MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Phần I: Phần đồ án
Chương I. Tính chỉ tiêu chống sét cho đường dây 220 kV
1.1 Lý thuyết tính toán 4
1.2 Trình tự tính toán 6
1.2.1 Các thông số cho trước 6
1.2.2 Tính toán một số thông số cần thiết 7
1.2.3 Tính số lần sét đánh thẳng lên đường dây 11
1.2.4 Suất cắt của đường dây do sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn 11
1.2.5 Suất cắt của đường dây do sét đánh vào khoảng vượt 13
1.2.6 Suất cắt của đường dây do sét đánh vào đỉnh cột và lân cận đỉnh cột 23
Chương II. Tính toán bảo vệ chống sóng truyền vào trạm biến áp từ đường dây 220 kV
2.1 Mở đầu 45
2.2 Phương pháp tính điện áp trên cách điện của thiết bị khi có sóng vào trạm 46
2.2.1 Phương pháp lập bảng 46
2.2.2 Phương pháp đồ thị 49
2.2.3 Phương pháp tiếp tuyến 50
2.3 Trình tự tính toán 51
2.3.1 Lập sơ đồ thay thế rút gọn trạng thái nguy hiểm nhất cuả trạm 52
2.3.2 Thiết lập phương pháp tính điện áp các nút trên sơ đồ dút gọn 57
2.3.3 Các đặc tính cách điện của thiết bị tại các nút cần bảo vệ 61
Chương III. Tính toán chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp 220/110 kV
3.1 Mở đầu 64
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật 65
3.3 Đặc điểm về kết cấu cột thu lôi 66
3.4 Phạm vi bảo vệ của cột thu lôi 68
3.5 Trình tự tính toán 70
3.6 Các phương án bố trí hệ thống thu sét 72
3.6.1 Phương án 1 72
3.6.2 Phương án 2 93
2 Sơ đồ khối của chương trình 165
3 Hướng dẫn sử dụng chương trình 166
D, Nhận xét 171
E, Một số đề suất để giảm tổn thất vẩng quang 172
Tài liện tham khảo 173
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống điện là một phần của hệ thống năng lượng nó bao gồm các nhà
máy điện, mạng lưới điện và các hộ tiêu thụ điện. Nhà máy điện có nhiệm vụ
biến đổi năng lượng sơ cấp như nhiệt năng, cơ năng…thành điện năng. Mạng
lưới điện truyền tải điện năng đến các hộ tiêu thụ điện.
Giông sét là hiện tượng tự nhiên, là sự phóng tia lửa điện khổng lồ trong
khí quyển giữa các đám mây và mặt đất, khi sét đánh trực tiếp hay gián tiếp vào
các công trình điện, không những gây thiệt hại về mặt kinh tế mà còn đe doạ đến
tính mạng của con người. Vì thế cần thiết phải có các hệ thống chống sét và biện
pháp để bảo vệ an toàn khi có sét đánh vào trạm biến áp.
Cùng với sự phát triển của hệ thống điện các đường dây siêu cao áp cũng
ngày càng được sử phát triển, vì lí do đó mà trong đồ án tốt nghiệp này em xin
được trình bày thêm về phần “nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tham số
đường dây siêu cao áp khi lựa chọn kết cấu phân pha”, và mạnh dạn viết chương
trình phần mền cho nó. Chương trình này được em sử dụng để khảo sát sự ảnh
hưởng của các yếu tố đến tham số đường dây.
Do mới được tiếp cận với các lý thuyết về phần này và cũng do thời gian
có hạn nên em chưa thể chình bày sâu hơn với các khảo sát chi tiết hơn cho
chuyên đề cùng với các phương pháp khác nhau để tính tổn thất vâng quang cho
đường dây siêu cao áp.
Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong bộ
môn, em xin trân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án, đặc
biệt em cảm ơn thầy giáo PGS-TS Nguyễn Đình Thắng đã tận tình, chỉ bảo giúp
2
km
ứng với một ngày sét là (0,1
15,0
÷
) có thể tính được tổng số lần có sét đánh thẳng lên đường dây hàng năm:
ngs
3
nL10h6)15,01,0(N
⋅⋅⋅⋅⋅÷=
−
ngs
3
nL10h)9,06,0(
⋅⋅⋅⋅÷=
−
( lần) (1-1)
Trong đó:
n
ngs
: Số ngày sét hàng năm trong khu vực có đường dây đi qua
h: Chiều cao trung bình của đường dây tính theo m.
L: Chiều dài đường dây tính theo km.
Vì tham số của phóng điện sét bao gồm biên độ dòng điện I
s
và độ dốc của
dòng điện a, có thể có nhiều trị số khác nhau do đó không phải tất cả tất các lần
sét đánh trên đường dây đều gây phóng điện trên cách điện. Để có phóng điện,
quá điện áp khí quyển phải có trị số lớn hơn mức cách điện xung kích của đường
dây, khả năng này được biểu thị bởi xác suất phóng điện (
khe hở phóng điện và chuyển thành hồ quang càng thuận lợi.
Với xác suất hình thành hồ quang là
η
thì số lần cắt điện do sét đánh
hàng năm của đường dây:
3
pdngscđ
10nLh)9,06,0(n
−
⋅η⋅ν⋅⋅⋅⋅÷=
(lần) (1-3)
Để so sánh khả năng chịu sét của các đường dây có các tham số khác
nhau, đi qua các vùng có cường độ hoạt động của sét khác nhau thường tính trị
số “suất cắt của đường dây” tức là số lần cắt khi đường dây có chiều dài 100 km:
η⋅ν⋅⋅⋅÷=
pdngscđ
nh)09,006,0(n
(lần) (1-4)
Treo dây chống sét là biện pháp rất hiệu quả trong việc giảm số lần cắt
điện đường dây, tuy nhiên cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Dây chống sét làm nhiệm vụ bảo vệ chống sét đánh thẳng cho đường dây
nhưng chưa phải là biện pháp an toàn tuyệt đối, vì vẫn có khả năng sét đánh
vòng qua dây chống sét vào dây pha, xác suất này tăng theo chiều cao của cột và
góc bảo vệ
α
theo biểu thức:
4-
90
hα
=νlg
Trong đó:
h: được tính bằng m.
U
50%
:được tính bằng kV.
Thực nghiệm đã chứng minh được đối với các đường dây 110 kV trở lên
trong tính toán chống sét có thể không xét đến quá điện áp cảm ứng vì số lần
phóng điện gây nên qúa nhỏ so với khi có sét đánh thẳng lên đường dây.
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
5
Gọi N là số lần sét đánh trên đường dây được xác định theo công thức:
ngs
3
nL10h)9,06,0(N
⋅⋅⋅⋅÷=
−
(lần)
Trị số này sẽ được phân bố như sau:
- Số lần đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn:
α
ν⋅=
NN
dd
(1-7)
- Số lần đánh vào đỉnh cột hoặc khu vực gần đỉnh cột:
2
N
2
N-N
N
2
mm
, đường kính dây 27,7 mm, bán kính
dây 13,9 mm, trọng lượng riêng 1,572 kG/m = 1,542 DaN/m, ứng suất phá hoại
27,4 DaN/
2
mm
(tr.164 Lưới điện & hệ thống điện– Trần Bách).
- Dây chống sét dùng cho cấp điện áp 220 kV là dây C70 có bán kính
4,72 mm (tr.185 Lưới điện & hệ thống điện– Trần Bách).
- Khoảng vượt đường dây 220 kV là 295m.
- Cách điện là chuỗi sứ cùng loại
5.4
−Π
có 13 bát, chiều cao
170mm/1bát, như vậy chiều dài chuỗi sứ là:
221017013
=⋅
(mm)
Độ cao treo dây chọn là 12m như vậy độ cao xà dưới cùng là :
21,1421,212
=+
(m)
Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn đến mặt đất trong chế độ làm việc
bình thường không nhỏ hơn 7m với khu vực ít dân cư. Như vậy độ võng của dây
dẫn ta có thể lấy là f
dd
= 4,5 m, độ võng của dây thu sét ta có thể lấy là f
cs
= 4 m
+
=α
=>
o
A
4,29
=α
+ Pha B:
48,0
1271,24
1,6
tg
B
=
−
=α
=>
o
B
64,25
=α
+ Pha C:
3068,0
1271,24
9,3
tg
C
=
−
=α
tb
A
−=−=
= 15,5 m
+ Dây dẫn pha B:
5,4
3
2
12f
3
2
hh
BB
tb
B
−=−=
= 9 m
+ Dây dẫn pha C:
5,4
3
2
12f
3
2
hh
CC
tb
C
−=−=
= 9 m
−
Ω
Tổng trở sóng của dây dẫn pha B, C:
Z
B
= Z
C
=
429
109,13
92
lg138
3
=
⋅
⋅
−
Ω
Tổng trở sóng của dây chống sét:
Z
cs
=
547
1072,4
222
lg138
3
=
⋅
⋅
==
Ω
390
41
547
==
λ
=
,
Z
Z
CS
CSVQ
Ω
- Hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn các pha với dây chống sét:
Khi chưa xét ảnh hưởng của vầng quang thì hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn
và dây chống sét được tính như sau:
2
2
12
12
0
r
h2
ln
d
D
ln
K
=
Khi có xét đến ảnh hưởng của vầng quang thì hệ số ngẫu hợp K được tính
theo công thức:
K =
0
K
λ
Trong đó
41,
=λ
do chỉ có 1 dây chống sét.
+ Hệ số ngẫu hợp của dây chống sét với dây dẫn pha A:
Trước tiên cần xác định các thông số:
l
A
= 3,5 m
515
1
,hh
tb
A
==
m
22hh
tb
CS2
==
m
Khoảng cách giữa dây dẫn pha A và dây chống sét:
3875152253
222
2
12
12
,
,
ln
,
,
ln
,
r
h
ln
d
D
ln
=
⋅
⋅
=
⋅
λ
−
+ Hệ số ngẫu hợp của dây chống sét với dây dẫn pha B:
Trước tiên cần xác định các thông số:
l
B
= 6,1 m
9hh
tb
Hệ số ngẫu hợp của dây chống sét với dây dẫn pha B:
K
B
=
1160
10724
222
514
631
41
2
3
2
2
12
12
,
,
ln
,
,
ln
.
r
h
ln
d
D
ln
=
m
Khoảng cách giữa dây dẫn pha C và ảnh của dây chống sét:
23192293
222
12
2
12
,)(,)hh(lD
BB
=++=++=
m
Hệ số ngẫu hợp của dây chống sét với dây dẫn pha C:
K
C
=
1270
10724
222
613
231
41
2
3
2
2
12
12
,
,
ln
cs
=
m
89n
ngs
=
ngày
=>
19813289724090060
÷=⋅⋅÷=
,),,(N
lần/100km/1năm.
Trong thiết kế tính toán ta chọn N = 198 lần/100km/1năm.
I.2.4 Tính suất cắt của đường dây 220 kV do sét đánh vòng qua dây chống
sét vào dây pha.
η⋅ν⋅ν⋅=
α
pđdd
Nn
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
10
Trong đó:
N = 198 lần/100km/1năm
α
ν
: Xác suất sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn
pđ
ν
: Xác suất xảy ra phóng điện trên cách điện đường dây
η
cA
A
= -2,376
=>
3
1024
−
α
⋅=ν
,
A
- Xác suất xảy ra phóng điện trên cách điện đường dây
pđ
ν
:
Khi dây dẫn bị sét đánh thì ta có thể xem mạch của khe sét ghép nốt tiếp
với tổng trở sóng của dây dẫn có trị số bằng Z
dd
/2 (dây dẫn ghép song song
nhau). Ta có tổng trở sóng của khe sét Z
0
vào khoảng 200
Ω
và tổng trở sóng
của dây dẫn Z
dd
vào khoảng 400
Ω
.
Hình vẽ 1-3
s
dd
==
=>
dd
s
dddddd
Z
4
I
ZIU ⋅=⋅=
Phóng điện trên cách điện đường dây sẽ xảy ra khi:
dd
%dd
s
dd
UZ
I
U
50
4
≥⋅=
=> dòng sét nguy hiểm khi sóng sét có
biên độ thỏa mãn:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Z
0
Z
dd
Z
−
với
1140U
dd
%50
=
kV
589,0e
3301,26
11404
pđ
==ν
⋅
⋅−
- Xác suất hình thành hồ quang
η
:
Xác suất hình thành hồ quang phụ thuộc vào građiên của điện áp làm việc
dọc theo đường phóng điện.
)
l
U
(f
pđ
lv
=η
quan hệ này được cho trong bảng 1-1:
Bảng 1-1:
E
lv
0,6
0,45
0,25
0,1
503020
10
Hình vẽ 1-4
Sử dụng phương pháp đồ thị ta có
630,
=η
=> Do vậy suất cắt đường dây 220 kV do sét đánh vòng qua dây chống
sét (xét trên 100 km đường dây) là:
63,0589,0102,4198Nn
3
pđdd
⋅⋅⋅⋅=η⋅ν⋅ν⋅=
−
α
309,0
=
lần/100km/năm
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
12
Z
0
Z
cs
/2
Z
cs
Giả thiết dòng điện sét có dạng siên góc:
τ>τ
τ≥
đsđsS
đsS
tKhi a= I
tKhiat = I
Ta tiến hành tính toán với các thông số biến thiên:
- Độ dốc đầu sóng a biến thiên từ 10 đến 100 kA/
s
µ
- Độ dài đầu sóng
đs
τ
biến thiên từ 1 đến 10
s
µ
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
13
Điện áp đặt lên chuỗi sứ cách điện khi sét đánh vào khoảng vượt đường
dây là:
LV
s
cs
C
sc
cđ
Với dòng điện sét có dạng:
I
s
= at thì
a
dt
)at(d
dt
)t(di
s
==
Vậy:
LV
cs
C
c
cđ
U)K1(
2
a
L
2
atR
)t,a(U
+−
⋅=
Trong đó:
L
0
: Điện kháng đơn vị của thân cột L
0
= 0,6
H
µ
/m
h
C
: Chiều cao của thân cột h
C
= 24,71 m
=>
814712460
0
,,,hLL
C
cs
C
=⋅==
H
µ
Điện áp U
LV
là điện áp làm việc trung bình của đường dây được tính:
114220
3
Tiến hành tính toán với các thông số biến thiên:
- Độ dốc đầu sóng a biến thiên từ 10 đến 100 kA/
s
µ
- Thời gian t biến thiên từ 1 đến 10
s
µ
Ta có bảng
)t,a(U
cđ
:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
14
Bảng 1-2:
a
kA/
t(
s
µ
)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10 223,6 267,8 312 356,2 400,4 444,6 488,8 533 577,2 621,4
20 333,2 421,6 510 598,4 686,8 775,2 863,6 952 1040 1129
30 442,8 575,4 708 840,6 973,2 1106 1238 1371 1504 1636
40 552,4 729,2 906 1083 1260 1436 1613 1790 1967 2144
50 662 883 1104 1325 1546 1767 1988 2209 2430 2651
60 771,6 1037 1302 1567 1832 2098 2363 2628 2893 3158
70 881,2 1191 1500 1809 2119 2428 2738 3047 3356 3666
80 990,8 1344 1698 2052 2405 2759 3112 3466 3820 4173
90 1100 1498 1896 2294 2692 3089 3487 3885 4283 4681
a = 30kA/µs
a = 10kA/µs
t (µs)
a = 20kA/µs
U (kV)
pd
Hình vẽ 1-7
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
16
Khi điện áp đặt lên chuỗi sứ lớn hơn điện áp phóng điện của chuỗi sứ thì
sẽ có phóng điện, trên miền đồ thị ta xác định được các cặp thông số nguy hiểm
(a
i
, t
i
).
Bảng 1-4:
a
i
(kA/
s
µ
) 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
t
i
(s) 22,6 10,6 6,62
5,0
8
4,11 3,45 2,95 2,55 2,22 1,94
I
Bảng 1-5:
a
kA/
t(
s
µ
)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10
246 312 378 445 511 577 644 710 776 842
20
377 510 643 775 908 1040 1173 1306 1438 1571
30
509 708 907 1106 1305 1504 1703 1901 2100 2299
40
641 906 1171 1436 1702 1967 2232 2497 2762 3028
50
773 1104 1436 1767 2099 2430 2762 3093 3425 3756
60
772 1037 1302 1567 1832 2098 2363 2628 2893 3158
70
1036 1500 1964 2428 2892 3356 3821 4285 4749 5213
80
1168 1698 2228 2759 3289 3820 4350 4880 5411 5941
90
1299 1896 2493 3089 3686 4283 4880 5476 6073 6670
100
1431 2094 2757 3420 4083 4746 5409 6072 6735 7398
Đặc tính Vol – giây (V-S) của chuỗi sứ cách điện:
Bảng 1-6:
a = 10kA/µs
U
cd
(kV)
t (µs)
U (kV)
pd
Hình vẽ 1-8
Khi điện áp đặt lên chuỗi sứ lớn hơn điện áp phóng điện của chuỗi sứ thì
sẽ có phóng điện, trên miền đồ thị ta xác định được các cặp thông số nguy hiểm
(a
i
, t
i
).
Với I
i
=
ii
ta
⋅
Bảng 1-7:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
18
a
i
(kA/
s
µ
) 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
s
µ
Ta có bảng
)t,a(U
cđ
:
Bảng 1-8:
a
kA/
t(
s
µ
)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10
268 356 445 533 621 710 798 887 975 1063
20
422 598 775 952 1129 1306 1482 1659 1836 2012
30
575 841 1106 1371 1636 1901 2167 2432 2697 2962
40
729 1083 1436 1790 2144 2497 2851 3204 3558 3911
50
883 1325 1767 2209 2651 3093 3535 3977 4419 4861
60
1037 1567 2098 2628 3158 3689 4219 4750 5280 5810
70
1191 1809 2428 3047 3666 4285 4903 5522 6141 6759
80
1344 2052 2759 3466 4173 4880 5588 6295 7002 7709
10000
a = 100kA/µs
a = 90kA/µs
a = 80kA/µs
a = 70kA/µs
a = 60kA/µs
a = 50kA/µs
a = 40kA/µs
a = 30kA/µs
a = 20kA/µs
t (µs)
pd
U (kV)
a = 10kA/µs
Hình vẽ 1-9
Khi điện áp đặt lên chuỗi sứ lớn hơn điện áp phóng điện của chuỗi sứ thì sẽ
có phóng điện, trên miền đồ thị ta xác định được các cặp thông số nguy hiểm (a
i
,
t
i
).
Với I
i
=
ii
ta
⋅
Bảng 1-10:
a
100
a (kA/µs)
Rc=10 ôm
Rc=15 ôm
Rc=20 ôm
Hình vẽ 1-10
Xác suất phóng điện
pđ
ν
là xác suất để cho cặp thông số nguy hiểm của
phóng điện sét (I, a) thuộc miền nguy hiểm:
[ ] [ ]
)II(P)aa(Pd
iipđ
≥==ν
[ ]
MNH)I,a(P
pđ
∈=ν
Ta đã có:
{ }
126,
I
ii
i
eIIPV
−
=≥=
(1-15)
Trong đó:
1
1
,
a
,
a
aaai
ii
ii
eeVV
+
−
−−
≤≤
−==∆
∑
=
≥
∆=ν
10
1i
i)a(IIpđ
VV
i
+ Trường hợp R
C
= 10
Ω
:
Bảng 1-11:
pđđpđ
,
Như vậy suất cắt trong trường hợp điện trở cột R
C
=10
Ω
là:
630104899
2
198
6
,,Nn
pđkvkv
⋅⋅=ην=
−
=
3
1026
−
⋅
,
lần/100km/năm
+ Trường hợp R
C
= 15
Ω
:
Bảng 1-12:
a
s/kA
=15
Ω
là:
630101379
2
198
6
,Nn
pđkvkv
⋅⋅=ην=
−
=
0860,
lần/100km/năm
+ Trường hợp R
C
= 20
Ω
:
Bảng 1-13:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
22
a
s/kA
µ
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
I(kA)
113 113 119 124 125 125 123 120 116 112
⋅
3
198
6
,Nn
pđkvkv
⋅⋅=ην=
−
=
30,
lần/100km/năm
I.2.6 Tính suất cắt của đường dây 220 kV do sét đánh vào đỉnh cột và lân
cận đỉnh cột:
Để đơn giản ta cho rằng sét đánh vào đúng đỉnh cột như hình vẽ, khi đó
phần lớn dòng điện sét I
s
bị tản vào trong đất qua bộ phận nối đất của cột điện,
phần còn lại rất nhỏ sẽ đi theo dây chống sét đi vào đất qua bộ phận nối đất của
cột lân cận.
C
C
L
KV
L
KV
0
C
I
C
I
C
I
Với các thành phần:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
23
-
cc
R)t,a(i
là thành phần điện áp giáng trên bộ phận nối đất cột điện.
R
C
= 10, 15, 20
Ω
-
dt
di
L
c
dd
c
thành phần điện áp giáng trên điện cảm của phần cột điện tính từ
mặt đất tới điểm treo dây dẫn.
-
)t,a(u
d
cu
điện áp cảm ứng gây ra bởi điện trường của khe phóng điện sét
lên dây dẫn.
Hhh)1(
)htv)(Htv()htv(
ln
ah1,0
=β
c: vận tốc ánh sáng c=300000 km/s = 300m/
s
µ
9030030
=⋅=
,v
m/
s
µ
h
dd
: độ treo cao của dây dẫn
H = h
dd
+ h
c
h
c
: độ treo cao của dây chống sét.
-
dt
di
)t(M
s
dd
thành phần từ của điện áp cảm ứng xuất hiện trên dây dẫn do
hỗ cảm giữa khe phóng điện sét với mạch vòng dây dẫn - đất, trị số này phụ
thuộc vào thời gian do chiều dài khe phóng điện sét tăng cùng với sự phát triển
của phóng điện ngược.
dd
dd
(1-18)
- ku
cs
(a,t) điện áp trên dây dẫn gây ra bởi dòng điện đi trong dây chống
sét, có điên áp là
)t(u
cs
. Mà k là hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn và dây chống sét.
)t(M
dt
)t,a(di
dt
)t,a(di
LR)t,a(i)t,a(u
cs
sc
cs
ccccs
++=
(1-19)
Trong đó:
cs
c
L
điện cảm của phần thân cột tính từ mặt đất đến điểm treo dây
chống sét.
)t(M
cs
dt
)t,a(di
c
trong 2 trường hợp:
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
24
+ Trước khi có sóng phản xạ từ cột bên cạnh trở về:
c
l2
t
kv
≤
=
s2s97,1
300
2952
µ≈µ=
⋅
Sơ đồ tương đương của mạch dẫn dòng điện sét như ở hình vẽ (1-11):
dt
di
s
M
cs
(t)
2
L
c
i
c
cs
cs
vq
cs
c
vq
cs
c
α
−−
+
=
(1-21)
c
vq
cs
vq
csc
R2Z
aZ
dt
)t,a(di
+
=
(1-22)
Với
cs
c
c
vq
L
cs
2
R
c
Hình vẽ 1-12
Bộ Môn Hệ Thống Điện Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
25