Nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ bằng thực vật thủy sinh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VÂN ANH
Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY
HOÀNG VĂN THỤ BẰNG THỰC VẬT THỦY SINH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo
:
Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014

PHẠM VÂN ANH
Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY
HOÀNG VĂN THỤ BẰNG THỰC VẬT THỦY SINH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn: T
h.
S Trần Thị Phả
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Phạm Vân Anh DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu 9
Bảng 2.2. Nhiệm vụ của thủy sinh thực vật trong các hệ thống xử lý 10
Bảng 3.1. Các phương pháp bảo quản mẫu nước trước khi đem phân tích 16
Bảng 3.2. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 16
Bảng 4.1. Kết quả mẫu phân tích nước thải của nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ 29
Bảng 4.2. Kết quả theo dõi số cây trong thời gian thí nghiệm 30
Bảng 4.3. Kết quả theo dõi số lá trong thời gian thí nghiệm 31
Bảng 4.4. Diễn biến pH qua các đợt xử lý 32
Bảng 4.5. Diễn biến hàm lượng BOD
5
qua các đợt xử lý 34
Bảng 4.6. Diễn biến hàm lượng COD qua các đợt xử lý 36
Bảng 4.7. Diễn biến hàm lượng chất rắn lơ lửng qua các đợt xử lý 38
Bảng 4.8. Diễn biến hàm lượng NO
3-
qua các đợt xử lý 40
Bảng 4.9. Diễn biến hàm lượng photpho tổng qua các đợt xử lý 42


Hình 4.13. Diễn biến hàm lượng nitrat qua các đợt xử lý 41
Hình 4.14. Diễn biến hàm lượng photpho tổng qua các đợt xử lý 43

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD
5

: Nhu cầu oxi sinh hóa trong 5 ngày
COD : Nhu cầu oxi hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
LSD : Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH - MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
T-P : Photpho tổng
TSS : Chất rắn lơ lửng
TVTS : Thực vật thủy sinh

3.1. Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.1. Vật liệu thí nghiệm nghiên cứu 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu - thời gian nghiên cứu 15
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1. Phương pháp lấy mẫu 15
3.3.2. Phương pháp bảo quản mẫu 16
3.3.3. Phương pháp phân tích mẫu 16
3.3.4. Nghiên cứu bố trí thí nghiệm 16
3.3.5. Phương pháp theo dõi thí nghiệm 17
3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 17
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1. Đánh giá chất lượng nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ 18
4.1.1. Sơ lược về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ 18
4.1.1.1. Vị trí địa lý của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ 18
4.1.1.2. Lịch sử thành lập và tình trạng hiện tại của nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ 19
4.1.1.3. Một số dây chuyền, công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần giấy
Hoàng Văn Thụ 22
4.1.2. Đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ -
thành phố Thái Nguyên 29
4.2. Khả năng sinh trưởng, phát triển của thực vật thủy sinh 30
4.2.1. Diễn biến biến động về số cây 30
4.2.2. Diễn biến biến động về số lá 31
4.3. Khả năng xử lý nước thải của thực vật thủy sinh 32
4.3.1. Khả năng xử lý pH của thực vật thủy sinh 32
4.3.2. Khả năng xử lý BOD
5
của thực vật thủy sinh 34
4.3.3. Khả năng xử lý COD của thực vật thủy sinh 36

có độc tính sinh thái cao và có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân hủy trong
môi trường.
Sông là một trong những tài nguyên quan trọng, là cái nôi của sự hình
thành các nền văn minh nhân loại. Nhưng hiện nay tình trạng ô nhiễm môi
trường nước ở các lưu vực sông nói chung và sông Cầu nói riêng đang là vấn
đề cấp bách mà Đảng và Nhà nước quan tâm. Trong khi đó sông Cầu lại là
nơi tiếp nhận nước thải của Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ, ngoài mục đích
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế, xã hội khác, nước
sông Cầu còn phục vụ cho mục đích sinh hoạt. Vì vậy nhất thiết Công ty CP
giấy Hoàng Văn Thụ phải xử lý triệt để nước thải của mình trước khi thải ra
môi trường, đảm bảo nước thải phải đáp ứng được tiêu chuẩn quy định tại các
tiêu chuẩn quy chuẩn về nước thải hiện hành trước khi thải ra môi trường.
Chính vì thế, việc tìm kiếm những giải pháp thích hợp nhằm kiểm soát,
hạn chế và xử lý ô nhiễm là vấn đề đang được quan tâm.

Và một trong những
biện pháp xử lý môi trường có hiệu quả là biện pháp sinh học, trong đó có
biện pháp xử lý bằng thực vật thủy sinh. Đây là một biện pháp đã và đang
được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới là một trong những biện pháp xử lý
môi trường nước thải thân thiện với môi trường, có hiệu quả kinh tế cao, giá

2
thành xử lý thấp và thao tác tiến hành đơn giản dễ áp dụng, cải tạo cảnh quan
môi trường. Mặt khác Việt Nam là nước nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm rất thích
hợp cho sự phát triển của các loại thực vật thủy sinh. Xuất phát từ thực tiễn
này, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cô giáo hướng dẫn đề tài
tốt nghiệp Th.S Trần Thị Phả, em tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xử
lý nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ bằng thực vật thủy sinh”.
1.2. Mục đích của đề tài

Công tác quản lý nhà nước về môi trường phải được dựa trên văn bản
pháp luật, pháp quy của các cơ quan quản lý nhà nước từ năm 1993 đến
nay đã có các văn bản chính sau trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi
trường (BVMT).
- Hiến pháp 1992.
- Luật bảo vệ môi trường 1993.
- Luật Bảo vệ môi trường 2005.
- Nghị định của Chính Phủ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của luật BVMT 2005.
- Thông tư số 125/2003TTLT-BTC-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện
nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị về Bảo Vệ Môi Trường
trong thời kì đẩy mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT- HPN- BTNMT ngày
07/01/2005 về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển
bền vững.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT Về việc bắt buộc áp dụng tiêu
chuẩn Việt Nam về môi trường.
- QCVN 12:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp giấy và bột giấy.

4
- QCVN 40:2011-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

5
2.3. Một số thông số nghiên cứu trong nước thải và các phương pháp xử
lý nước thải
2.3.1. Các thông số nghiên cứu trong nước thải
+ Độ pH: là một trong những chỉ tiêu cần kiểm tra đối với chất lượng
nước cấp và nước thải. Giá trị pH cho phép xác định xử lý nước theo phương
pháp thích hợp hoặc điều chỉnh lượng hóa chất trong quá trình xử lý nước
đông tụ hóa học khử trùng hoặc trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học. Sự thay đổi pH trong nước có thể dẫn tới những thay đổi về thành phần
các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, hoặc thúc đẩy hay ngăn
chặn những phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước [7].
+ Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand): Là lượng
oxy thể hiện bằng gam hoặc miligam O
2
trên một đơn vị thể tích cần cho vi
sinh vật tiêu thụ để oxy hóa sinh học các chất hữu cơ ở điều kiện nhiệt độ và
thời gian xác định. Giá trị BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy
sinh học có trong mẫu nước .
Thông số BOD có tần quan trọng thực tế: BOD là cơ sở để thiết kế vận
hành trạm xử lý nước thải, BOD còn là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô
nhiễm của nguồn nước. Giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu
cơ càng cao. Giá trị BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian nên để xác định
BOD cần tiến hành ở điều kiện chuẩn, thường ở nhiệt độ 20
0
C [7].
+ Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
Chỉ số COD trong kiểm soát nước ô nhiễm là lượng oxy cần thiết cho
quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thành CO
2
và H

Hàm lượng phosphor thừa trong nước thải làm cho các loại tảo, các loại
thực vật lớn phát triển mạnh làm gây tắc các thủy vực. Hiện tượng tảo sinh
trưởng phát triển mạnh (hiện tượng phú dưỡng) do nước thừa dinh dưỡng,
thực chất là do hàm lượng phosphor ở trong nước cao. Sau đó tảo và vi sinh
vật bị tự phân hủy, thối rữa làm cho nước bị ô nhiễm thứ cấp, thiếu õi hòa tan
và làm cho tôm, cá bị chết, trong nước thải người ta xác định hàmlượng
phosphor tổng để xác định tỉ số BOD
5
:N:P phục vụ cho việc lựa chọn phương
pháp xử lý nước thải. Ngoài ra cũng có thể xác lập tỉ số giưuã P và N để đánh
giá mức dinh dưỡng có trong nước [15].
+ Hàm lượng nitrat (NO
3-
)
Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ tự
nhiên, do việc sử dụng phân bón hóa học và từ các quá trình phân giải các hợp
chất chứa nitơ trong nước cống và nước thải công nghiệp.
Nước uống có chứa nhiều nitrat sẽ gây bệnh ung thư thanh quản. Nước
mặt chứa nhiều nitrat sẽ xuất hiện hiện tượng “trẻ xanh” [1].
+ Chất rắn lơ lửng (TSS)
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất
lượng nước trên nhiều phương diện. Hàm lượng chất rắn trong nước thấp làm
hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thủy sinh.
Phân tích chất rắn lơ lửng để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh
giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với
tiêu chuẩn giới hạn cho phép [1].
2.3.2. Một số phương pháp xử lý nước thải
2.3.2.1. Xử lý bằng phương pháp cơ học:
Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng nhằm mục đích tách hạt rắn lơ
lửng mà có thể ảnh hưởng đến đường ống. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp

Phương pháp quang xúc tác
Phương pháp hấp phụ
Khử trùng
2.3.2.4. Xử lý bằng phương pháp sinh học:
Phương pháp này thường dùng để loại các chất phân tán nhỏ keo và
hữu cơ hòa tan (đôi khi cả vô cơ) khỏi nước thải. Nguyên lý của phương pháp
là dựa vào hoạt động sống của các vi sinh vật có khả năng phân hủy, bẻ gẫy
các đa phân tử hữu cơ thành các chất đơn giản hơn, đồng thời chúng cũng sử
dụng các chất có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như: Cacbon, Nitơ,
Photpho, Kali…. Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt
mức hoàn toàn (xử lý sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90-95% và

8
không hoàn toàn với BOD giảm tới 40-80%. Phương pháp sinh học là phương
pháp triệt để nhất, nó tạo ra những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên hoặc
biển đổi những chất có hại thành những chất hữu ích. Ngày nay, phương pháp
sinh học đã và đang được nghiên cứu, áp dụng để xử lý ô nhiễm môi trường.
Phương pháp sinh học gồm:
- Các công trình xử lý nước thải hiếu khí
- Sử dụng các ao hồ để xử lý nước thải bằng sinh vật thủy sinh
- Các hệ thống xử lý yếm khí
2.3.2.5. Xử lý bằng quá trình tự nhiên
Cánh đồng lọc chậm
Cánh đồng lọc nhanh
Cánh đồng chảy tràn
Xử lý nước thải bằng thủy sinh thực vật
Xử lý bùn
2.4. Những nghiên cứu về thực vật thủy sinh trong xử lý ô nhiễm
2.4.1. Các loại thực vật thủy sinh chính
Để đối phó với vấn đề ô nhiễm nguồn nước, phương pháp lọc sinh học

ánh sáng vào nước. Do đó các loài thủy sinh thực vật này không hiệu quả
trong việc làm sạch các chất thải.
Thủy sinh thực vật sống trôi nổi: Rễ của loài thực vật này không bám
vào đất mà lơ lửng trên mặt nước. Nó trôi nổi trên mặt nước theo gió và theo
dòng nước. Rễ của chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào để phân hủy
các chất thải.
Thủy sinh thực vật sống nổi: Loại thực vật này có rễ bám vào đất nhưng
thân và lá phát triển trên mặt nước. Loại này thường sống ở những nơi có chế
độ thủy triều ổn định.
Bảng 2.1. Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu
Loại Tên thông thường Tên khoa học
Thủy sinh thực vật
sống chìm
Hydrilla Hydrilla verticillata
Water Mifoil Myriophyllum spicatum
Blyxa Blyxa aubertii
Thủy sinh thực vật
sống trôi nổi
Lục bình Eichhornia crassipes
Bèo tấm Wolfia arrhiga
Bèo tai tượng Pistia stratiotes
Salvinia Salvinia spp
Thủy sinh thực vật
sống nổi
Cattails Typha spp
Bulrush Scirpus spp
Sậy Phragmites communis

10
Bảng 2.2. Nhiệm vụ của thủy sinh thực vật trong các hệ thống xử lý

quyết định ứng dụng thực vật thủy sinh trong việc xử lý ô nhiễm nước hồ.
Theo GS.TS Đặng Đình Kim, Phó Viện trưởng Viện Khoa học công nghệ cho
biết thực vật thủy sinh có thể giúp loại bỏ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng.
Nitơ, photpho và các kim loại nặng trong hồ. Chính vì vậy việc sử dụng thực
vật thủy sinh để xử lý ô nhiễm nước hồ rất tiện lợi, bởi đây không chỉ là biện

11
pháp sinh học thân thiện với môi trường, giá thành xử lý hạ hơn so với các
phương pháp khác mà còn có thể tận dụng thực vật thủy sinh làm thức ăn chăn
nuôi hoặc sản xuất phân bón. Tại thời điểm này ý tưởng tận dụng thực vật thủy
sinh để xử lý ô nhiễm nước hồ đã được Công ty Đầu tư khai thác Hồ Tây xây
dựng dự án áp dụng cho Hồ Tây. Theo đó dự án này với số tiền đầu tư trên 5 tỷ
đồng sẽ được trồng ở ven hồ các loại sen, súng, rong đuôi chó vừa có tác dụng
xử lý ô nhiễm, làm đẹp cảnh quan lại khai thác được giá trị kinh tế từ các loại
thực vật thủy sinh.
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ Sinh học đã sử dụng
rong tảo và phế liệu của một số ngành chế biến thủy sản để tách kim loại
nặng ra khỏi nước thải của phân xưởng mạ điện thuộc Công ty Dụng cụ
cơ khí xuất khẩu Hà Nội.
Viện Công nghệ Sinh học và Viện Hóa học (Trung tâm Khoa học tự
nhiên và Công nghệ quốc gia) đã phối hợp nghiên cứu thành công quy trình xử
lý nước thải chứa kim loại nặng bằng phương pháp hóa học và sinh học. Quy
trình này sử dụng các chất có nguồn gốc sinh học để làm chất hấp thụ và một
số thực vật thủy sinh để xử lý ở công đoạn cuối cùng. Từ đó không gây ảnh
hưởng đến môi trường và ngược lại môi trường trong sạch hơn vì thực vật.
Các nhà khoa học thuộc Trường Đại học khoa học tự nhiên (Đại học
Quốc gia Hà Nội) đã bước đầu thành công trong việc sử dụng bèo tây, rau
muống để xử lý đất bị ô nhiễm chì. Nhóm nghiên cứu này vẫn lấy mẫu đất tại
ruộng trồng lúa thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
để tiến hành nghiên cứu. “Kết quả cho thấy, hàm lượng chì trong đất giảm

(Chủ nhiệm PGS.TS Bùi Xuân An, Cơ quan chủ trì trường ĐH Nông Lâm
TP.HCM 2007).
- “Nghiên cứu khả năng hấp thụ kim loại nặng của bèo sen (Eichhornia
crassipes) góp phần xử lý nước thải công nghiệp bằng biện pháp sinh học” (Tác
giả Nguyễn Quốc Thông, Đặng Đình Kim, Lê Lan Anh, Nguyễn Hiểu Mai).
2.4.3. Sơ lược về các loài thủy sinh trong xử lý nước thải
2.4.3.1. Bèo tây
- “Bèo tây (Eichhornia crassipes) còn được gọi là bèo Lục Bình hay bèo
Nhật Bản là một loài thực vật thủy sinh nổi theo dòng nước thuộc về chi
Eichhornia của họ Cỏ cá chó (Pontederiaceae) [8].
- Cây bèo mọc cao khoảng 30cm với dạng lá hình tròn, màu xanh
lục,láng và nhẵn mặt. Lá cuốn vào nhau trông như những cánh hoa. Cuống lá
nở phình ra như bong bóng xốp giúp cây bèo nổi trên mặt nước. Rễ bèo trông
như long vũ sắc đen buông xuống nước, dài đến 1m.
- Sang hè cây bèo nở hoa sắc tím nhạt, điểm chấm màu lam, nhụy hoa
sắc vàng. Cây bèo sinh sản rất nhanh nên rất rễ làm tắc nghẽn ao hồ, kênh
rạch. Thành phần hóa học: Bèo tây có thành phần hóa học theo tỉ lệ phần

13
trăm; nước 92,6%; protid 2,9%; glucit 0,9%xơ 22%; tro 1,4%; calcium
40,8%; phosphor 0,8%, caroten 0,66% và vitamin C 20%
- Bèo tây được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, làm nấm rơm, làm
phân chuồng, dung bèo trong y học, trong thủ công nghiệp…. Đặc biệt bèo
tây chống ô nhiễm nguồn nước như: Bèo làm sạch nước nơi chúng mọc, có
khả năng làm giảm bớt ô nhiễm môi trường. Chỉ cần 1/3ha bèo mỗi ngày đủ
để lọc 2.225 tấn nước bị ô nhiễm các chất thải sinh học và hóa chất. Bèo này
còn loại được các kim loại nặng gây độc như thủy ngân, chì bạc, vàng.
2.4.3.2. Bèo cái
- Bèo cái có tên khoa học là Pistia Stratites. Pistia là một chi thực vật
thủy sinh trong họ ráy (Araceae).

đơn độc ở nách lá.
* Thành phần hóa học:
Nước 93% và protid 2,1%; glucid 1,2% cellulose 2,1% vitamin B
0,29% và một ít vitamin C, … có ít tinh dầu.
Rau ngổ được dùng như rau gia vị, ăn uống, chế biến được nhiều món.
Theo đông y rau có tác dụng kháng viêm, lợi tiểu tiêu độc, chữa băng huyết
trị bệnh ngoài da.
2.5. Những ưu và nhược điểm khi xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh
+ Ưu điểm:
- Xử lý bằng thực vật thủy sinh đơn giản, rễ kiếm, dễ làm, dễ sống và
phát triển mạnh trong môi trường nước.
- Xử lý ô nhiễm trong các ao, hồ chứa nước thải bằng thực vật thủy
sinh chi phí thấp dễ dàng áp dụng.
- Phương pháp xử lý không độc hại, an toàn.
- Thực vật thủy sinh có khả năng làm giảm hàm lượng BOD
5,
COD,TSS, NO
3-
, T-P,
- Tận dụng được nguyên liệu là thực vật thủy sinh, làm thức ăn cho gia
súc, gia cầm, ủ phân bón, sản phẩm thủ công mĩ nghệ…
+ Nhược điểm:
- Thực vật thủy sinh phát triển với tốc độ nhanh chóng làm ảnh hưởng
đến nhu cầu sử dụng oxy của các sinh vật khác sống dưới nước.
- Xác thực vật thủy sinh sau xử lý có thể tái gây ô nhiễm môi trường, vì
vậy cần phải vớt thường xuyên và có các nghiên cứu để có thể sử dụng lại
thân lá của các loài thực vật thủy sinh.
- Quá trình xử lý nước thải tự nhiên này khá dài và chậm.
+ Tiến hành lấy mẫu: Lấy mẫu nước thải theo (ISO 05667-10:1992.
TCVN 5999- 1995).

16
3.3.2. Phương pháp bảo quản mẫu
Bảng 3.1. Các phương pháp bảo quản mẫu nước trước khi đem phân tích
Cách bảo
quản Chỉ tiêu
Bảo quản
lạnh
H
2
SO
4
đặc Dụng cụ đựng mẫu
pH × Chai polime
BOD
5

× Chai polime để ở nơi tối
COD × × Chai polime

để ở nơi tối
TSS × Chai polime
NO
3-
× Chai polime

- Phân tích nước thải khi bắt đầu thí nghiệm, sau khi xử lý sau 7 ngày,
14 ngày, 21 ngày để qua đó thấy được khả năng xử lý, làm sạch nước thải của
các loại thực vật thủy sinh này.
- Lấy mẫu nước thải sau 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày xử lý và phân tích tại
phòng thí nghiệm Khoa Môi trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
3.3.5. Phương pháp theo dõi thí nghiệm
+ Theo dõi sinh trưởng của cây bèo tây, bèo cái, rau ngổ
- Theo dõi số cây: Kể từ khi trồng 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày sẽ tiến
hành lấy thông tin: Đếm số cây trên mỗi thùng xốp
- Theo dõi số lá: Kể từ khi trồng 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày sẽ tiến hành
lấy thông tin: Đếm số lá trên mỗi thùng xốp
3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu
Các kết quả nghiên cứu được tổng hợp và xử lý theo các phương pháp sau:
- Tổng hợp trên phần mềm Excel.
- Các số liệu thí nghiệm sẽ được phân tích biến động ANOVA, sai số
chuẩn SD, sai khác LSD ở mức ý nghĩa 0,05 trên phần mềm thống kê SAS 9.0

.

Trích đoạn Một số dây chuyền, công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần giấy Tài liệu tiếng Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status