Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ - Bản Bung - Na Hang - Tuyên Quang. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MA VĂN DŨNG Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG XẤU
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN TÁC KẺ BẢN BUNG -
NA HANG - TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Đàm Xuân Vận


TT : Thông Tư
QĐ : Quyết định
NĐ : Nghị định
ĐDSH : Đa dạng sinh học
VQG : Vườn quốc gia
IUCN : Bảo tồn thiên nhiên quốc tế
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
KBT : Khu bảo tồn
DTTN : Diện tích tự nhiên
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
BTTN : Bảo tồn thiên nhiên
BVMT : Bảo vệ môi trường
ATTP : An toàn thực phẩm
QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng
TNMT : Tài nguyên môi trường
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài. 2
1.2.1.Mục tiêu của đề tài: 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài: 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý 5
2.2 cơ sở thực tiễn: 5

4.1.2.2. Thực trạng kinh tế xã hội: 34
4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng 35
4.1.2.4 Y tế - Giáo dục: 36
4.2 Hiện trạng đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ 36
4.2.1 Hiện trạng đa dạng sinh học động, thực vật khu bảo tồn 36
4.2.1.1 Hệ động vật: 37
4.2.1.2. Hệ thực vật 41
4.2.2. Đặc điểm môi trường khu bảo tồn. 43
4.2.3. Công tác quản lý tài nguyên sinh học tại khu bảo tồn Tác Kẻ 46
4.3. Tìm hiểu nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn
Tác Kẻ - Bản Bung Na Hang 47
4.3.1. Nghèo đói và nhận thức của người dân 48
4.3.2 . Khai thác lâm sản quá mức 50
4.3.3. Khai thác du lịch 52
4.3.4. Hoạt động của nhà máy thủy điện đến khu bảo tồn 53
4.4. Đề xuất các giải pháp kiểm soát suy thoái đa dạng tại khu bảo tồn thiên
nhiên Tác Kẻ 54
4.4.1. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 54
4.4.2. Giải pháp về kỹ thuật 55
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.2 Kết luận 56
5.2. Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đa dạng sinh học trên thế giới 6
Bảng 4.1: Thành phần loài có động vật có xương sống trên cạn 38
Bảng 4.2a. Những loài động vật quý hiếm trong khu bảo tồn Na Hang 39
Bảng 4.2b. Diện tích và trữ lượng các loại rừng 42

được thành lập theo Quyết định 274/UB-QĐ ngày 9 tháng 5 năm 1994 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Nằm trên địa bàn các xã Khâu Tinh, Côn
Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang. Tọa độ:
22°16’ – 22°31’ vĩ độ Bắc; 105°22’ – 105°29’ kinh độ Đông.

2
- Khu bảo tồn Tát Kẻ - Bản Bung có độ đa dạng thực vật rất Phong phú,
nơi có hai trong ba loài linh trưởng đặc hữu sinh sống là voọc mũi hếch và
voọc đen má trắng .
- Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả Tỉnh Tuyên
Quang, chiến lược phát triển và bảo tồn thiếu tính bền vững của địa phương
đã tác động sâu sắc đến môi trường thiên nhiên của khu bảo tồn Tác Kẻ gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái.
- Hiện tại, những tác động tiêu cực của một số người dân địa phương và
các vùng lân cận đã và đang tàn phá khu rừng, những mối đe dọa không
ngừng gia tăng làm cho nguy cơ mất đi một trong những hệ sinh thái rừng đặc
thù và tính đa dạng sinh học cao là một thực tế khó tránh khỏi. Đã có nhiều đề
tài nghiên cứu được thực hiện tại khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung,
tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể nào một cách có hệ thống về
các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường sinh thái khu bảo tồn để làm cơ sở cho
việc hoạch định và chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân tại khu vực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó
và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường cùng Ban chủ nhiệm khoa
Môi Trường_ Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên, sự hướng dẫn trực tiếp
của thầy giáo – PGS.TS. Đàm Xuân Vận Tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học của khu
bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ- Bản Bung- Na Hang- Tuyên Quang”
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài.
1.2.1.Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá hiện trạng hệ sinh thái khu bảo tồn Tát Kẻ.


2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
- Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên” (Theo điều 1, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam).
- Khái niệm về khu bảo tồn: “Khu bảo tồn là nơi hay điểm được sử
dụng đặc biệt cho bảo vệ, lưu dữ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên
và văn hóa, và được quản lý bằng pháp luật và các biện pháp hữu hiệu khác”
(Theo IUCN 1994).
- Đa dạng sinh học: Trong công ước về đa dạng sinh học, thuật ngữ đa
dạng sinh học được dùng để chỉ sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ
mọi nguồn trên trái đất, nó bao gồm sự đa dạng trong cùng một loài, giữa các
loài là sự đa dạng hệ sinh thái (Gaston and Spicer, 1998).
- Vườn Quốc gia: Vườn quốc gia là một diện tích trên đất liền hoặc
trên biển, chưa hoặc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của con người, có
các loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu hoặc có các cảnh quan đẹp có
tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế.
Mục tiêu bảo vệ của VQG là:
+ Bảo vệ các hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quý hiếm có
tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.
+ Nghiên cứu khoa học.
+ Phát triển du lịch sinh thái.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP : Chính phủ
TT : Thông Tư
QĐ : Quyết định

Thực vật có hoa 281.821
Thực vật hạt trần 1.021
Dương xỉ 12.000
Rêu 16.236
Tảo đỏ, Tảo lục 10.134 312.212
Các loài khác Số lượng Tổng số
Địa y 17.000
Nấm 31.496
Tảo nâu 3.067 51.563
(Nguồn : Khu bảo tồn rừng đặc dụng Na Hang)
Thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất của
tình trạng tuyệt chủng và suy giảm về loài. Theo số liệu thống kê mới nhất
của IUCN, có 17.291 trong tổng số 47.677 loài trên thế giới đang bị đe dọa
tuyệt chủng. Trong đó gồm 21% động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư,

7
35% động vật không xương sống và 70% loài thực vật. Các nhà khoa học
cảnh báo, thế giới không những lo ngại số loài vật có nguy cơ tuyệt chủng cao
mà còn bị đe dọa phá vỡ hoàn toàn hệ sinh thái.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Với tư cách là nước thành viên chính thức của Công ước về Đa dạng
sinh học từ năm 1994, Việt Nam sẽ tổ chức năm quốc tế đa dạng sinh học với
nhiều hoạt động hưởng ứng như tổ chức lễ mitting, các buổi tọa đàm, hội thảo
khoa học, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền… Ngoài ra, Việt Nam sẽ
tham gia sáng kiến “Ngày hành động toàn cầu về đa dạng sinh học vào ngày
22/5/2010”, đây cũng là ngày quốc tế về đa dạng sinh học. Sáng kiến này do
Bộ Môi trường , bảo tồn thiên nhiên và An toàn hạt nhân Đức, Bộ Hợp tác và
Phát triển Đức, tạp chí GEO, Ban thư ký Công ước đa dạng sinh học, Chương
trình môi trường Liên hợp quốc, Ban thư ký nghiên cứu tinh kinh tế của hệ
sinh thái và đa dạng sinh học cùng phối hợp tổ chức.

phủ trong nước và quốc tế trong lĩnh vực đa dạng sinh học và an toàn sinh
học, tiếp tục triển khai thực hiện Dự án quốc tế: Dự án Xây dựng cơ sở dữ
liệu đa dạng sinh học quốc gia (Dự án JICA do JICA tài trợ); Dự án Khắc
phục trở lại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn (Dự án PA do
GEF tài trợ và UNDP Việt Nam điều hành)…
Song, do nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, những năm gần đây,
ĐDSH của nước ta tiếp tục suy giảm về số lượng và suy thoái về chất với tốc
độ cao, đang đối mặt với những đe dọa và thách thức nghiêm trọng. Dân số
tăng nhanh, từ dưới 73 triệu năm 1995 lên trên 87,84 triệu trong năm 2011,
đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đông dân nhất trong khu vực
Châu Á, đã tạo ra sức ép rất lớn về tiêu thụ tài nguyên và sử dụng đất. Cùng
với sự gia tăng dân số, nền kinh tế tăng trưởng nhanh của nước ta đã đem lại

9
nhiều lợi thế cho quá trình phát triển đất nước, nhưng cũng tạo ra áp lực lớn
lên ĐDSH.
Mặt khác giá trị và vai trò của đa dạng sinh học chưa được nhận thức
và đánh giá đúng mức. Ý thức về bảo tồn ĐDSH và nhận thức được giá trị
thực sự của ĐDSH trong xã hội còn hạn chế, kể cả đối với các cấp hoạch đinh
chính sách; Cùng với tốc độ công nghiệp hóa và đô thi hóa cao, đặc biệt trong
mở rộng giao thông, xây dựng các công trình thủy điện, khai khoáng, đã gây
ảnh hưởng nghiêm trọng tới các sinh cảnh tự nhiên, phá hủy môi trường sống
của nhiều loài, gây ô nhiễm và suy thoái chất lượng của các hệ sinh thái. Nạn
khai thác trái phép và quá mức tài nguyên sinh vật, đặc biệt là các loài hoang
dã phục vụ nhu cầu sinh sống, vui chơi giải trí hoặc thương mại cùng thói
quen trong ẩm thực đã đẩy nhiều loài động vật của nước ta đến bờ cực của
tuyệt chủng trong tự nhiên, và gây sức ép nghiêm trọng lên các quần thể khác.
Nhận thức được vấn đề quan trọng đó, ngày 31/5/2011, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành văn bản số 3533/VPCP – QHQT chỉ đạo và giao Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu: 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28
3.3.2 Hiện trạng môi trường khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ. 28

11
loài cá biệt và 7 loài thú biển. Nhiều loài mới khác thuộc các lớp bò sát, lưỡng
cư và động vật không xương sống cũng đã được mô tả.
Về thực vật, tính từ năm 1993 đến năm 2002, các nhà khoa học đã ghi
nhận thêm 2 họ, 19 chi và trên 70 loài mới. Tỷ lệ phát hiện loài mới đặc biệt
cao ở họ Lan có 3 chi mới và 62 loài mới; 4 chi và 34 loài lần đầu tiên được
ghi nhận ở Việt Nam. Ngành hạt trần có 1 chi và 3 loài mới lần đầu tiên phát
hiện trên thế giới; 2 chi và 12 loài được bổ xung vào danh sách thực vật Việt
Nam. (Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam)
Để bảo vệ và duy trì hệ sinh thái này, trong những năm qua, Việt Nam
đã tăng cường đầu tư cho các chương trình, dự án bảo tồn sinh học. Theo báo
cáo môi trường Việt Nam 2005, tổng kinh phí đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh
học năm 2005 đạt xấp xỉ 51,8 triệu USD, gấp 10 lần so với một thập kỷ trước.
Theo thống kê của các nhà khoa học, con người là một trong số 100
triệu loài sinh vật đang sống trên hành tinh. Sự đa dạng của các loài sinh vật -
Trong đó có con người tạo nên một mạng lưới thiên nhiên an toàn giúp xã hội
loài người có thể đương đầu, thích ứng với biến động của tự nhiên, đặc biệt là
vấn đề biến đổi khí hậu hiện nay.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay ĐDSH đang bị suy thoái với tốc độ rất
nhanh. Bằng các hoạt động của mình, con người đã gây mất hàng loạt các khu
rừng nguyên sinh, các vùng đất cấp nước. Diện tích các khu vực có các hệ
sinh thái quan trọng bị thu hẹp dần…

Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học giàu nhất
thế giới về cả hệ sinh thái loài và nguồn gen. Nhưng là một quốc gia nông
nghiệp, cuộc sống của người dân Việt Nam phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên, thậm chí sống nhờ vào tự nhiên. Do vậy, sự suy giảm và biến mất của

13
các loài hoặc cây con có giá trị trong cuộc sống sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kế
sinh nhai của người dân.
Ngày Môi trường thế giới năm nay là cơ hội để cộng đồng chung tay
góp sức ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vật. Bảo vệ đa dạng
sinh học, duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái chính là giúp con người giảm
nhẹ được những tác động thiên tai và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí
hậu. Đây không chỉ là trách nhiệm của các nhà khoa học, các nhà quản lý mà
là trách nhiệm của mỗi người dân. “Nhiều sinh vật và hệ sinh thái trên thế
giới đang dần biến mất với mức khó kiểm soát mà chính con người là nguyên
nhân của tình trạng này. Chúng ta đang tiếp tục làm mất những sản phẩm và
dịch môi trường tự nhiên mà lâu nay chúng ta hay sử dụng. Trong Ngày môi
trường thế giới năm nay, chúng ta hãy quyết tâm làm nhiều hơn nữa, nhanh
hơn nữa, dành chiến thắng trong cuộc đua chống lại sự tuyệt chủng của các
loài sinh vật, hướng tới sự sóng bền vững thịnh vượng trên Trái Đất. Đa dạng
sinh học là sự sống, đa dạng sinh học chính là cuộc sông của chúng ta”. (Tổng
Thư ký Liên Hợp Quốc Ban Ki-moon)
Hiện nay, vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề chung của toàn
cầu, theo công ước về đa dạng sinh học được đưa ra năm 1992 tại hội nghị
Liên Hợp Quốc về môi trường và sự phát triển, đa dạng sinh học được định
nghĩa là toàn bộ sự phong phú của các thế giới sống và tổ hợp sinh thái mà
chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong và giữa các loài và sự đa
dạng của các hệ sinh thái. Mức độ đa dạng sinh học của một quần xã sinh vật
thể hiện ở 3 dạng: Đa dạng về loài – là tính đa dạng các loài trong một vùng.
Đa dạng di truyền- là sự đa dạng về gen trong một loài. Đa dạng hệ sinh thái –

săn bắn quá mức là sự du nhập vào địa phương những loài động vật ăn thịt
cũng là nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của không ít các loài sinh vật
3.3.3 Các yếu tố tác động và mối quan hệ giữa chúng với môi trường khu bảo
tồn thiên nhiên Tác Kẻ. 28
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển hệ sinh thái khu bảo
tồn thiên nhiên Tác Kẻ. 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nằm trong khu
bảo tồn 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
4.1.1.1. Vị trí địa lý 30
4.1.1.2. Địa hình - Địa thế 31
4.1.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn 31
4.1.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng 32
4.1.1.5 Hiện trạng sử dụng đất và quản lý đất đai 32
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
4.1.2.1. Nguồn nhân lực: dân số; dân tộc; lao động 33
4.1.2.2. Thực trạng kinh tế xã hội: 34
4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng 35
4.1.2.4 Y tế - Giáo dục: 36
4.2 Hiện trạng đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ 36
4.2.1 Hiện trạng đa dạng sinh học động, thực vật khu bảo tồn 36
4.2.1.1 Hệ động vật: 37
4.2.1.2. Hệ thực vật 41
4.2.2. Đặc điểm môi trường khu bảo tồn. 43
4.2.3. Công tác quản lý tài nguyên sinh học tại khu bảo tồn Tác Kẻ 46

16

2. Nhà nước thành lập các ngân hàng gen để bảo vệ và phát triển các
nguồn gen bản địa và quý hiếm; khuyến khích việc nhập nội các nguồn gen có
giá trị cao.
3. Các loài động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng phải
được bảo vệ theo các quy định sau đây:
a). Lập danh sách và phân nhóm để quản lý theo mức độ quý hiếm, bị
đe doạ tuyệt chủng.
b). Xây dựng kế hoạch và bảo vệ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn
việc săn bắt, khai thác, kinh doanh, sử dụng.
c). Thực hiện chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ theo chế độ
đặc biệt phù hợp với từng loài; phát triển các trung tâm cứu hộ động vật
hoang dã.
4. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND cấp tỉnh có liên quan thực hiện
bảo vệ Đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về Đa dạng sinh học.
Việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi đánh,
bắt, tàng trữ, mua bán động vật trái phép và hành vi khai thác, chặt phá rừng
trái phép. Có biện pháp cứu chữa, bảo tồn các động vật bị đánh bắt, mua bán
còn sống để thả về tự nhiên. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền mọi tầng lớp
nhân dân cùng tham gia bảo tồn đa dạng sinh học nhất là người dân ở khu vực
có nguy cơ mất đa dạng sinh học, tuyên truyền, nâng cao ý thức tố giác, phát
hiện và khai báo các hành vi gây nguy hại đến môi trường và đa dạng sinh
học. Tuyên dương, khen thưởng những cá nhận có đóng góp xuất sắc nhằm
Bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học đất nước. Giảm nhanh tỷ lệ gia tăng dân

18
số, tạo được công ăn việc làm cho người dân để giảm thiểu tác động của con
người đến môi trường tự nhiên nhất là chấm dứt nạn khai thác lâm, hải sản
trái phép do người dân thiếu tư liệu sản xuất, không có việc làm và đói nghèo.
Vấn đề nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo ra các loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status