SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2011 -2012
MÔN: ĐỊA LÍ 12 – THPT
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 10/11/2011
Đề thi có 02 trang
Câu 1: (3,0 điểm)
Quan sát bảng số liệu dưới đây:
Bảng phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ
(Đơn vị: cal/cm
2
/ngày)
Ngày, tháng
trong năm
Vĩ độ
0
0
10
0
20
0
50
0
70
0
90
0
21 - 3
22 - 6
23 - 9
22 - 12
Giai đoạn
Nhóm nước
1950 -
1955
1960 -
1965
1975 -
1980
1985 -
1990
1995 -
2000
2000 -
2005
Các nước phát triển 15 9 9 10 10 10
Các nước đang phát triển 28 17 12 10 9 8
Thế giới 25 15 11 10 9 9
Hãy nhận xét và giải thích về tình hình biến động tỉ suất tử thô của thế giới và các
nhóm nước thời kì 1950 - 2005.
Câu 3: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Xác định các vùng có nhiệt độ trung bình năm cao nhất, thấp nhất ở nước ta và
giải thích.
b) Xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta. Khu vực nào trong
năm chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất?
Câu 4: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) So sánh địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
b) Chứng minh miền núi nước ta có địa hình đa dạng.
Câu 5: (4,0 điểm)
0
cao nhất (Mặt Trời lên thiên đỉnh ở
23
0
27’B)
+ Tổng bức xạ ở vĩ độ 90
0
đạt 634 cal/cm
2
/ngày vào ngày 22/6. Các ngày khác
trong năm bằng 0.
+ Ngày 22/12 từ vĩ độ 70
0
đến 90
0
tổng bức xạ bằng 0 (Mặt Trời không mọc)
b) Nhận xét và giải thích
- Tổng bức xạ Mặt Trời có sự thay đổi theo vĩ độ và thời gian
+ Tổng xạ giảm dần từ xích đạo về cực (trừ ngày 22/6) vì góc nhập xạ Mặt
Trời nhỏ dần từ xích đạo về cực.
+ Ngày 22/6 tổng xạ Mặt Trời cao nhất ở vĩ độ 20
0
B. Tổng xạ các vĩ độ 50
0
,
70
0
, 90
0
cao hơn xích đạo (0
cơ cấu dân số trẻ trong khi đó các nước phát triển lại chịu tác động của sự già
hóa dân số tạo nên tỉ suất tử thô cao hơn so với các nước đang phát triển
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 3 3,0
a) Xác định và giải thích vùng có nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp
nhất nước ta.
- Những khu vực nằm trong thang nhiệt độ dưới 18
0
C tập trung ở khu vực
miền núi:
+ Phía Bắc là khu vực Hoàng Liên Sơn và một số khu vực biên giới Việt –
Trung.
+ Phía Nam là khu vực núi Kon Tum và cao nguyên Lâm Viên.
- Nguyên nhân nhiệt độ thấp là do độ cao và còn ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc ở khu vực miền núi phía Bắc.
- Những khu vực nằm trong thang nhiệt độ trên 24
0
C phân bố dọc khu vực
Duyên hải cực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- Nguyên nhân do vị trí phía Nam có khí hậu cận xích đạo và không chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc.
b) Hướng di chuyển và tần suất các cơn bão vào nước ta.
- Các cơn bão đều xuất phát từ Biển Đông sau đó di chuyển theo hướng tây
hoặc tây bắc đổ bộ vào nước ta. Thời gian hoạt động bão từ tháng VI đến
tháng XII, di chuyển dần từ Bắc vào Nam.
- Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
0,5
0,75
0,75
0,75
1,25
Miền núi nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc, hình
dáng và cấu tạo địa chất: các dãy núi cao, trung bình, sơn nguyên, cao nguyên,
bán bình nguyên, địa hình cacxtơ, thung lũng, lòng chảo (lấy ví dụ minh
họa cho các ý trên)
Câu 5 4,0
a) Những khó khăn trong việc sử dụng tài nguyên đất ở các đồng bằng.
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp nhất cả nước.
+ Do đã khai thác lâu đời, quá trình thâm canh mạnh dẫn đến hiện tượng thoái
hóa, bạc màu đất.
- Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Diện tích nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm gần một nữa diện tích đồng bằng.
+ Đất thiếu dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng.
+ Đất giàu sét, khó thoát nước.
- Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Diện tích nhỏ, hẹp lại bị chia cắt bởi các dãy núi ăn lan ra biển.
+ Điều kiện cơ giới hóa không thuận lợi.
+ Đất phù sa có nguồn gốc sông, biển, chủ yếu là đất cát pha nên khó giữ
nước, độ mùn thấp.
+ Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp ngắn ngày hơn là trồng lúa.
b) Hướng sử dụng
- Tăng cường mở rộng diện tích để nâng cao bình quân diện tích đất nông
nghiệp trên đầu người.
- Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trên cơ sở thay đổi mùa vụ hợp lí.
- Thủy lợi được coi là giải pháp hàng đầu đối với tất cả các đồng bằng (đặc
(2000). Năm 1995 bình quân diện tích rừng/người thấp nhất chỉ đạt
0,6ha/người.
*Giải thích
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm nhanh diện tích rừng là quá trình gia
tăng nhanh dân số kết hợp với bùng nổ đô thị hóa, công nghiệp hóa.
- Việc phá rừng bừa bãi để mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi ở các nước
đang phát triển
- Do nhu cầu tiêu thụ tăng cao và là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị của các
1,5
1,0
nước đang phát triển dẫn đến thu hẹp diện tích, nhất là rừng nhiệt đới.
Hết