Những vấn đề lý luận chung về kế toán và phân
tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố
định Trong các doanh nghiệp
I. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh:
1. Tài sản cố định ở các doanh nghiệp - Sự cần thiết phải hạch toán :
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định:
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định. Đó là những t liệu lao
động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản
xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải nhà xởng các công trình
kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các tài sản cố định vô hình v.v.. Trong
quá trình đó, mặc dù tài sản cố định bị hao mòn nhng nó vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu. Thông thờng, khi tài sản cố định bị hỏng thì đợc sửa chữa khôi
phục để kịp thời sản xuất, chỉ khi nào nó đã bị hao mòn h hỏng hoàn toàn hoặc xét
thấy không có lợi về mặt kinh tế.
Theo quy định mới nhất của Bộ Tài chính, mọi t liệu lao động đợc coi là tài
sản cố định khi nó thoả mãn đồng thời cả hai yếu tố sau:
+ phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị từ 5.000.000 đồng ( năm triệu đồng VN ) trở lên.
Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên đợc coi là công
cụ lao động nhỏ, đợc hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp.
Riêng tiêu chuẩn thứ hai cũng thờng xuyên cần có sự điều chỉnh phối hợp với
tình hình biến động của từng kỳ. Trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết
tài sản cố định của doanh nghiệp là phức tạp hơn. Trớc hết là việc phân biệt giữa
đối tợng lao động với các t liệu lao động là tài sản cố định cuả doanh nghiệp trong
một số trờng hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn phải dựa
vào tính chất công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì có
thể cùng một tài sản ở những trờng hợp này đợc coi là tài sản cố định song trờng
hợp khác chỉ coi là đối tợng lao động. VD: Máy móc thiết bị, nhà xởng... dùng
trong sản xuất là các tài sản cố định song nếu đó là các sản phẩm mới hoàn thành
chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản
phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
1.2. Vai trò và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp:
1.2.1- Vai trò tài sản cố định trong doanh nghiệp:
Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều
tập trung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá của
quá trình sản xuất, đổi mới cải tiến hoàn thiện tài sản cố định. Nếu xem ở góc độ
vĩ mô cho chúng ta thấy: Trong các doanh nghiệp của nền kinh tế thị trờng, yếu tố
quyết định đến sự tồn tại và phát triển là uy tín chất lợng sản phẩm của mình đa
ra thị trờng nhng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chất bên trong là các máy
móc thiết bị quy trình công nghệ sản xuất chế biến có đáp ứng đợc yêu cầu của tài
sản hay không? Theo Mác TSCĐ là xơng là bắp thịt sản xuất TSCĐ là điều
kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế Quốc
dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật
chất của mỗi doanh nghiệp . Các TSCĐ đợc cải thiện hoàn thiện đổi mới và sử
dụng nó có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
1.2.2- Yêu cầu quản lý tài sản cố định:
- Phải quản lý tài sản cố định nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, góp
phần tạo năng lực sản xuất đơn vị. Do đó kế toán phải cung cấp thông tin về số l-
ợng tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố định
trong đơn vị.
- Kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản
và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu t
mới cũng nh để sửa chữa tài sản cố định.
- Phải quản lý tài sản cố định đã sử dụng nh là một bộ phận chi phí sản xuất
kinh doanh. Do đó, yêu cầu kế toán phải tính đúng tính đủ mức khấu hao tích luỹ
từng thời kỳ kinh doanh theo hai mục đích: thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý và đảm
bảo khả năng bù đắp đợc chi phí.
- Quản lý tài sản cố định còn là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không những
TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
* TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn
vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, nguồn vốn cổ phần.
* TSCĐ thuê ngoài: là tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà
TSCĐ đi thuê đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền kiểm soát
và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê.
- Theo thông lệ Quốc tế, các tài sản cố định đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả
mãn một trong những điều kiện sau đây:
- Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng.
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp
hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 ( 75% ) thời gian hữu
dụng của TSCĐ thuê.
- Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị
TSCĐ thuê.
2.1.3- Phân loại TSCĐ hữu hình và vô hình đợc phân loại, sắp xếp một cách chi
tiết, cụ thể hơn.
- TSCĐ hữu hình đợc chia làm 6 loại:
- Loại 1( nhà cửa, vật kiến trúc ): là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc,
sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu,
cầu cảng...
- Loại 2 ( máy móc thiết bị ): là toàn bộ các máy móc, thiết bịdùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
- Loại 3 ( phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn ): là các loại phơng tiện vận
tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng ống và các
tiết cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ và phơng pháp khấu hao thích hợp đối với
từng loại, nhóm tài sản cố định.
Ngoài ra: doanh nghiệp còn có cách phân loại khác để phục vụ nhu cầu quản
lý nh: phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng, phân loại TSCĐ theo công dụng
kinh tếv.v...
2.2- Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm
nhất định. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc điểm của TSCĐ nên
chúng đợc đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị hao mòn,
giá trị còn lại.
2.2.1- Nguyên giá TSCĐ:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ đi
vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển
bốc dỡ, chi phí lắp đặt , chạy thử, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha bàn giao và
đa TSCĐ vào sử dụng: thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có ).
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
2.2.1.1- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ doanh nghiệp mua sắm:
Nguyên giá = giá mua + phí tổn trớc khi dùng - chiết khấu
giảm giá (nếu có)
Giá mua là giá mua ghi trên hoá đơn. Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua không bao gồm thuế. Nếu doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì thuế đợc hạch toán
vào giá mua.
Phí tổn trớc khi dùng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, chi
phí lắp đặt, chạy thử, các khoản thuế lệ phí đợc tính vào giá trị tài sản ( lệ phí trớc
bạ ) doanh nghiệp đã và sẽ trả bằng tiền.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài ).
Nguyên giá = Giá trị của tài sản ghi trên + phí tổn trớc khi dùng
t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả,mua bán quyền tác
giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng
chế hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, nhãn hiệu
chuyển giao công nghệ... mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp
phải trả thêm.
Chênh lệch phải trả thêm = Giá mua - Giá trị của các tài sản
do đánh giá thực tế
Lợi thế đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín
với bạn hàng, về trình độ tay nghề ngời lao động, về tài điều hành của ban quản lý
doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Đối với TSCĐ thuê tài chính:
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định cho thuê tài chính dựa vào tính chất
của hợp đồng thuê, trong mọi trờng hợp khi xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính phải đảm bảo mối quan hệ cân đối sau:
Nợ phải trả theo hợp đồng = Giá trị hiện tại của TSCĐ thuê + Thuế GTGT
( giá trị gia tăng ) của TSCĐ thuê + lãi phải trả hàng kỳ.
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định:
3.1-Chứng từ TSCĐ với thẻ TSCĐ và công tác hạch toán ban đầu:
Trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản
ánh mọi trờng hợp biến động tăng hay giảm TSCĐ.
Mỗi khi có TSCĐ tăng hay giảm thì phải có các chứng từ để cho vào hồ sơ:
Biên bản nghiệm thu TSCĐ, biên bản bàn giao (Giao nhận) TSCĐ, các bản
sao tài liệu kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng các hoá đơn chứng từ có liên quan đến
việc mua sắm, sửa chữa, giấy vận chuyển, bốc dỡ.
Khi đa vào sử dụng mỗi TSCĐ đợc theo dõi riêng bằng 1 thẻ TSCĐ theo mẫu
*- Doanh nghiệp đợc biếu tặng, viện trợ TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
Đây là các trờng hợp doanh nghiệp nhận đợc TSCĐ nhng không phải trả tiền
mua nên kế toán hạch toán tăng TS và thu nhập khác. Các bút toán ghi sổ nh sau:
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán
nghi:
Nợ TK 211: Tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình
Có TK 711: Tăng thu nhập khác.
*- Đợc cấp trên cấp hoặc nhận vốn góp bằng TSCĐ:
Trờng hợp doanh nghiệp đợc cấp vốn hoặc đợc các bên tham gia liên doanh
góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào biên bản gian nhận TSCĐ và kết luận của hội
đồng định giá TSCĐ góp vôna, kế toán ghi:
Nợ TK 211: tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh.
*- Tăng do mua sắm TSCĐ:
Sơ đồ số 1: Hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm
TK 111, 112, 331, 341,.... TK 211, 213
(1)
TK 133
(2)
TK 241
(3) (4)
Chú thích:
(1) - Giá mua và các chi phí trớc khi sử dụng của TSCĐ
(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
(3) - Các chi phí cho XDCB
(4) - Giá trị đợc quyết toán của công trình XDCB hoàn thành
* Tăng do nhập khẩu TSCĐ:
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua bao gồm cả thuế nhập khẩu
Đồng thời ghi chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ:
Nợ TK 635 Số lãi phải trả trong kỳ
Có TK 242
* Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:
Khi mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 211: NG TSCĐ hữu hình - Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc
Nợ TK 213: NG TSCĐ vô hình - Chi tiết quyền sử dụng đất
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331 ,...: Tổng số tiền phải thanh toán.
*: Tăng TSCĐ hữu hình do trao đổi bằng TSCĐ khác:
- Khi trao đổi TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho
hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211: NG TSCĐ ghi theo GTCL của TSCĐ HH đa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 211: NG của TSCĐ HH đa đi trao đổi
- Khi ửtao đổi TSCĐ hữu hình không tơng tự:
Nợ TK 811: GTCL của TSCĐ HH đa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị TSCĐ đã khấu hao
Có TK 211: NG TSCĐ hữu hình.
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi:
Nợ TK 131: Tổng thanh toán
Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)