ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LOAN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
KHU KÝ TÚC XÁ K ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BẰNG MÔ
HÌNH ĐẤT NGẬP NƯỚC” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : K42 – KHMT – N02
Khóa học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên, năm 2014 Lời cảm ơn!
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng nhất của sinh viên các
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
TP Thành phố
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
VSV Vi sinh vật MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 3
1.3. Yêu cầu 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý 13
2.2. Hiện trạng ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam 15
2.2.1. Hiện trạng ô nhiễm nước trên thế giới 15
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam 16
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 17
2.3.1. Phương pháp cơ học 17
2.3.2. Phương pháp hóa học và hóa lý 17
2.3.3. Phương pháp sinh học 18
2.4. Tổng quan về mô hình đất ngập nước 20
2.4.1. Khái niệm về đất ngập nước nhân tạo 20
2.4.2. Sơ lược về thực vật và vật liệu sử dụng trong mô hình đất ngập nước 20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Bảng 4.1. Tổng lượng nước tiêu thụ và nước thải sinh hoạt cụ thể tại khu
ký túc xá K (1 năm học = 10 tháng) 30
Bảng 4.2. Các thành phần ô nhiễm chính có trong nước thải ký túc xá K 31
Bảng 4.3. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 3 ngày 32
Bảng 4.4. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 6 ngày 35
Bảng 4.5. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 8 ngày 38
Bảng 4.6. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
trồng cây Chuối hoa 40
Bảng 4.7. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
trồng cây rau Dừa nước 43
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều đứng 24
Hình 4.1. Các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải kí túc xá K 31
Hình 4.2. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 3 ngày 33
Hình 4.3. Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 3 ngày 33
Hình 4.4. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 6 ngày 36
Hình 4.5.Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 6 ngày Error! Bookmark not defined.
Hình 4.6. Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình đất ngập nước
sau 8 ngày 38
là thủy sinh vật. Nó còn gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và phát
triển của xã hội.
Đại học Thái Nguyên là một trong ba trung tâm đào tạo nguồn nhân lực
có quy mô lớn nhất cả nước, chỉ đứng sau TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, là
một trong 05 Đại học của Việt Nam thực hiện theo mô hình Đại học hai cấp,
được giao trọng trách là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh, các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn.
Đồng thời, Đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - chính trị - văn
hóa - xã hội của vùng trung du, miền núi phía Bắc.
Trải qua hơn 4 năm xây dựng và phát triển, với khuôn viên rộng,
thoáng mát ký túc xá K trường Đại học Thái Nguyên đã thu hút hàng trăm
sinh viên vào ở nội trú mỗi năm. Tuy nhiên cùng với sự tăng nhanh về số
lượng sinh viên thì nhu cầu sinh hoạt ngày càng nhiều, lượng nước thải sinh
hoạt thải ra suối Nông Lâm mà chưa qua xử lý hoăc xử lý không triệt để đã
khiến cho chất lượng môi trường nước khu KTX trở nên ô nhiễm trầm trọng.
Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh
hoạt là BOD
5
, COD, Nitơ và Photpho. Một tính chất đặc trưng nữa của nước
thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi
các vi sinh vật và lượng dư thừa này thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học
cùng với bùn.
Có nhiều phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt: phương pháp cơ học,
phương pháp vật lý, phương pháp sinh học… Mỗi phương pháp có ưu điểm
riêng tuy nhiên các phương pháp trên có nhược điểm là giá thành cao, vận
hành cần có cán bộ có trình độ, khó chuyển giao rộng rãi. Chính vì vậy việc
nghiên cứu một phương pháp phù hợp với điều kiện hiện nay của khu ký túc
xá là hết sức cần thiết. Các quá trình xử lý nước thải sử dụng vi sinh vật và
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Khoa học: Đề xuất mô hình xử lý nước thải cho khu ký túc xá và các
khu nhà ở tập trung khác có điều kiện tương tự.
- Môi trường: Đạt chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT, góp phần cải
thiện tình trạng ô nhiễm môi trường đang gây bức xúc hiện nay.
- Kinh tế: Đề xuất được mô hình xử lý với chi phí xây dựng vận hành
và bảo quản rẻ hơn so với các mô hình cải tạo và xử lý tập trung.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Môi trường: Trong Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
* Ô nhiễm môi trường: Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam
2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật” [8].
* Ô nhiễm môi trường nước: là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính
chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể
lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm
giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh
hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
pháp tự thấm.
2.1.2.3. Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
* Thành phần các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt có màu nâu đen hoặc nâu, có mùi vị lạ đặc trưng
của nước thải sinh hoạt do chứa nhiều tạp chất.
- Đục do các chất hoà tan vào nước rồi sau đó kết tủa thành hạt rắn, do
đất hoà vào nước ở dạng phân tán.
- Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các tạp chất khác nhau, trong đó
khoảng 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn các chủng loại vi
sinh vật.
+ Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất
như protein (40 ÷ 50%); hydratcarbon (40 ÷ 50%), gồm hồ tinh bột, đường và
xenlulô, chất béo (5 ÷ 10%). Nồng độ chất hưu cơ trong nước thải sinh hoạt
dao động trong khoảng 150 ÷ 450 mg/l theo trọng lương khô.
+ Các chất hữu cơ khó phân hủy (khoảng 20 ÷ 40%) là các chất hữu cơ
có vòng thơm (hydrocacbua), các chất đa vòng ngưng tụ, các chất Clo hữu cơ,
Phospho hữu cơ,… chúng khó bị phân hủy bởi các tác nhân sinh học bình
thường, cho nên chúng tồn tại lâu dài, tích lũy làm ảnh hưởng tới mỹ quan, gây
độc hại cho môi trường, sinh vật và con người [10].
Ngoài các chất hữu cơ và vô cơ, trong nước thải sinh hoạt còn chứa
lượng lớn các loài vi sinh vật, động vật nguyên sinh. Thành phần chủ yếu là vi
khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo và nguyên sinh động vật. Trong đó vi khuẩn là
chiếm nhiều nhất cả về thành phần và số lượng. Vi sinh vật gây bệnh từ nước
thải có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua
môi trường (đất, nước, không khí, vật nuôi, cây trồng ), thâm nhập vào cơ thể
con người qua thức ăn, nước uống, hô hấp và sau đó có thể gây bệnh.
* Thành phần sinh học của nước thải sinh hoạt
Trong nước thải có nhiều chất hữu cơ nên có nhiều vi sinh vật sinh
sống và sử dụng nguồn chất hữu cơ đó như là nguồn dinh dưỡng để sinh
BOD
5
của nước thải chưa lắng
65
BOD
5
của nước thải đã lắng
30¸35
Nitơ amôn (N-NH
4
)
8
Phosphat (PO
4
3
-
) 3,3
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học,
ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất
nguy hiểm.
Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ, bao gồm
các chất hữu cơ dễ bị phân hủy và các chất hữu cơ khó phân hủy. Các chất
dễ phân hủy như cacbonhydrat, protein chủ yếu làm suy giảm lượng oxy
hòa tan trong nước dẫn đến suy thoái tài nguyên thủy sản và làm giảm chất
lượng nước mặt. Các chất khó phân hủy gồm nhiều hợp chất hữu cơ tổng
thải. Chỉ số này cho biết có cần phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất
cần thiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn,… Trị số pH thay đổi sẽ
ảnh hưởng đến quá trình hòa tan, keo tụ, làm tăng hay giảm tốc độ phản ứng, nó
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật có trong nước. Giá trị
pH cho phép ta quyết định xử lý nước theo phương pháp thích hợp, hoặc điều
chỉnh lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nước. Các công trình xử
lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong
giới hạn từ 7 - 7,6. Môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển thường có
pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác
nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi nhất với pH từ 4,8 – 8,8, còn vi
khuẩn nitrat với pH từ 6,5 – 9,3. Vi khuẩn lưu huỳnh có thể tồn tại trong môi
trường có pH từ 1 - 4. Với nước thải sinh hoạt thường có pH từ 7,2 – 7,6 [5].
* Độ đục
Nước tự nhiên sạch thường không chứa những chất rắn lơ lửng nên
trong suốt và không màu. Độ đục do các chất rắn lơ lửng gây ra. Những hạt
vật chất gây đục thường hấp phụ các kim loại nặng cùng các vi sinh vật gây
bệnh. Nước đục còn ngăn cản quá trình chiếu sáng của mặt trời xuống đáy
làm giảm quá trình quang hợp và nồng độ oxy hòa tan trong nước [5].
* Mùi
Mùi hôi thối khó ngửi của nước thải do các chất hữu cơ bị phân hủy,
mùi của các hóa chất, dầu mỡ có trong nước. Các chất có mùi như NH
3
, các
amin, các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh [5].
* Màu
Nước thải thường có màu, đặc biệt thường có màu từ nâu đến đen hay
đỏ nâu. Màu của nước được tạo ra do:
- Các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã tạo thành.
- Nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan.
trọng lượng không đổi. Đơn vị tính là mg/l hay g/l [1].
- Chất rắn hòa tan (DS - Dissolved Solid)
Hàm lượng chất rắn hòa tan chính là hiệu số của tổng chất rắn (TS) với
tổng chất rắn dạng huyền phù (TSS):
DS = TS – TSS (mg/l) [1].
- Chất rắn bay hơi (VS)
Hàm lượng chất rắn bay hơi là trọng lượng mất đi khi nung lượng chất
rắn huyền phù TSS ở 550
0
C trong một khoảng thời gian xác định. Thời gian
này phụ thuộc vào loại mẫu nước (nước cống, nước thải hoặc bùn).
Đơn vị tính là mg/l hoặc phần trăm (%) của TSS hay TS [1].
- Chất rắn có thể lắng
Chất rắn có thể lắng là số ml phần chất rắn của 1 lít mẫu nước đã lắng
xuống đáy phễu sau một khoảng thời gian (thường là 1 giờ) [1].
* Hàm lượng oxi hòa tan DO (Dissolved Oxygen)
Hàm lượng oxi hòa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của
nước thải vì oxi không thể thiếu được với các quá trình sống. Oxi duy trì quá
trình trao đổi chất sinh ra năng lượng cho sự sinh trưởng, sinh sản và tái sản
xuất. Khi thải các chất thải vào các nguồn nước quá trình oxi hóa chúng sẽ
làm giảm nồng độ oxi hòa tan trong các nguồn nước này thậm chí có thể đe
dọa sự sống của các loại cá cũng như các sinh vật trong nước.
Việc theo dõi thường xuyên thông số về hàm lượng oxy hòa tan có ý
nghĩa quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu khí trong quá trình xử lý
nước thải. Mặt khác lượng oxy hòa tan còn là cơ sở của phép phân tích xác
định nhu cầu oxy sinh hóa. Chỉ số này phụ thuộc vào các yếu tố áp suất, nhiệt
độ và các đặc tính của nước (nồng độ và thành phần các chất hòa tan, vi sinh
vật, thủy sinh,…). Nồng độ oxy hòa tan trong nước sạch thường dao động từ
6 – 7 mg/l ở nhiệt độ bình thường [5].
Đối với nước trong tự nhiên và nước thải không có chất độc và tương
đối ổn định về thành phần như nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy thực
phẩm có thể xác định được một hệ số chuyển đổi từ COD ra BOD. Vì vậy, có
thể sử dụng giá trị phép đo COD là chỉ số chất hữu cơ bị phân hủy trong quá
trình xử lý nước thải [5].
* Tổng hàm lượng nitơ (N-t)
Nitơ trong nước thường tồn tại ở dạng các hợp chất protein và các hợp
chất phân hủy: amon, nitrat, nitrit. Chúng có vai trò khá quan trọng trong hệ
sinh thái nước, trong nước thải luôn cần một lượng nitơ thích hợp, mối quan
hệ giữa BOD với N và P có ảnh hưởng đến sự hình thành và khả năng oxi hóa
của bùn hoạt tính, thể hiện qua tỷ lệ BOD
5
:N:P [5].
* Hàm lượng Phospho tổng số (P-t)
Phospho trong nước thải tồn tại ở các dạng H
2
PO
4
-
, HPO
4
-2
, PO
4
-3
, các
polyphosphat như Na
3
(PO
3
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng
8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 117/2007/NĐCP ngày 11/07/2007 của Chính Phủ về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/03/2010 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 nghị định số 67/2003/NĐ-CP.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu,
thông tin về tài nguyên nước.
- Thông tư 09/2009/TT-BXD quy định chi tiết thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về
thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003
về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6
năm 2003 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Y
tế về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và môi trường về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường về việc tăng cường công tác quản lý Tài nguyên
nước dưới đất.
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt, do Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được
ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008
nước) và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên
nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương Nông LHQ
(FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực
khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng
nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn. Tình trạng ô nhiễm a-
sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng
tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực. Ô nhiễm nguồn nước
là một trong những nguyên nhân chính gây nên các bệnh như tiêu chảy, nhiễm
trùng đường ruột [6].
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam
Việt Nam đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi
trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị.
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng
lưu các con sông chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có
nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là vào mùa khô. Chất lượng nước suy
giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho
phép nhiều lần.
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt
Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc
trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch
đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn
đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển.
Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị
ô nhiễm, sông Thị Vải là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông
Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km. Các khu hệ động vật,
thực vật và sinh vật không còn khả năng sống sót. Hầu hết sông hồ ở các thành
phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu
công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng
Là phương pháp chuyển hóa các chất bẩn có trong nước bằng cách
thêm hóa chất. Cơ sở của phương pháp hóa học là các phản ứng trung hòa, tạo
phức, kết tủa, các phản ứng oxy hóa khử hóa học và điện hóa.
Các phản ứng xảy ra thường là các phản ứng trung hòa, phản ứng oxy
hóa khử, phản ứng tạo chất kết tủa hay phản ứng phân hủy chất. Các phương
pháp oxy hóa bằng ozon hay điện hóa cũng thuộc phương pháp hóa học.
Đôi khi phương pháp hóa học được sử dụng để xử lý sơ bộ trước khi xử
lý sinh học hay công đoạn này được dùng như một phương pháp xử lý nước
thải lần cuối đề đưa vào nguồn nước chung.
* Phương pháp hóa lý:
Dùng để thu hồi hay để khử các chất độc và các chất ảnh hưởng xấu
đến quá trình làm sạch sinh hóa sau này. Các phương pháp hóa lý để xử lý
nước thải đều dựa trên các cơ sở ứng dụng của quá trình keo tụ, hấp phụ,
tuyển nổi, trao đổi ion, …
- Keo tụ: Là phương pháp làm trong nước thải bằng cách dùng các chất
trợ keo để liên kết các chất bẩn ở dạng lơ lửng, tạo thành các bông có kích thước lớn
hơn. Những bông cặn đó lắng xuống kéo theo các chất không tan cùng lắng theo.
- Hấp phụ: Là quá trình tách các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải bằng
cách tập trung các chất đó lên bề mặt các chất rắn (chất hấp phụ).
- Trích ly: Là phương pháp tách các chất bẩn hòa tan trong nước thải
bằng dung môi không tan và độ hòa tan của chất bẩn trong dung môi cao hơn
trong nước.
- Tuyển nổi: Là phương pháp dùng các tác nhân tuyển nổi để thu hút và
kéo theo các chất bẩn lên trên mặt nước, sau đó loại các tác nhân tuyển nổi đó ra
khỏi nước.
- Thẩm tích dializ (màng bán thấm): Là phương pháp dùng màng xốp
bán thấm không cho các hạt keo đi qua để tách keo ra khỏi nước thải.
- Trao đổi ion: Là phương pháp thu hồi catrion và anion bằng các chất
trao đổi ion [11].