan trng ca ngụn ng hc. Hiện tng chuyn ngha ca t l
mt hin tng vụ cựng phong phỳ v phc tp. Trong ting Vit, hin tng
chuyn ngha cng ó c quan tõm nghiờn cu t rt lõu. Nhiu tỏc gi ó cú
nhng cụng trỡnh nghiờn cu c th v lnh vc ny. Tuy nhiờn cho n nay thỡ õy
vn l vn cũn gõy nhiu tranh lun.
T n hoc t phc khi mi xut hin u ch cú mt ngha biu vt. Sau
mt thi gian s dng, chỳng cú th cú thờm nhng ngha biu vt mi. Cỏc ngha
biu vt mi xut hin ngy cng nhiu thỡ ngha biu nim ca nú cng cú kh
nng bin i. Trong s chuyn bin ý ngha, cú khi ngha biu vt u tiờn cũn
na, chỳng ta ó quờn i. Nhng thng thng thỡ c ngha u tiờn v cỏc ngha
mi u cựng tn ti, cựng hot ng khin cho nhng ngi khụng chuyờn t
nguyờn hc khú nhn bit hay khú khng nh ngha no l ngha gc ca t.
Gia ngha u tiờn vi cỏc ngha mi cú th din ra s bin i theo ngha
múc xớch: ngha u tiờn chuyn sang ngha S1, t S1 chuyn sang S2 chuyn sang
S3...Phn ln cỏc trng hp ca t chuyn bin ngha theo li to ra tc l cỏc
ngha mi khi xut hin u da vo ngha u tiờn. Cỏc ngha xut hin sau vn cú
quan h vi ngha gc, cú khi hi m nht hay b t quóng. Lỳc ny t vn l mt
nhng ó tỏch thnh hai t ng õm.
Nh vy s chuyn bin ý ngha cng l mt phng thc to thờm t
mi bờn cnh cỏc phng thc ghộp hoc lỏy.
Cỏc t cú ngha biu vt thuc cựng mt phm vi hoc cú ý ngha biu nim
cựng mt cu trỳc thỡ chuyn bin ý ngha theo cựng mt hng ging nhau. Cú khi

khin cho ngha ca t bin i.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cã nhiỊu c¸ch ®Ĩ ph©n lo¹i c¸c tõ chun nghÜa nh−ng cách phân loại d−íi
®©y chỉ dùng cho nghĩa biểu vật, khơng áp dụng cho nghĩa biểu niệmvà biêu thái.
Nếu phân loại theo q trình chuyển biến tức là theo lịch sử sẽ có các nghĩa
gốc và nghĩa nhánh. Nghĩa gốc đầu tiên được gọi là nghĩa từ ngun, là nghĩa gốc
của nghĩa nhánh
Phân loại theo khẻ năng sử dụng: có nghĩa cổ và nghĩa hiện dùng. Nghĩa cổ
là nghĩa bị loại hẳn trong giao tiếp hiện nay, thường chỉ được dùng trong những
văn bản mà tác giả có dụng ý tái hiện lại khơng khí cổ kính của câu chuyện.
Theo khu vực địa lý có nghĩa địa phương và nghĩa tồn dân
Theo các lĩnh vực xã hội, có nghíc địa phương và nghĩa tồn dân
thơng của từ
Cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo ngun tắc đồng đại. Đối
tượng của sự phân loại là tất cả các nghĩa hiện dùng của từ, khơng kể đó là nghĩa từ
ngun hay nghĩa gốc.
Còn có cách phân loại theo nghĩa chính và nghĩa phụ. Nghĩa chính của từ có
thể trùng với nghĩa từ ngun hoặc nghĩa gốc.
2. Ph−¬ng thøc chun nghÜa tõ vùng
Phương thức chuyển nghĩa phổ biến trong tất cả các ngơn ngữ trên thế giới là
ẩn dụ và hốn dụ.
Theo §ç H÷u Ch©u (1999), phương thức ẩn dụ là phương thức lấy tên gäi
của sự vật hiện tượng này để gọi tên sự vât hiện tượng khác khi mà giữa hai sự vật,
hiện tượng có nét tương đồng. Ẩn dụ cũng được xem là so sánh trong đó sự vật so
sánh bị ẩn đi. Còn hốn dụ là phương thức lấy tên gọi của sự vật hiện tượng này để
gọi tên sự vật hiện tượng khác nếu hai sự vật hiện tượng đi đơi với nhau trong thực
tế.

bun bó, au thng, trong tro v cc anh hựng ca chớnh tỏc gi trong nhng
nm thỏng chin tranh chng M.

Bảng liệt kê những từ chuyển nghĩa đợc khảo sát trong tác phẩm "Nỗi buồn
chiến tranh của nhà văn Bảo Ninh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Từ khảo
sát
Nghĩa cơ bản
Ngha s dng trong tỏc phm
bút đồ vật dùng để viết chỉ ngời sử dụng, chỉ năng lực
của ngời viết: bút lực,..
phi
ngựa chạy nớc kiệu, chạy rất
nhanh
chỉ ngời đi hoặc chạy rất nhanh:
phi về nhà
đầy chỉ chất lỏng lên đến tận miệng
vật chứa nó nh cốc nớc đầy
chỉ nơi có rất nhiều thứ gì đó:thóc
đầy bồ, trẻ đầy sân,..

trời
thờng là danh từ chỉ nơi ở phía
trên cao và xa so với mặt đất
dùng nh một phụ từ tạo cảm giác
về thời gian dài:cả tháng trời, cả

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status