ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ TRẮNG
CỦA MỎ ĐÁ CẨM THẠCH R.K VIỆT NAM TỚI CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH
HOẠT TẠI THỊ TRẤN YÊN THẾ, HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH BẮC GIANG
”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Văn Hùng
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%) 14
Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2013 tại Yên Bái 21
Bảng 4.2: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2013 tại Yên Bái 21
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Thế năm 2013 23
Bảng 4.4: Dân số của thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2013 27
Bảng 4.5: Lao động và phân bố lao động trong địa bàn thị trấn Yên Thế năm 201328
Bảng 4.6: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa học trong nước mặt tại mỏ đá
Cẩm thạch RK Việt Nam 35
Bảng 4.7: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước mặt tại mỏ đá cẩm
thạch RK Việt Nam 36
Bảng 4.8: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa học trong nước ngầm tại mỏ đá
cẩm thạch RK Việt Nam 37
Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu các sinh hóa trong nước ngầm tại khu
vực mỏ đá cẩm thạch RK Việt Nam 38
Bảng 4.11: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong mẫu nước thải của mỏ
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục
Yên, Tỉnh Yên Bái năm 2013 23
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ khai thác mỏ đá cẩm thạch RK Việt Nam 32
Hình 4.3: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt 35
Hình 4.4: Hàm lượng Fe trong các mẫu nước mặt 35
Hình 4.5: Giá trị COD qua các mẫu nước mặt 37
Hình 4.6: Giá trị DO qua các mẫu nước mặt 37
Hình 4.7: Hàm lượng Mn trong các mẫu nước ngầm 38
Hình 4.8: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước ngầm 38
Hình 4.9: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước thải 40
Hình 4.10: Giá trị COD trong các mẫu nước thải 41
Hình 4.11: Giá trị BOD
5
trong các mẫu nước thải 41
Hình 4.12: Hàm lượng COD trong mẫu nước mặt giữa các năm 43
Hình 4.13: Hàm lượng DO trong mẫu nước mặt giữa các năm 43
Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đồng dạng các yếu tố ảnh hưởng của hoạt động
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.3. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học về đề tài 4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam 8
2.3. Cơ sở thực tiễn 10
2.3.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam 10
2.3.2. Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái 11
2.3.3. Chất lượng nước cho sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam 13
2.3.4. Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt 14
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 16
3.2. Nội dung nghiên cứu 16
3.2.1. Điều kiện tự nhiên của thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 16
3.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái16
3.2.3. Đôi nét về mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam 16
3.2.4. Hiện trang môi trường nước của mỏ đá cẩm thạch RK Việt Nam năm 2013 17
2013 37
4.4.3 Chất lượng môi trường nước thải của mỏ đá cẩm thạch RK Việt Nam năm
2013 39
4.5. Đánh giá chất lượng môi trường nước qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013 của
mỏ đá cẩm thạch RK Việt Nam 41
4.5.1. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt của mỏ đá cẩm thạch RK Việt
Nam qua các năm 42
4.5.2. Diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm của mỏ đá cẩm thạch RK Việt
Nam qua các năm 43
4.5.3. Diễn biến chất lượng môi trường nước thải của mỏ đá cẩm thạch RK Việt
Nam 45
4.5.4. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh mỏ đá cẩm thạch
RK Việt Nam 46
4.6. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường và đời sống
của người dân tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 48
4.5. Đề xuất giải pháp 51
4.5.1. Giải pháp về thể chế, chính sách 51
4.5.2. Giải pháp quản lý 51
4.5.3. Giải pháp công nghệ kỹ thuật 52
4.5.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1. Kết luận 53
5.2. Kiến nghị 55
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Yên Bái là một trong số ít tỉnh được đánh giá là có tiềm năng to lớn
về đá hoa làm ốp lát và làm bột carbonat calci (Nguyễn Linh Ngọc,
Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của mỏ đá cẩm thạch
R.K Việt Nam tới chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp nhằm giảm
thiểu tác động của hoạt động này tới môi trường tại khu vực nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng khai thác đá trắng tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái.
- Xác định một số yếu tố của hoạt động khai thác đá trắng ảnh hưởng tới
môi trường khu vực xung quanh (đặc biệt là môi trường nước).
- Đề xuất biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác và địa phương
nhằm giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác đá trắng tới môi trường
và con người.
1.2.3. Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác đá trắng tại mỏ đá
cẩm thạch R.K Việt Nam và ảnh hưởng tới khu vực phát tán ô nhiễm.
- Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt
động khai thác đá trắng tại địa bàn nghiên cứu.
- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với
điều kiện thực tế của cơ sở.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác đá tới môi trường
nước, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý,
ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và
con người.
3
+ Không có mầm mống gây bệnh.[8]
2.1.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm… bị các tác động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho
con người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên.
Như vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước
không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu
chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm
nước có nguồn gốc tự nhiên do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi
trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. Ô
nhiễm nhân tạo chủ yếu là do quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới
dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,
giao thông vào môi trường nước.
5
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm là:
- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H
2
SO
4
, HNO
3
từ khí
quyển, tăng hàm lượng SO
2-
và NO
3-
trong nước.
- Tăng hàm lượng các ion Ca
- Giảm độ trong của nước.[8]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XI kỳ họp thứ 8 ngày 01/07/2006;
- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông
qua ngày 21/6/2012;
- Luật Khoáng sản số 60/2011/QH12 được Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-
CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;
- Quyết định số 7869/2009/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về công tác kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản
lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản;
- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học
công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn);
- Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 09/10/2004 của Bộ Khoa
học công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam;
6
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về
việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (5 tiêu chuẩn);
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT
về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước:
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
3
khoảng 60 - 67% còn lại là tạp chất MgO, SiO
2
, đá
trắng của Ấn Độ chỉ làm đá xẻ chứ không nghiền làm bột siêu mịn được vì
hàm lượng tạp chất quá cao.
Hiện nay trên thế giới nổi tiếng nhất là đá hoa trắng của vùng Carrare
nước Italia, đây là một loại đá trang trí, nó nổi tiếng không chỉ vì sự sáng
bóng mà còn vì hình vân và màu sắc của nó. Có các loại đá trắng, đen, ghi,
đỏ, xanh lá cây, vàng và xanh da trời. Hầu hết người ta khai thác đá hoa này ở
những mỏ đá lộ thiên, phương pháp tiến hành rất đơn giản. Người ta lấy
những khối đá ra rồi cưa chúng bằng dây xoắn, đây là dây thép dài ít nhất
1500 m, nó quay quanh một cái ròng rọc mà người ta đã đưa vào trong giếng
mỏ có đường kính một vài đêximét và chiều sâu của giếng tương ứng với độ
dày của khối đá lấy được. Tốc độ cưa thay đổi 5 cm đến 30 cm/h. Nó phụ
thuộc vào độ cứng của đá và chất mài được phụt vào trong rãnh. Dây xoắn
cưa ngang hay thẳng đứng, tiếp đó những khối đá được cắt ra theo kích thước
và hình dạng đã định trước. Hàng năm nước Italia sản xuất ra hàng trăm triệu m
3
đá hoa các loại phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang các nước khác
trên toàn thế giới.
Hoạt động khai thác đá trên thế giới ngày càng phát triển mạnh đem lại
lợi ích kinh tế khá cao, tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người trên toàn thế
giới. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mà hoạt động khai thác đá đem lại thì hoạt
động khai thác đá đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề làm ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân. Quá trình nổ mìn, khoan cắt và
vận chuyển đá đã tạo ra một lượng bụi rất lớn và gây nên những chấn động
mạnh làm thay đổi cảnh quan, mất đa dạng sinh học. Trên thế giới hàng năm
ngành khai thác đá đã xảy ra hàng trăm vụ sập mỏ đá do khai thác đá trái phép
trắng là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kết quả
điều tra thăm dò địa chất cho thấy, đá hoa trắng phân bố khá rộng rãi trên lãnh
thổ Việt Nam song tập chung trữ lượng lớn ở một số địa phương như Yên Bái,
Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, …
Theo thống kê, hiện nay trên phạm vi cả nước có 97 giấy phép khai
thác đá đang hoạt động. Trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự
báo 177,7 triệu m
3
đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 giấy phép khai thác
9
với trữ lượng đã cấp phép là 161 triệu m
3
đá làm đá ốp lát, 428 triệu tấn đá
làm bột carbonat canxi. Công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8
triệu m
3
và 16 triệu tấn đá bột.
Hoạt động khai thác, chế biến đá hoa tại các địa phương đã góp phần
phát triển kinh tế xã hội, tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ
phận người dân địa phương. Hoạt động đầu tư của nhiều doanh nghiệp đã tạo
được uy tín và thương hiệu riêng tại thị trường trong nước và một số khu vực
trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay ngành công nghiệp khai thác đá hoa trắng
còn gặp phải không ít những khó khăn khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc
hành nghề thăm dò khoáng sản dẫn đến nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực
và kinh nghiệm vẫn được thuê thăm dò. Do đó, nhiều mỏ khi đi vào khai thác
không như kết quả đánh giá trữ lượng dẫn tới chủ đầu tư thua lỗ, kinh doanh
không hiệu quả. Với số lượng giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ
cấp cho thấy, sau năm 2012 có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh
vực này tập chung chủ yếu ở 3 - 4 vùng mỏ, như vậy có thể có hiện tượng
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối
phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2.360 con sông có dòng
chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10 km) bao gồm: 9 hệ thống
sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000 km
2
trở lên, 166 con sông có diện tích
dưới 10.000 km
2
. Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá
lớn tới trên 2000 mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện có
khoảng 39%, mạng lưới sông, suối, đầm, hồ, ao, kênh mương khá dày và có mức
nước quanh năm.
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta
bằng khoảng 847 km
3
, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km
3
chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 km
3
, chiếm 40%. Tài nguyên nước
mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng
chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ
chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt biến đổi
mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong
năm) và còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các vùng.
11
, 15,6%), hệ
thống sông Đồng Nai (32,8 km
3
, 9,6%).
Tuy nhiên, lượng nước mặt có thể khai thác không khả quan, một mặt
khả năng sử dụng lượng nước chảy từ bên ngoài lãnh thổ vào là rất bấp bênh,
thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng nước
cho phép sử dụng không được vượt quá 30% lượng nước đến ta thấy nhiều
nơi không đủ nước dùng. Ví dụ, lượng nước cần trong tháng II - IV của đồng
bằng Bắc Bộ chiếm tới 43 - 45%, cá biệt là Phả Lại chiếm 69 - 112% lượng
nước đến… Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỷ mới, nguy cơ thiếu nước sẽ
đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu thổ Sông Hồng.
2.3.2. Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh có nguồn nước khá phong phú bao gồm nguồn nước
ngầm và nguồn nước mặt.
Về nguồn nước mặt: Yên Bái có hai hệ thống sông chính là sông Hồng
và sông Chảy, đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ngoài hai con
sông chính là sông Hồng và sông Chảy còn có khoảng 200 ngòi, suối lớn nhỏ
cùng hệ thống hồ đầm.
Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc). Chiều dài chảy qua
tỉnh là 115 km. Các phụ lưu của sông Hồng trên địa bàn tỉnh có tới 50 ngòi,
12
có tổng diện tích lưu vực là 2.700 km
2
. Lớn nhất là ngòi Thia, diện tích lưu
vực 1.570 km
2
, sau đó là ngòi Hút (632 km
2
Hệ thống ao, hồ với diện tích 20.913 ha, là tiềm năng để phát triển các
ngành du lịch và thủy sản.
Về nguồn nước ngầm: Theo các tài liệu địa chất thủy văn, nguồn nước
ngầm và nước khoáng của tỉnh Yên Bái phân bố ở độ sâu từ 20 đến 200 m
dưới lòng đất. Nước khoáng nóng phân bố chủ yếu ở vùng phía Tây thuộc các
huyện Văn Chấn, Trạm Tấu và thị xã Nghĩa Lộ với nhiệt độ trên 40
o
C, hàm lượng
khoáng hóa 1 - 5 gam/lít có khả năng chữa bệnh khi đã được xử lý độc tố.
Yên Bái là một tỉnh có lượng mưa trung bình, hàng năm có lượng mưa
bình quân trong toàn tỉnh là 1864 mm, với tổng lượng nước mưa là 13 tỷ m
3
nhưng lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian. Theo số
liệu thống kê của cơ quan khí tượng thủy văn thì tổng lượng mưa trung bình năm
của 10 năm trở lại đây ở trạm Yên Bái là 1751,7 mm; ở trạm Lục Yên là 1804,2
mm; ở Mù Cang Chải là 1745,4 mm…[16]
Hiện nay nguồn nước mặt của tỉnh Yên Bái đang có dấu hiệu bị ô
nhiễm, hàm lượng BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) và hàm lượng COD (nhu cầu
13
oxy hóa học) đã vượt tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn dành cho nước sinh
hoạt, còn chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh nhìn chung là tốt.
Tại một số địa điểm ở sông Hồng và sông chảy đã có dấu hiệu ô nhiễm
các chất hữu cơ, dầu mỡ, và hóa chất bảo vệ thực vật. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở Yên Bái là do
ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp vật liệu xây dựng, và các ngành
dịch vụ phát triển mạnh, nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường
không hiệu quả và nhiều nơi không có các biện pháp bảo vệ môi trường. Phần lớn
rác thải sản xuất chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra môi trường[17].
còn 11,6% người dân vẫn thường xuyên sử dụng nước lã. Thói quen uống
nước lã sẽ đem đến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng do mắc
phải những căn bệnh lan truyền theo nước. Đặc biệt là theo kết quả phân tích
về vi sinh trong “Điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn” của cục Y tế
Dự phòng năm 2011 thì chỉ có 25,1% trong tổng số 2958 mẫu nước xét
nghiệm lấy từ các nguồn nước sinh họat của các hộ gia đình ở nông thôn
thuộc 8 vùng sinh thái là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về vệ sinh an toàn.
2.3.4. Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt
Hiện nay người ta đã khẳng định nước là nguồn truyền bệnh rộng nhất,
nhanh nhất và nguy hiểm nhất. Hơn nữa tất cả các nguồn nước tự nhiên (nước
giếng, nước mưa, nước sông, suối, ao, hồ …) là những nơi có thể chứa mầm
bệnh. Do vậy mọi nguồn nước dùng cho sinh hoạt đều phải được xử lý nhằm
loại bỏ các chất độc hại.
2.3.4.1. Các nghiên cứu về xử lý nguồn nước cho sinh hoạt
Bảng 2.1: Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%)
STT Nguồn nước
Phương pháp xử lý
Lọc
Để
lắng
Đánh
phèn
Sử dụng
hóa chất
Khác
Không
xử lý
1 Nước mưa 27,6 35,2 0,0 0,0 0,0 37,2
2 Nước máy 1,6 20,3 0,0 0,0 0,0 78,1
3 Nước giếng khoan 36,4 17,0 0,3 0,3 0,1 45,9
Nhiệt độ, pH…
Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat,
clorua… chỉ có thể thay đổi bằng phương pháp phức tạp và đắt tiền.
Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học,
phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp. Sau
đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
Phương pháp hóa học
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các hóa chất có khả năng kết
hợp với các ion Ca
2+
và Mg
2+
tạo ra các hợp chất không tan và loại trừ bằng
biện pháp lắng lọc.
+ Làm mềm nước bằng vôi.
+ Làm mềm nước bằng vôi và sôđa.
+ Làm mềm nước bằng phốt phát.
Làm mềm nước bằng phương pháp nhiệt
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là khi đun nóng nước, khí
cacbonic hòa tan sẽ bị khử hết thông qua sự bốc hơi.
Làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion
Hạt trao đổi ion (Ionit) và phương pháp sử dụng:
Ngành công nghiệp hóa học đã chế tạo ra loại hạt nhựa hữu cơ tổng
hợp không tan trong nước nhưng có bề mặt hoạt tính hóa học, có thể cấy lên
bề mặt các hạt này (Ionit) một loại cation hay anion chọn trước như Na
+
, H
+
,
NH