1
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
Trường Tiểu học Minh Lương 3.
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - KHỐI 2
Năm học: 2014 – 2015
I/. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
1/. Những quả đào. (SGK. TV2, tập 2 – trang 91).
2/. Cây đa quê hương (SGK. TV2, tập 2 – trang 94).
3/. Ai ngoan sẽ được thưởng. (SGK. TV2, tập 2 – trang 100).
4/. Chiếc rễ đa tròn. (SGK. TV2, tập 2 – trang 107).
5/. Chuyện quả bầu. (SGK. TV2, tập 2 – trang 116).
6/. Bóp nát quả cam. (SGK. TV2, tập 2 – trang 124).
7/. Người làm đồ chơi (SGK. TV2, tập 2 – trang 133).
……………………………………………………………………………
II/. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2,5 điểm)
- Hình thức kiểm tra: Học sinh bốc thăm chọn 1 trong 7 bài tập đọc và trả lời câu hỏi có
trong bài:
+ Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/1
phút) 1.5 điểm.
+ Trả lời câu hỏi: 1 điểm.
Lưu ý: Tùy theo mức độ đọc mà giáo viên có thể ghi điểm cho phù hợp.
2
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
- Câu hỏi: Có chuyện gì với 2 vợ chồng sau nạn lụt?
- Câu trả lời: “Hai vợ chồng thoát nạn, cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một
bóng người”.
6/ Bài: Bóp nát quả cam (SGK. TV2, tập 2 – trang 124)
- HS đọc đoạn 2. (Từ: Sáng nay không kẻ nào được giữ ta lại)
- Câu hỏi: Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào?
- Câu trả lời: Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy
người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
7/. Người làm đồ chơi. (SGK. TV2, tập 2 – trang 133)
- HS đọc đoạn 1. (Từ: Bác Nhân đồ chơi của bác như thế nào)
- Câu hỏi: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?
- Câu trả lời: Các bạn xúm đông lại, ngắm đồ chơi, tò mò xem bác nặn.
4
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Trường TH:……………………………………… Năm học: 2014 – 2015
Lớp: 2/…… Môn: Tiếng Việt 2
Họ và tên HS:……………………………………….
……………………………………………………………………………………
C. Cả hai câu trên đều đúng
Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?
A. Chuyển đến một làng khác để ở.
B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.
C. Làm một cái bè to bằng gỗ.
Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ:
A. Vẻ; B. nhộn; C. Thương D. Buồn;
Câu 5. Từ “ chăm chỉ ” ghép được với từ nào sau:
A. trốn học. ; B: học bài; C. nghỉ học;
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”
Trả lời cho câu hỏi nào:
A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào?
Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu “ Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú ”. Trả lời
cho câu hỏi nào:
A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? 6
Trường Tiểu học Minh Lương 3.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM – KHỐI 2
Năm học: 2014-2015
* ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (3,5 điểm)
* Trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu:
Bài: Bóp nát quả cam.
Giám thị ký: Mật mã:
8
2. Tập làm văn: Thời gian: 35 phút
Viết đoạn văn (2.0 điểm)
Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:
a. Đó là cây gì?
b. Cây đó trồng ở đâu?
c. Hình dáng cây như thế nào?
d. Cây có ích lợi gì?
9
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
Trường Tiểu học Minh Lương 3
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Năm học: 2014-2015
MÔN: CHÍNH TẢ VÀ TẬP LÀM VĂN – KHỐI 2
1/. CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Bài: Bóp nát quả cam.
* Cách cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm.
- Viết sai - lẫn phụ âm đầu, vần, không viết hoa đúng quy định: trừ 0,25 điểm/chữ; sai 4
dấu thanh trừ 0,25 điểm (học sinh dân tộc 8 dấu thanh trừ 0,25 điểm).
Lưu ý : Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.