PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI THỤY
KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. 4 điểm Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
“Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ bây giờ chưa tan”
a) Em hiểu nghĩa của từ "nắng mưa" trong câu thơ trên như thế nào ?
b) Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của việc sử dụng từ "lặn" trong câu thơ thứ 2 ?
Câu 2. 6 điểm
“Tre xanh
Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi ?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu !”
(Trích bài thơ “Tre Việt Nam” - Nguyễn Duy)
Em hãy trình bày cảm nhận của mình về những dòng thơ trên.
Câu 3. 10 điểm
Đứng lặng giờ lâu trước nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn nghĩ về bài học
đường đời đầu tiên và ân hận vô cùng.
Qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (Sách Ngữ văn 6, tập hai – Nhà
xuất bản Giáo dục), em hãy thay lời Dế Mèn kể lại bài học đường đời đầu tiên ấy.
Họ và tên:
…………………………………………… ;
Số báo danh:
…………
đắp… (nếu thay bằng các từ: ngấm, thấm, thì nỗi vất vả chỉ thoảng qua, có thể
tan biến đi ) 1 điểm
Câu 2. 6 điểm
Em hãy trình bày cảm nhận của mình về những dòng thơ trên…
Mượn đặc điểm của loài cây làm hình tượng ẩn dụ nhằm thể hiện phẩm chất,
cốt cách của một tầng lớp người hay một dân tộc là biện pháp nghệ thuật của văn
2
học phương Đông nói chung, văn học Việt Nam nói riêng. Với học sinh lớp 6,
không yêu cầu cao trong cảm thụ thơ, không yêu cầu học sinh phân tích đoạn thơ.
Học sinh có thể trình bày cảm nhận theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải nêu
được những ý cơ bản như sau:
- Bài thơ “Tre Việt Nam” được Nguyễn Duy sáng tác vào những năm 1971-
1972, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta đang ở giai đoạn
quyết liệt nhất, phải tập trung sức người, sức của, ý chí và tinh thần, lực lượng của
toàn dân tộc để chiến đấu, giành thắng lợi cuối cùng. 1 điểm
- Tác giả mở đầu bài thơ như một câu hỏi, gợi lại “chuyện ngày xưa” trong cổ
tích để khẳng định cây tre đã gắn bó bao đời với con người Việt Nam: 1 điểm
“Tre xanh
Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh”
- Trong thế giới tự nhiên bao la có muôn vàn loài cây, nhưng có lẽ chỉ có cây
tre là gần gũi, thân thuộc nhất đối với con người. Tre gắn bó, hữu ích và trở thành
hình ảnh thiêng liêng trong tâm thức người Việt Nam tự bao đời, loài tre mộc mạc,
bình dị mà có sức sống mãnh liệt: 1 điểm
“Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi
- Vượt lên những điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đất sỏi, đất vôi, đất nghèo,
đất bạc màu… tre vẫn thích nghi để xanh tươi, sinh sôi trường tồn, và dựng nên
thành luỹ vững bền không sức mạnh nào có thể tàn phá, huỷ diệt. Đây là nét đặc
trưng tiêu biểu nhất về phẩm chất của con người Việt Nam: 1 điểm
4) Vận dụng cho điểm:
Điểm 9 -10: Hiểu đề sâu sắc. Đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và
phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng
tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ, chữ viết đẹp,
bài làm có cảm xúc và sáng tạo.
Điểm 7 - 8: Hiểu đề. Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn
kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình
bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể
chưa sáng tạo… Có thể mắc một số lỗi nhỏ về chính tả và ngữ pháp.
Điểm 5 - 6: Tỏ ra hiểu đề. Đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương
pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và
khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan man.
Điểm 3 - 4: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể
lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man,
lủng củng, hoặc sao chép lại văn bản…Còn mắc lỗi về chính tả và ngữ pháp.
Điểm 1 - 2: Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, không biết vận dụng văn kể chuyện để
kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc đề, lủng củng …
Điểm 0: Bài để giấy trắng.
4
ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG
Môn: Ngữ văn lớp 6
( Thời gian: 120 phút)
Đề bài:
Câu 1: Thế nào là kết thúc có hậu trong chuyện cổ tích? Vì sao nhân dân lao động
lại thích kết thúc có hậu? (2 điểm)
Câu 2: Viết hai đoạn văn trình bày những suy nghĩ của em về hai chi tiết: tiếng
đàn và niêu cơm trong truyện Thạch Sanh. (2 điểm)
Câu 3: Bốn truyện truyền thuyết về thời đại Hùng Vương được học trong chương
đoàn kết, và tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta. Ngoài ra, hình ảnh đó còn
mang ước mơ lãng mạn về sự no đủ của cư dân nông nghiệp Việt Nam. Nếu có
6
được niêu cơm “ăn hết lại đầy” thì lao động của con người sẽ đỡ vất vả hơn, mọi
nười sẽ đều được no đủ, hạnh phúc.
Câu 3: (6 điểm)
* Lưu ý: Đây là kiểu bài tổng hợp kể lại các truyện đã học bằng cách xâu chuỗi
các sự việc chính theo trình tự thời gian. Như vậy các sự kiện mới nối tiếp nhau
một cách tự nhiên.
- Yêu cầu: HS xác định đúng bốn truyện truyền thuyết về thời đại Hùng Vương đã
học: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
+ Sắp xếp thứ tự kể các sự việc chính ở truyện theo trình tự thời gian: Con Rồng
cháu Tiên-> Thánh Gióng-> Bánh chưng bánh giầy-> Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Các sự việc chính cần kể được ở mỗi truyện:
1. LLQ và Âu Cơ kết duyên vợ chồng đẻ ra bọc trăm trứng, nở trăm con, chia con
cai quản địa phương, lập ra nước Văn Lang bắt đầu các thời Vua Hùng. Người
Việt Nam tự hào về nguồn gốc đẹp đẽ, cao quý “Con Rồng cháu Tiên”.
2. Đến thời Vua Hùng thứ 6, giặc Ân xâm lược, cậu bé làng Gióng ra đời, lớn lên
kì lạ… vươn vai thành tráng sĩ… đánh tan giặc rồi bay về trời… Vua nhớ công ơn
phong là Phù Đổng Thiên Vương… đó là Thánh Gióng- người anh hùng chống
giặc ngoại xâm trong mơ ước của nhân dân.
3. Sang đời Hùng Vương thứ 7, vua chọn người con nối ngôi. Lang Liêu làm bánh
chưng, bánh giầy… Được truyền ngôi. Chàng là người anh hùng sáng tạo văn hóa-
phong tục tập quán tốt đẹp ấy còn được gìn giữ và lưu truyền đến muôn đời.
4. Tới đời Hùng Vương thứ 18, Sơn Tinh, Thủy Tinh đều muốn lấy được Mị
Nương làm vợ. Trận giao tranh của họ diễn ra ác liệt. Son Tinh chiến thắng, Thủy
Tinh hàng năm dâng nước đánh ghen nhưng đều thất bại. Son Tinh là biểu tượng
của người anh hùng trị thủy, là ước mơ chế ngự thiên nhiên của người xưa.
* Khi kể cần có cảm hứng, có thể kể trực tiếp, có thể gián tiếp tạo ra tình huống kể
Sau khi bài thơ
Đêm nay Bác không ngủ
ra đời và đợc đa vào chơng trình sách Giáo khoa
Ngữ văn 6 tập 1, nhà thơ Minh Huệ có ý định sửa lại hai câu thơ:
Mái lều tranh xơ xác
thành
Lều tranh sơng phủ bạc
;
Manh áo phủ làm chăn
thành
Manh áo cũ là chăn
. Theo em tại sao nhà
thơ lại không sửa nữa?
Câu 3 : ( 6 điểm )
Trong bài thơ
Lợm
của Tố Hữu (
Ngữ văn 6, tập 2
) là thể thơ 4 chữ gồm 15 khổ thơ, nhng có
khổ thơ đợc cấu tạo đặc biệt:
Ra thế
Lợm ơi!
và lại có khổ thơ chỉ có 1 câu:
Lợm ơi còn không?
Em hãy phân tích tác dụng của cách diễn đạt trên trong việc biểu đạt cảm xúc của tác giả.
Câu 4: ( 8 điểm)
Từ những cuộc vận động
ủng hộ đồng bào bị lũ lụt
- Hức!
( Câu cảm)
Thông ngách sang nhà ta?
( Câu hỏi)
Dễ nghe nhỉ!
( Câu cảm)
Chú mày hôi nh cú mèo thế này, ta nào chịu đợc.
( Câu kể)
Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi.
( Câu cầu khiến)
Đào tổ nông thì cho chết!
( Câu cảm)
Tôi về, không một chút bận tâm.
( Câu kể)
Nêu đợc 9 câu và ghi đầy đủ 9 câu riêng biệt (0.75 điểm)
b.Học sinh phân loại cứ đúng 3 câu cho 0.75 điểm. Các trờng hợp còn lại, GV tự cho các
mức điểm phù hợp trong khung điểm quy định của câu.
Câu II: ( 3 điểm)
a. Câu thứ nhất:
Mái lều tranh xơ xác
thành
Lều tranh sơng phủ bạc.
- Từ láy
xơ xác
gợi tả khung cảnh một mái lều tranh tạm bợ giữa rừng, giúp ngời đọc hình dung
nơi trú ngụ đơn sơ, đã giãi dầu sơng gió, không lấy gì làm chắc chắn, gió rét vẫn có thể len lỏi
vào. Về giá trị gợi cảm, từ láy
xơ xác
giúp ngời đọc cảm nhận đợc rõ hơn cái gió, cái rét, sự gian
Câu thơ đứng riêng thành một khổ thơ, nh một câu hỏi xoáy vào lòng ngời đọc, đã nói rõ tình
cảm của nhà thơ đối với chú bé anh hùng của dân tộc. Tác gỉa nh không tin rằng Lợm đã hy sinh,
Lợm vẫn còn trong lòng tác giả, mãi còn cùng với đất nớc, quê hơng.
(1,5 điểm)
9
Đề chính thức
Câu IV. ( 8 điểm)
Lu ý:
Đây là đề mở, vì vậy học sinh có thể nêu cảm nghĩ bằng nhiều cách khác nhau, miễn là
đảm bảo đợc các yêu cầu cơ bản sau:
1. Yêu cầu về kỹ năng trình bầy: Đảm bảo một bài văn phát biêu cảm nghĩ có bố cục rõ
ràng, sắp xếp ý hợp lý, hành văn trôi chảy, mạch lạc, văn viết giầu cảm xúc, chữ viết rõ ràng, cẩn
thận, ít sai lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. ( 1 điểm)
2. Yêu cầu về kiến thức:
- Nêu cảm nghĩ chung: Nội dung của các chơng trình truyền hình và và các cuộc vận động nêu
trên là nhằm mục đích sẻ chia, giúp đỡ những ngời gặp khó khăn. Việc làm này thể hiện tinh
thần yêu thơng, đùm bọc, thinh thần đoàn kết, nhân ái của nhân dân ta.
( 1 điểm)
- Hiểu đợc sẻ chia và tình yêu thơng là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện mối quan tâm giữa ngời với
ngời trong cuộc sống. ( 1 điểm)
- Hiểu đợc sẻ chia và tình yêu thơng sẽ đem lại hạnh phúc cho những ai đợc nhận, giúp họ vợt
qua khó khăn, hoạn nạn, bù đắp cho họ những gì còn thiếu hụt, mất mát.
( 1 điểm)
- Sẻ chia và tình yêu thơng không chỉ đem lại hạnh phúc cho ngời khác mà còn là đem lại hạnh
phúc cho chính ngời cho. Cho đi là để nhận lại những tấm lòng.
( 1 điểm)
Nh vậy: Sẻ chia và tình yêu thơng là điều quý giá nhất trên đời. ( 1 điểm)
- Phê phán: Thói thờ ơ, vô cảm trớc những rủi ro, bất hạnh, mất mát, đau thơng của ngời khác.
( 1 điểm)
- Liên hệ: Với bản thân, với các hoạt động tập thể của lớp, của trờng trong các phong trào
ờm nay con ng gic trũn
M l ngn giú ca con sut i.
(Trn Quc Minh M)
10
CHNH THC
Câu 2:
(
2.5 điểm
)
Viết một đoạn văn (từ 10 đến 15 câu) tả cánh đồng quê em vào một buổi
chiều hè nắng đẹp, trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh và nhân hóa.
Câu 3:
(
5.0 điểm
)
Vào một buổi trưa hè, có một con trâu đang nằm nghỉ ngơi dưới mái nhà
của một khóm tre và con trâu đó cùng khóm tre đã nói chuyện với nhau về cuộc
sống của họ luôn gắn bó với con người và đất nước Việt Nam.
Em hãy tưởng tượng mình là một khóm tre và kể lại câu chuyện đó.
UBND HUYỆN NÔNG SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
KHẢO
SÁT HSG MÔN NGỮ VĂN LỚP
6
NĂM HỌC 2011 – 2012
Câu 3: (5.0đ)
* Yêu cầu:
- Yêu cầu về kĩ năng:
-HS xác định được đây là bài văn kể chuyện tưởng tượng; HS phải thể hiện được sự sáng
tạo của mình trong khi kể qua việc chọn ngôi kể, sắp xếp các tình tiết, ngôn ngữ đối thoại tạo
nên một câu chuyện hoàn chỉnh, hấp dẫn.
-Trong lời kể, khóm tre phải nói được mình và anh bạn trâu đã gắn bó với con người và
đất nước Việt Nam ở những lĩnh vực nào.
-Bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, rõ ràng; lời văn trôi chảy, mạch lạc, các sự việc diễn
ra theo đúng trình tự; không sai sót về lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể kể theo trình tự các ý cơ bản sau:
a- Mở bài: (0.5 điểm)
Giới thiệu hoàn cảnh cuộc gặp gỡ giữa anh bạn trâu và khóm tre
b- Thân bài: (3.0 điểm)
- Khóm tre tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: Sinh ra trên
đất nước Việt Nam; ở đâu tre cũng có mặt; gắn bó với con người từ lúc lọt lòng cho đến lúc mất;
thủy chung với con người lúc hoạn nạn, khó khăn cũng như lúc thanh bình, nhàn hạ; tre có mặt
trong công cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội; người bạn thân thiết và là hình ảnh của
con người Việt Nam (1,5 điểm)
- Con trâu tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: Trâu có mặt
trên khắp đất nước Việt Nam; là người bạn thân thiết của người nông dân; có mặt trong công
cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội; người bạn thân thiết và giúp đỡ nhiều cho người
nông dân trong công việc đồng áng (1.5 điểm)
* Lưu ý: Trong quá trình kể, để cho bài văn sinh động hấp dẫn, tránh sự đơn điệu nên dùng
hình thức đối thoại. Khi kể, không nên để từng nhân vật.nói về mình.
c- Kết bài: (0.5 điểm)
- Cảm nghĩ chung của khóm tre và anh bạn trâu về con người và quê hương Việt Nam.
(thân thiện , nghĩa tình ); tự hào là biểu tượng của con người và đất nước Việt Nam.
- Nguyện sống một cuộc đời thủy chung, cống hiến hết mình cho con người và xứ sở yêu