1
Quan im ca ng v nh nc Vit Nam v vn ngụn ng v vn hoỏ
vựng dõn tc thiu s Vit Nam
I. Ch ngha Mỏc - Lờnin vi vn ngụn ng vn hoỏ cỏc dõn tc thiu s
Ngay t khi mi ra i, ng Cng sn Vit Nam ó ly ch ngha Mỏc -
Lờnin lm nn tng t tng, lm kim ch nam cho mi hot ng ca mỡnh.
Nhng vn dõn tc, nhng chớnh sỏch xõy dng v phỏt trin t nc luụn
xut phỏt t lý lun ca ch ngha Mỏc - Lờnin v nh hng xó hi ch ngha.
Chớnh vỡ vy, lý lun ca ch ngha Mỏc - Lờnin cú vai trũ quan trng, nh
hng trc tip n vic hoch nh nhng chớnh sỏch phỏt trin t nc núi
chung v nhng chớnh sỏch ngụn ng vn hoỏ dõn tc núi riờng ca ng v
Nh nc. ú l lý do gii thớch vỡ sao khi cp n quan im ca ng v
Nh nc v vn ngụn ng vn hoỏ dõn tc vựng dõn tc thiu s, chỳng ta
khụng th khụng cp n ch ngha Mỏc-Lờnin vi vn ngụn ng vn hoỏ
cỏc dõn tc thiu s.
Do tớnh lch s, quan im ca ch ngha Mỏc-Lờnin v vn ngụn ng
vn hoỏ tp trung ch yu quan im ca Lờnin. Lờnin cng nh cỏc trit ga
khỏc rt quan tõm n mt bn cht ca ngụn ng trong mi quan h bin chng
trc tip hoc giỏn tip vi ngụn ng khụng phi ch vỡ bn thõn ngụn ng l
mt i tng ca trit hc m vi Lờnin, iu quan trng khụng kộm l ngụn
ng gn bú rt cht ch vi cỏc vn dõn tc, cỏc vn vn hoỏ v nhiu vn
xó hi khỏc.
Nhng vn m ngy nay chỳng ta gi l chớnh sỏch ngụn ng ó c
hỡnh thnh v tr thnh b phn hu c ca hc thuyt Mỏc - Lờnin vo nhng
nm u th k XX. S quan tõm ca Lờnin i vi ngụn ng th hin rừ trong
nhng vn v quan h ngụn ng gia cỏc dõn tc, quyn bỡnh ng dõn tc v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
mặt ngơn ngữ, việc sử dụng và thụ hưởng giáo dục ngơn ngữ. V. I Lênin kế thừa
những tư tưởng của Mác và Ăngghen, đã hồn thiện nó trong một điều kiện xã
đơn thuần chỉ là đảm bảo sự bình đẳng dân tộc mà còn là sự đảm bảo vững vàng
bản chất dân chủ của nhà nước vơ sản.
Như vậy, qua những ý kiến của Lênin về vấn đề này, chúng ta thấy rõ mối
quan tâm của Người về vai trò của ngơn ngữ trong đồn kết cùng phát triển các
dân tộc quan trọng đến mức nào.
2. Ý kiến của V.I Lênin về quyền sử dụng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc
trong một quốc gia đa dân tộc, đa ngơn ngữ
Trong một quốc gia đa dân tộc như nước Nga, đối với Lênin, vấn đề đồn
kết các dân tộc để cùng nhau phát triển là một tư tưởng nhất qn của Người.
Chính vì vậy, đối với tiếng mẹ đẻ của các dân tộc thiểu số trong một quốc gia có
bối cảnh như nước Nga sau cách mạng Tháng Mười, theo tư tưởng của Lênin,
quyền được sử dụng tiếng mẹ đẻ trong các hoại động xã hội là quyền bất khỏi
xâm phạm. Người viết: "Nhân dân có quyền học bằng tiếng mẹ đẻ, mỗi cơng
dân có quyền phát biểu bằng tiếng mẹ đẻ trong các cuộc họp và ở các cơ quan xã
hội cũng như các cơ quan nhà nước" Ở đây Lênin khẳng định một cách dứt
khốt rằng mỗi dân tộc đều có quyền được tiếp nhận giáo dục bằng tiếng mẹ đẻ
của họ, và đây là quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc trong một quốc gia đa dân
tộc để bảo tồn ngơn ngữ và văn hố của họ. Cùng với sự tiếp nhận giáo dục bằng
tiếng mẹ đẻ, Người còng khẳng định quyền của các dân tộc được sử dụng tiếng
mẹ đẻ trong các cuộc hội họp (tất nhiên, các cuộc hội họp ở đây được hiểu là có
sự góp mặt của nhiều dân tộc khác nhau) để bày tỏ ý kiến của mình. Và họ cũng
có quyền dùng tiếng nói của mình trong tỏng các tổ chức xã hội hay cơ quan nhà
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
nc m ngụn ng thng dựng l ngụn ng ca dõn tc khụng phi l ting m
ca h. Tụn trng quyn t do s dng ting m ca cỏc dõn tc thiu s,
s lm tng thờm s hiờu bit ln nhau gia cỏc dõn tc, do ú s lm tng thờm
sc mnh ca quc gia a dõn tc trong s nghip xõy dng v bo v t nc.
Ngi vit: "Chỳng ta ũi hi mt s bỡnh ng tuyt i v mt quyn
li cao nht cho tt c cỏc dõn tc trong quc gia v s bo v vụ iu kin
qua đó thấy được vai trò của tiếng Nga trong xã hội Nga thời đó.
Đi vào cụ thể, chúng ta có thể nhận thấy những vấn đề sau đây trong các ý
kiến của Lênin.
3.1 Vấn đề tránh độc quyền ngôn ngữ
Trong "Đề cương về vấn đề dân tộc," V.I Lênin viết rằng : "Đặc biệt,
Đảng dân chủ xã hội bác bỏ các chủ trương đề ra thứ ngôn ngữ quốc gia. Ở nước
Nga, cái đó thật là thừa, vì hơn bảy phần mười dân cư của Nga là thuộc các dân
tộc Xlavơ cùng huyết thống và trong điều kiện có nhà trường tự do trong lưu
thông kinh tế, sẽ dễ dàng có thể hiểu được nhau mà không cần phải dành cho
một trong những tiếng nào đó bất cứ một đặc quyền quốc gia nào". Cách đặt vấn
đề của Lênin ở đây thật rõ rằng. Đối với Người, trong điều kiện của nước Nga,
không cần dành cho tiếng Nga một đặc quyền riêng nào mà đặc quyền đó được
núp dưới danh hiệu là ngôn ngữ "quốc gia." Tuy không ủng hộ việc người ta
giành đặc quyền riêng cho tiếng Nga dưới chiêu bài là một ngôn ngữ quốc gia,
nhưng Lênin vẫn thừa nhận vai trò hay vị trí quan trọng của tiếng Nga trong xã
hội nước Nga nói chung. Ở đây, chính lý do kinh tế mới là lý do làm cho tiếng
Nga có thể trở thành công cụ giao tiếp chung của mọi dân tộc trong xã hội Nga
được hay không. Và như vậy, tiếng Nga gắn với sự trội hơn về kinh tế trong xã
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
6
hi Nga. Nu khụng nhn thy vai trũ ú m to ra mt s ỏp t, m s ỏp t
õy nỳp di hỡnh thc cp cho nú mt c quyn quc gia riờng, thỡ cỏch lm
y l tha, l khụng cn thit.
Lờnin cng phõn tớch rng "Ti sao nc Nga "rng ln", nhiu thnh
phn dõn tc hn m li lc hu mt cỏch ghờ gm, li phi kỡm hóm s phỏt
trin ca mỡnh bng cỏch duy trỡ mt c quyn no ú cho mt trong nhng
ting núi ca nú? Chng phi l nc Nga cn xoỏ b mi c quyn mt cỏch
nhanh chúng, ht sc y v ht sc kiờn quyt, nu nú mun ui kp chõu
u."
Nh vy, nhng phõn tớch sõu sc ca Lờnin v ting Nga trong bi cnh