23 ĐỀ THI ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - Pdf 29

Trang 1
23 ĐỀ THI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề số 1)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2011 -2012
Môn : Tiếng Việt
A. Kiểm tra đọc:
I- Đọc thành tiếng (6điểm)
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 10 đến tuần
17 SGK Tiếng Việt 3 – Tập 1. Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.
II - Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)(Thời gian làm bài 30 phỳt)
Đọc thầm bài “Cửa Tùng’’ SGK TV3 - Tập 1 (trang 109), chọn chữ cái trước ý trả
lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây :
Cõu 1 :Mục đích chính của bài văn là tả gì ?
a.Tả cửa biển ở Cửa Tùng.
b.Tả bãi cát ở Cửa Tùng.
c.Tả sông Bến Hải.
Cõu 2 :Em hiểu câu : "Bà chúa của các bãi tắm.” là :
a.Bãi cát ở đây có từ lâu đời.
b.Nước biển ở đây có ba màu sắc trong một ngày.
c.Bãi tắm đẹp.
Cõu 3 :Câu “Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre và rặng phi lao rì rào gió
thổi” thuộc câu kiểu :
aAi làm gì ?
.b.Ai là gì ?
c.Ai thế nào ?
Cõu 4 :Trong cõu “ Mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt
biển”.Cú mấy hỡnh ảnh so sỏnh?
a. Một hình ảnh.
b. Hai hình ảnh
c. Ba hình ảnh
B. kiểm tra viết

Con chim gáy hiền lành béo nục. Đôi mắt trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa.
III/ Tập làm văn: ( 5 đ)
Em hãy viết một bức thư ngắn khoảng 10 câu cho bạn kể những điều em biết về
thành thị hoặc nông thôn.

.

.

.

.

.

.

.

.
Trang 3
IV. Đọc- hiểu: ( 7 đ)
1. Đọc: ( 5 đ) Đọc các bài tập đọc từ tuần 15 – 17
2. Hiểu: ( 2đ) Bài: Về bà ngoại
Đánh dấu x vào trước những câu trả lời đúng:
1. Quê ngoại của bạn nhỏ ở đâu?
 ở nông thôn vùng đồng bằng.
 ở thành phố.
 ở miền núi.
2. Những điều bạn nhỏ thấy lạ ở quê ngoại?

- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không
bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
(Theo truyện cổ tích Chăm)
Trang 4
B/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời
đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 : (0,5điểm) Ông lão trước khi nhắm mắt muốn con trai mình trở thành người
như thế nào?
a. Muốn con trai trở thành người có nhiều hũ bạc.
b. Muốn con trai trở thành người tự mình kiếm nổi bát cơm.
c. Muốn con trai trở thành người ăn nhiều bát cơm.
Câu 2 :(0,5 điểm) Người con đã vất vả làm lụng và tiết kiệm như thế nào để đem tiền
về cho cha?
a. Anh này cầm tiền của mẹ đưa đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về
đưa cho cha
b. Đi buôn bán, được bao nhiêu tiền thì để dành không dám ăn uống gì.
c. Xay thóc thuê, xay một thúng thóc trả công 2 bát gạo. Anh chỉ dám ăn một bát.
Suốt ba tháng dành dụm chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
Câu 3 : (1 điểm) Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao?
a. Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì tiền đó do anh vất vả kiếm được.
b. Người con vẫn thản nhiên như không vì tiền đó không phải do anh làm ra.
c. Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì đó là tiền mẹ anh cho.
Câu 4 : (1 điểm) Ý nào dưới đây nói lên ý nghĩa của truyện?
a. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
b. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con người.
c. Cả hai ý trên đều đúng .
Câu 5: (1 điểm) Trong câu ‘Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’,từ
chỉ hoạt động là :
a.Vất vả.
b.Đồng tiền .

Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ.
Câu 3: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để tả : Cô giáo ( hoặc thầy giáo) dạy lớp em.
Câu 4: Ghi lại các hình ảnh so sánh có trong câu thơ sau:
Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
Võ Thanh An
Câu 5: Viết Đoạn văn ngắn nói về quê hương em.

A- Chính tả(Nghe viết) (5 điểm)
1,Bài viết: Nhà rông ở Tây Nguyên ( đoạn Gian đầu cúng tế)
2, Bài tập: Điền vào chỗ trống l hay n
- Tay àm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Nhai kĩ o âu, cày sâu tốt úa.
B-Tập làm văn: (5 điểm)
Đề: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về quê hương em hoặc nơi em
đang sống theo gợi ý sau:
- Quê em ở đâu?
- Em yêu nhất cảnh vật gì?
Trang 7
- Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?
- Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào?
Bài làm Đề số 6)
Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I
Môn: Tiếng Việt ( đề 1 )
Thời gian : 60 phút
A. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)

c dắt, tìm, xúc, bắt, ngậm.
c dắt, tìm, xúc, cảm phục, ngậm.
c dắt, lặn lội, mò mẫm, còn, ngậm.
5- Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu Ai làm gì? ( 1đ )
c Bồ Nông hết dẫn mẹ tìm nơi mát mẻ, lại mò mẫm đi kiếm mồi.
c Trên đồng nẻ, dưới ao khô, cua cá chết gần hết.
c Đôi chân khẳng khiu của chú vốn đã dài, giờ càng dài thêm ra vì lặn lội
B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
I-Chính tả: (5 đ) Nghe viết bài : Về quê ngoại – Sách Tiếng Việt 3 tập 1 (tr.
II. Tập làm văn: 5 điểm (35 phút) Chọn 1 trong 2 đề sau :
Đề số 1 : Em hãy viết một bức thư cho bạn ở miền Trung (hoặc miền Nam ) để làm quen
và hẹn bạn cùng thi đua
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Đề số 2 : Em hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em
quý mến (ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ ).
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trang 9
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo
nên.
Theo Vũ Tú Nam
2. Dựa và nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1/ Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?
Trang 10
a. Buổi sớm
b. Buổi chiều
c. Cả sớm, trưa và chiều
2/ Sự vật nào trên biển được miêu tả nhiều nhất?
a. Con thuyền
b. Cánh buồm
c. Mây trời
3/ Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?
a. Mây trời
b. Mây trời và ánh sáng
c. Những cánh buồm
4/ Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?
a. Một hình ảnh
b. Hai hình ảnh
c. Ba hình ảnh
B- KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả nghe viết (5 điểm) – 20 phút
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
(SGK.TV3-tập 1 trang 142)
(Viết cả bài)
2. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể về việc học tập của em trong học kì 1
b. Thản nhiên đi tiếp như không có ai.
c. Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké.
3. Kim Đồng trả lời bọn giặc: "Đón thày mo này về cúng cho mẹ ốm" và giục ôngké đi
mau vì đường còn xa. Các chi tiết trên chứng tỏ điều gì?
a. Sự nhanh trí của Kim Đồng.
b. Sự ngây thơ của Kim Đồng.
c. Sự sợ hãi của Kim Đồng.
4. Bài học trên có mấy hình ảnh so sánh?
a. 1 hình ảnh.
b. 2 hình ảnh.
c. 3 hình ảnh.
PHẦN II : KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
A. Chính tả nghe - viết (5 điểm) – 15 phút : Bài "Vàm Cỏ Đông" (TV3 - Tập 1 /
Tr.106)
Viết 2 khổ thơ cuối của bài.
B. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.
Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành
thị).

Trang 12


Trang 13
b. . Nước biển màu xanh lơ.
c. . Nước biển màu xanh lục.
3 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh làm tăng vẻ đẹp duyên dáng,
hấp dẫn của Cửa Tùng?
a. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước
biển nhuộm màu hồng nhạt.
b. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió
thổi.
c. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào
mái tóc bạch kim của sóng biển.
4. Câu “ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải .” được cấu tạo theo mẫu câu nào
?
a. Cái gì – là gì ?
b. Cái gì – làm gì ?
c. Cái gì – Thế nào ?
Đề số 10)
TRƯỜNG TH ĐINH TIÊN HOÀNG
TỔ 3 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2010- 2011
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc )
Thời gian: 40 phút

I. Đọc thành tiếng:
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh 1 đoạn ngắn khoảng 60 chữ ( 1
trong 6 ) bài tập đọc sau và kết hợp trả lời một câu hỏi theo nội dung đoạn đọc do giáo
viên nêu:
- Giọng quê hương (SGK/ 76)
- Người liên lạc nhỏ ( SGK/ 112)
- Thư gửi bà ( SGK/80)

c. Cái gì – Thế nào ?
TRƯỜNG TH ĐINH TIÊN HOÀNG
TỔ 3 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2010- 2011
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết )
Thời gian: 40 phút
1. Chính tả: (15 phút)
Nghe -viết: Chõ bánh khúc của dì tôi
Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc.
Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau như mạ bạc,
trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đọng trên lá long
lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về.
Theo Ngô Văn Phú
2. Tập làm văn: ( 25 phút)
* Chọn một trong hai đề sau :
Đề 1:
Hãy viết một bức thư thăm hỏi,báo tin với một người mà em quý mến
( như: ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ…) dựa theo gợi ý dưới đây:
- Nơi gửi , ngày tháng năm…
- Lời xưng hô với người nhận thư.
- Nội dung: Thăm hỏi ( sức khỏe, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư…), báo
tin ( về tình hình học tập, sức khỏe của em…) Lời chúc và hứa hẹn…
- Cuối thư: Lời chào; kí tên.
Đề 2:
Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu ) giới thiệu về tổ em; dựa theo gợi ý
sau:
- Tổ em gồm những bạn nào?
Trang 15
- Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?
- Trong học kỳ I vừa qua, tinh thần và thái độ học tập, rèn luyện của các bạn như thế

a. 1 hình ảnh b. 2 hình ảnh c. 3 hình ảnh
Đó là: …………………………………………………………………………………………
8. Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu sau:
“ Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trắng, lúc luồn dưới mấy gốc
cây ẩm mục.”
II.Đọc thành tiếng:
HS chọn 1 trong 3 bài sau và đọc thành tiếng trong 2 phút (5 điểm).
-Bài : Thư gửi bà (TV3 – tập 1 trang 81)
Trang 16
-Bài : Nắng phương Nam (Đoạn 2 : TV3 – tập 1 trang 94)
-Bài : Nhớ Việt Bắc (TV3 – tập 1 trang 115)
PHẦN II: BÀI VIẾT
I.Chính tả: (10đ)
1.Bài viết(8đ):
2. Bài tập : Điền vào chỗ trống (2 điểm)
- oc hay ooc ?
Con s……… ; mặc quần s…… ; cần cẩu m…… hàng ; kéo xe rơ-m……. .
- ưi hay ươi ?
Khung c………; mát r……… ; s…… … ấm ; g……… thư.
II.Tập làm văn:(10 điểm).
Viết một bức thư thăm một người thân hoặc một người mà em quý mến( ông, bà,
cô, bác, cô giáo cũ, bạn cũ…)
Câu 3 (1đ) : Viết hai hình ảnh so sánh có trong bài Tập đọc “Cửa Tùng”
1/

2/

Câu 4 (0,5đ) : Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả Một bác nông dân.
……………………………………………………………………………………………
Câu 5 (0,5đ) : Em hãy kể tên 4 thành phố ở nước ta mà em biết.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6 (0,5đ) : Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong những câu sau :
a) Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh.
b) Nắng cuối thu vàng óng dù giữa trưa cũng thấy dìu dịu.
II. CHÍNH TẢ + TLV
1. CHÍNH TẢ:(5 điểm) ( Nghe - viết ) :
Đêm trăng trên Hồ Tây (Sách Tiếng Việt 3 tậpI/ trang 105)
2 Tập làm văn (5đ)
Hãy viết một bức thư ngắn cho người thân đang ở xa để hỏi thăm rồi kể cho
người ấy nghe về em và gia đình em.
kể về tình hình học tập của em trong thời gian vừa qua.
Đề số 14)
Trường Tiểu ………
Năm học 2011 - 2012
kiểm tra định kì HKI
Môn : tiếng việt - lớp 3
A. Kiểm tra đọc
I- Đọc thành tiếng (6điểm)
Trang 19
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 10 đến tuần
17 SGK Tiếng Việt 3 – Tập 1. Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.
II - Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Đọc thầm bài “Cửa Tùng’’ SGK TV3 - Tập 1 (trang 109), khoanh tròn chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây !
1. Mục đích chính của bài văn là tả gì ?
a. Tả sông Bến Hải.
b. Tả bãi cát ở Cửa Tùng.
c. Tả cửa biển ở Cửa Tùng.
2. Em hiểu câu : "Bà chúa của các bãi tắm.” là :
a. Bãi cát ở đây có từ lâu đời.
b. Nước biển ở đây có ba màu sắc trong một ngày.
c. Bãi tắm đẹp.
3. Câu “Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre và rặng phi lao rì rào gió thổi”
thuộc câu kiểu :
Đề số 15)
HỌ VÀ TÊN:…………………………….LỚP 3………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 3
I.Chính tả: (3đ)
1.Bài viết
2. Bài tập : Điền vào chỗ trống (0,5 điểm)
- oc hay ooc ?
Con s……… ; mặc quần s…… ; cần cẩu m…… hàng ; kéo xe rơ-m……. .
- ưi hay ươi ?
Khung c………; mát r……… ; s…… … ấm ; g……… thư.
3. (0,5 điểm)Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu sau:
“ Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trắng, lúc luồn dưới mấy gốc
cây ẩm mục.”
4. (0,5 điểm)Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
(sửa ,sữa, rửa, rữa, bẻ, bẽ, vẽ, vẻ, bảo, bão, vảo, vão):
Trang 21
+ Các bạn học sinh …… nhau dọn dẹp sân trường sau cơn……
+ Em … mấy bạn …… mặt tươi vui ngày khai trường.
+ Mẹ cho em bé uống …… rồi …… soạn đi làm.
5. (0,5 điểm)Tìm và ghi lại các từ chỉ hoạt động có trong câu :
Vua nước Ê-ti-ô-pi-a mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi và tặng họ nhiều
vật quý.
Điểm
Chính tả (Nghe viết).
2. Từ và câu ứng dụng:
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
(sửa ,sữa, rửa, rữa, bẻ, bẽ, vẽ, vẻ, bảo, bão, vảo, vão):
+ Các bạn học sinh …… nhau dọn dẹp sân trường sau cơn……
+ Em … mấy bạn …… mặt tươi vui ngày khai trường.
+ Mẹ cho em bé uống …… rồi …… soạn đi làm.
Đề số 17)
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC: 2010 – 2011
Phần I : KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (6 điểm):
Bài đọc: Hũ bạc của người cha (TV3 - Tập 1 / Tr.121)
Mỗi HS đọc khoảng 60 tiếng / 1 phút.
B. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) – 30 phút.
Đọc thầm bài: Người liên lạc nhỏ (TV3 -Tập 1/ Tr.112)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng cho các câu hỏi dưới đây:
1. Kim Đồng đến điểm hẹn để làm gì?
a. Để trò chuyện với bác cán bộ đóng vai ông ké.
b. Để dẫn đường cho bác cán bộ đóng vai ông ké.
c. Để săn sóc bác cán bộ đóng vai ông ké.
2. Khi gặp bọn lính đi tuần, Kim Đồng đã làm gì?
a. Ngồi sau tảng đá để tránh mặt chúng.
b. Thản nhiên đi tiếp như không có ai.
c. Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké.
3. Kim Đồng trả lời bọn giặc: "Đón thày mo này về cúng cho mẹ ốm" và giục ôngké đi
mau vì đường còn xa. Các chi tiết trên chứng tỏ điều gì?

c. Siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
Câu 2: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa , người con làm gì ?
a. Thản nhiên
b. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra,không hề sợ bỏng
c. Người con không hối tiếc
Câu 3: Trong câu : “Ngày xưa ,có một nông dân người Chăm rất siêng năng.”
Bộ phận trả lời cho câu hỏi : “Như thế nào ? “ là:
a. Ngày xưa
b. Có một nông dân người Chăm
c. Rất siêng năng
Câu 4: Câu nào sau đây điền đúng dấu phẩy
a. Ếch con ngoan ngoãn , chăm chỉ và thông minh
b. Ếch con , ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh
c. Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ , và thông minh
Trang 24
B/ BÀI KIỂM TRA VIẾT:
1/Viết chính tả: 5 điểm
-Viết chính tả: (Nghe viết): (Thời gian 15 phút)
Bài viết : “ Hũ bạc của người cha” (Sách tiếng việt 3,tập 1,trang 121).Viết đầu bài
và đoạn “ Ngày xưa,… mang tiền về đây”
2/ Tập làm văn: 5 điểm
a. Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) Kể những điều em biết về thành thị
hoặc nông thôn


c) Cảnh vật đó có gì đáng nhớ ?
d) Tình cảm của em với quê hương như thế nào ?

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
Đề số 20)
Họ và tên: ………………………………………Lớp: 3H Phụ huynh kí :
…………………………………
Đề ôn luyện kiểm tra cuối kì 1
Người liên lạc nhỏ.
Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn
ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay.Trông ông như
người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững
thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh
vào ven đường.
Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình
tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập
đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống
bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng
đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.
Nghe đằng trước có tiếng hỏi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status