PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆT YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có
01
trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC
-2014 2015
MÔN THI: NGỮ VĂN 7
Ngày thi: 3/4/2015
Thời gian làm bài
150
phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong bài thơ Tiếng hát mùa gặt, khi tả cảnh bà con nông dân tuốt lúa trong
đêm trăng sáng, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong máy tiếng quay xập xình
Theo em, ở dòng thơ thứ nhất, trong hai cách ngắt nhịp dưới đây, em chọn
cách ngắt nhịp nào? Vì sao?
- Mảnh sân/ trăng lúa chất đầy.
- Mảnh sân trăng/ lúa chất đầy.
Câu 2. (4,0 điểm)
Cho hai câu thơ sau:
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương, Bánh trôi
nước)
Hãy chỉ ra và phân tích ý nghĩa của quan hệ từ trong hai câu thơ trên.
Câu 3. (4,0 điểm)
Học sinh có thể khẳng định lựa chọn cách ngắt nhịp sau đó giải thích lý do lựa chọn
hoặc có thể giải thích lý do sau đó khẳng định lựa chọn cách ngắt nhịp:
- Nêu khái quát về cách ngắt nhịp: Mỗi cách ngắt nhịp có sức gợi tả, gợi cảm riêng.
- Giải thích lý do và khẳng định lựa chọn cách ngắt nhịp:
+ Theo cách ngắt nhịp thứ nhất (Mảnh sân/ trăng lúa chất đầy), câu thơ được hiểu:
Trên sân, cả lúa, cả trăng đều chất đầy, đều tràn ngập. Cảnh tượng này vừa gợi sự no
đủ, vừa gợi cảm giác thơ mộng.
+ Cách ngắt nhịp thứ hai (Mảnh sân trăng/ lúa chất đầy) thì gợi được ở người đọc
về một mảnh sân tràn ngập ánh trăng, lung linh huyền ảo, trên đó chất đầy lúa.
+ Tuy nhiên cách ngắt nhịp thứ hai có phần khiên cưỡng, thiếu tự nhiên. Do đó,
cách ngắt nhịp thứ nhất được coi là hợp lý hơn.
(Nếu học sinh lựa chọn cách ngắt nhịp thứ hai mà lý giải hợp lý cũng vẫn được chấp
nhận)
0.5
1.5
2
(4.0
điể
m)
* Quan hệ từ có trong hai câu thơ: Mặc dầu, mà.
* Phân tích được ý nghĩa của việc sử dụng quan hệ từ:
- Việc sử dụng các quan hệ từ mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của chiếc
bánh trôi nước với cái nhân của nó. Chiếc bánh trôi nước có thể rắn hay nát, khô hay
nhão là do tay người nặn nhưng dù thể rắn hay nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có
nhân màu hồng son, ngọt lịm.
- Đó cũng là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của
người phụ nữ.
- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên cách nói dõng dạc và dứt khoát thể hiện
rõ thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn
cảnh nào.
4
(10.
0
điể
m)
1. Yêu cầu chung:
Học sinh thực hiện các yêu cầu sau:
- Đúng kiểu văn nghị luận chứng minh (làm sáng tỏ một nhận định qua bài văn nghị
luận văn học).
- Biết vận dụng kiến thức đã học về tập làm văn và văn học để làm bài, trong đó kết
hợp giải thích, phát biểu cảm nghĩ, suy nghĩ mở rộng bằng một số bài thơ trữ tình trung
đại Việt Nam khác.
- Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có cảm xúc, giàu chất văn.
2. Yêu cầu cụ thể:
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát thơ trữ tình trung đại Việt Nam rất phong phú nhưng tập trung
vào hai chủ đề lớn là tinh thần yêu nước và tình cảm nhân đạo.
- Giới thiệu khái quát các bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh đã thể hiện rõ
tinh thần yêu nước của dân tộc.
b. Thân bài:
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được các ý cơ bản
sau:
- Giải thích nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trữ tình trung đại Việt Nam:
+ Là nội dung lớn của văn học nói chung, của thơ trữ tình trung đại Việt Nam nói
riêng. Nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trung đại rất phong phú.
+ Nội dung yêu nước thể hiện ở sự khẳng định chủ quyền về lãnh thổ, nêu cao ý
chí quyết tâm bảo vệ đất nước; thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình
thịnh trị của dân tộc; đồng thời cũng thể hiện sự hòa hợp với cảnh sắc thiên nhiên nên
thơ, bình dị, sự gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã.
- Bài thơ Sông núi nước Nam: