Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu........................................................................................................1
Nội dung............................................................................................................2
I. Tổng quan về công nghịêp hoá, hiện đại hoá................................................3
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá........................................3
1.2. Đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta.................................3
1.3. Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta...........4
1.4. Mục tiêu, tác dụng của quá trình công nghịêp hoá, hiện đại hoá ở nớc
ta....................................................................................................................6
1.5. Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.................7
1.6. Quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện
nay. ..............................................................................................................8
II. Cơ sở lý luận của đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta............8
III. Cơ sở thực tiễn của đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta......11
3.1. Bối cảnh quốc tế..................................................................................11
3.2. Bối cảnh trong nớc...............................................................................12
3.3. Thực trạng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta.............12
3.3.1 Những kết quả đạt đợc của quá trình CNH, HĐH ở nớc ta trong
những năm đổi mới.................................................................................13
3.3.2. Những yếu kém và tồn tại của quá trình CNH, HĐH ở nớc ta
trong những năm đổi mới.......................................................................15
3.3.3. Nguyên nhân các yếu kém, tồn tại của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nớc ta trong những năm đổi mới...................................................17
IV. Quan điểm, phơng hớng, giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nớc ta.....................................................................................................18
4.1. Quan điểm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta............18
4.2. Những giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta...19
Kết luận...........................................................................................................23
Tài liệu tham khảo.........................................................................................24
SV thực hiện : Trần Thị Thanh Loan
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Tổng quan về công nghịêp hoá, hiện đại hoá.
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
ở thế kỷ XVII, XVIII, khi cách mạng công nghiệp đợc tiến hành ở Tây
Âu, công nghiệp hoá đợc hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao
động sử dụng máy móc. Khái niệm công nghiệp hoá mang tính lịch sử, tức là
luôn có sự thay đổi cùng với sự phát triển của sản xuất xã hội, của khoa học
công nghệ. Do đó, việc phát triển của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa to lớn về
cả lý luận và thực tiễn.
Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút những
kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hoá, và từ thực tiễn công
nghiệp hoá ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Hội nghị Ban Chấp hành Trung -
ơng lần thứ bảy khoá VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã xác định: công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
quản lý kinh tế- xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng
một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp
tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học-
công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
1.2. Đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta.
Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất n-
ớc, công nghiệp hoá ở nớc ta hiện nay có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá. Sở dĩ nh vậy là
vì trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,
một số nớc phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri
thức, nên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ, tiếp cận kinh tế tri thức để hiện đại hoá những ngành, những
khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt.
GV hớng dẫn: Lê Thị Hồng
SV thực hiện : Trần Thị Thanh Loan
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xã hội, hình thành các điểm công nghiệp gắn liền với đô thị hoá tại chỗ, mở
mang thị trờng sản phẩm và dịch vụ cho công nghiệp.
b) Phát triển công nghiệp, xây dựng
Hớng u tiên phát triển công nghiệp ở nớc ta là: khuyến khích phát triển
công nghiệp công nghệ cao, công nghệ chế tác, công nghệ phần mềm và công
nghệ bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút
nhiều lao động, phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế; khuyến
khích phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu; sản xuất t liệu sản xuất quan trọng theo hớng hiện đại.
c) Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng
vật chất của nền kinh tế
Trong cơ chế thị trờng, kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng đối
với sự phát triển của sản xuất, kinh doanh và đời sống của dân c. Từ một nền
kinh tế nghèo nàn, lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết cấu hạ tầng của nền kinh
tế nớc ta hết sức thấp kém, không đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất, kinh doanh
và của đời sống dân c. Do vậy, trong những năm trớc mắt, việc xây dựng kết
cấu hạ tầng của nền kinh tế đợc coi là một nội dung của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
d) Phát triển nhanh du lịch, các ngành dịch vụ
Trong những năm trớc mắt, cần tạo bớc phát triển vợt bậc của các ngành
dịch vụ, nhất là những ngành có chất lợng cao, tiềm năng lớn, và có sức cạnh
tranh nh hàng không, hàng hải, bu chính-viễn thông, tài chính, ngân hàng, kiểm
toán, bảo hiểm đ a tốc độ tăng trởng của các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ
tăng GDP. Phát triển mạnh và nâng cao chất lợng một số ngành: vận tải, thơng
mại, dịch vụ
GV hớng dẫn: Lê Thị Hồng
SV thực hiện : Trần Thị Thanh Loan
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực tiễn đã chứng minh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ có
những tác dụng to lớn về nhiều mặt trong sự phát triển kinh tế- xã hội của đất
nớc:
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta trớc hết là quá trình thực hiện
mục tiêu xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo ra cơ sở vật chất để làm biến đổi về
chất của lực lợng sản xuất.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là cơ sở kinh tế để củng cố và phát triển
khối liên minh.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, vững mạnh.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thúc đẩy sự phân công lao động
xã hội phát triển.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo ra tiền đề kinh tế cho sự phát triển
đồng bộ về kinh tế chính trị, văn hoá- xã hội, quốc phòng và an ninh.
1.5. Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật
chất- kỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lợng sản xuất cha phát triển, quan hệ
sản xuất xã hội chủ nghĩa mới đợc thiết lập, cha đợc hoàn thiện. Vì vậy, quá
trình công nghiệp hoá chính là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân. Mỗi bớc tiến của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát
triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội
chủ nghĩa.
GV hớng dẫn: Lê Thị Hồng
SV thực hiện : Trần Thị Thanh Loan
7
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát triển của lực lợng sản xuất. Quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát
triển xã hội.
Trình độ phát triển lực lợng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện
trình độ trinh phục tự nhiên của con ngời trong giai đoạn lịch sử đó. Trình độ
lực lợng sản xuất biểu hiện ở trình độ của công cụ lao động, trình độ kinh
nghiệm và kỹ năng lao động của con ngời; trình độ tổ chức và phân công lao
động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.
Gắn liền với trình độ của lực lợng sản xuất là tính chất của lực lợng sản
xuất.
Sự vận động, phát triển của lực lợng sản xuất quyết định và làm thay
đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó.
Khi một phơng thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp
với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất
với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan
hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lợng sản xuất. Trong trạng thái đó,
tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều tạo địa bàn đầy đủ cho lực lợng sản
xuất phát triển. Điều đó có nghĩa là nó tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một
cách tối u giữa ngời lao động với t liệu sản xuất và do đó lực lợng sản xuất có
cơ sở để phát triển hết khẳ năng của nó.
Sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho
quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của
lực lợng sản xuất. Khi đó, quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích của lực lợng
sản xuất, kìm hãm lực lợng sản xuất phát triển. Yêu cầu khách quan của sự phát
triển lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan
hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển mới của lực lợng sản xuất để
thúc đẩy lực lợng sản xuất tiếp tục phát triển. Các Mác đã viết Tới một giai
đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lợng sản xuất vật chất của xã hội
mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có Trong đó từ tr ớc đến nay