đề thi thử thpt quốc gia môn hóa trường hà nội amsterdam - Pdf 29


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/18

TRƯỜNG HÀ NỘI - AMSTERDAM
TỔ: LÍ - HÓA
( Đề thi gồm 50 câu, 06 trang )

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN II NĂM 2015
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108;
Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207; I = 127.

Câu 1: Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được m gam este (biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 75%). Giá trị của m gam là (Cho H
= 1; C = 12; O = 16)
A. 6,6. B. 8,8. C. 13,2. D. 9,9
Câu 2: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Bán kình của các nguyên tố
tăng dần theo thứ tự

2
CH
3

C. HO ─ CH
2
─ O ─C
6
H
5
D. CH
3
─ O ─ C
6
H
4
─ OH
Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ca-K tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 7,84 lít H
2
(ở
đktc). Thể tích dung dịch axit H
2
SO
4
2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 60ml. B. 175ml. C. 100ml. D. 150ml.
Câu 6: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. CH
2
=CHCOOCH


Câu 8: Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác
định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu
cơ.Chất X và dung dịch Y (theo thứ tự) là:
A. CaO, H
2
SO
4
đặc. B. Ca(OH)
2
, H
2
SO
4
đặc.
C. CuSO
4
khan, Ca(OH)
2
. D. CuSO
4
.5H
2
O, Ca(OH)
2
.
Câu 9: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với metan bằng 6,25 và khi tham gia phản ứng xà

B. Al
2
O
3
, Fe. C. Al, Fe và Zn D. Fe, Zn và Al
2
O
3

Câu 12: Cho 0,1 mol α-amino axit dạng H
2
NRCOOH (X) phản ứng hết với HCl tạo 12,55g muối. X là
A. Alanin B. Phenylalanin C. Glixin D. Valin
Câu 13: Trong số các dung dịch: KHCO
3
, NaCl, C
2
H
5
COONa, NH
4
NO
3
, NaHSO
4
, C
6
H
5
ONa, những

H
5
ONa, C
2
H
5
COONa.
Câu 14: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những
loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ visco và tơ axetat. B. Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
C. Tơ tằm và tơ enang. D. Tơ visco và tơ nilon-6,6.
Câu 15: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/18

Fe
2+
/Fe; Cu
2+
/Cu; Fe
3+
/Fe
2+
, Ag
+
/Ag
Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Cu và dung dịch AgNO
3
. B. Fe và dung dịch FeCl

O
3
. C. C
3
H
8
O. D. C
3
H
4
O.
Câu 17: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ
khối hơi của X so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước Br
2
, Tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo
của anken là:
A. CH
2
=CH
2
B. CH
2
=CH-CH

2
O) trong dung dịch NH
3
thu được
chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất M. M có nhiều hơn Y một
nguyên tử cacbon. Chất X có thể là
A. HCOOCH
3
. B. CH
3
COOC(CH)
3
=CH
2
.
C. CH
3
COOCH=CH
2
. D. HCOOCH=CH
2
.
Câu 21: Để khử ion Fe
3+
trong dung dịch thành ion Fe
2+
có thể dùng một lượng dư
A. kim loại Ba. B. kim loại Cu. C. kim loại Ag. D. kim loại Mg.
Câu 22: Cho 4,41 gam một amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 5,73 gam muối. Mặt
khác cũng lượng X như trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,505 g muối clorua.

2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O -> H
2
SO
4
+ 8 HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ?
A. H
2
S là chất khử, H
2
O là chất oxi hoá B. Cl
2
là chất oxi hoá. H
2
O là chất khử
C. H
2
S là chất oxi hoá, Cl
2
là chất khử D. Cl
2
là chất oxi hoá. H
2
S là chất khử.
Câu 25: Cho 150ml dung dịch matozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO

OH và C
4
H
9
OH. B. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH.
C. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH. D. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.

A. 45,5% và 54,5% B. 61,8% và 38,2% C. 54,5% và 45,5% D. 35% và 65%
Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO
3
→ (Y) → NaNO
3
. X và Y có thể là
A. NaOH và Na
2
CO
3
. B. Na
2
CO
3
và NaClO.
C. NaOH và NaClO. D. NaClO
3
và Na
2
CO
3
.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/18

Câu 32: Cho 5,6 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO
3
(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch

CH(OH)COOH và CH
3
CHO. D. CH
3
CH
2
OH và CH
2
=CH
2
.
Câu 34: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần
trăm thể tích của khí CO
2
trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)
A. Fe
3
O
4
; 75%. B. FeO; 75%. C. Fe
2
O
3
; 75%. D. Fe
2
O
3
; 65%.
Câu 35: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac


A. 0,12. B. 0,11. C. 0,13. D. 0,10.
Câu 38: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe
và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước

A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 39: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH
2
-CH
2
OH (X); HOCH
2
-CH
2
-CH
2
OH (Y);
HOCH
2
-CHOH-CH
2
OH (Z); CH
3
-CH
2
-O-CH
2
-CH
3
(R); CH

và FeSO
4
. D. MgSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO
4
.
Câu 41: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe

X
FeCl
3

Y
Fe(OH)
3
(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng).
Hai chất X, Y lần lượt là
A. HCl, NaOH. B. Cl
2
, NaOH. C. NaCl, Cu(OH)
2
. D. HCl, Al(OH)
3

Câu 44: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút
thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. moocphin. B. cafein. C. nicotin. D. aspirin.
Câu 45: Cho các ion kim loại: Zn
2+
, Sn
2+
, Ni
2+
, Fe
2+
, Pb
2+
. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A. Zn
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Pb
2+
. B. Pb
2+
> Sn
2+
> Fe
2+

, Cr
2
O
3
và Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch NaOH đặc
(dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản
ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr
2
O
3
trong hỗn
hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%; O = 16; Al = 27; Cr = 52; Fe = 56)
A. 20,33%. B. 36,71%. C. 50,67%. D. 66,67%.
Câu 47: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A. Cr(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Mg(OH)
2
. B. Cr(OH)
3
, Fe(OH)
2
, Mg(OH)
2


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/18

tế, xã hội của tỉnh Đắk Nông, mà còn với cả nước nói chung. Hãy cho biết nguyên liệu chính dùng để
sản xuất nhôm là nguyên liệu nào sau đây
A. quặng manhetit. B. quặng pirit. C. quặng đôlômit. D. quặng boxit.
Câu 50: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. K
+
,Ba
2+
,OH

,Cl

B. Al
3+
,PO
4
3
,Cl

, Ba
2+

C. Na
+
,K
+
,OH


+ H
2
O
(mol) ban đầu 0,1 0,15 0
(mol) phản ứng 0,075 0,075 0
(mol) còn lại 0,025 0,075 0,075
=> m = m
CH3COOC2H5
= 0,075.88 = 6,6 (g)
=> Đáp án A
Câu 2:
- Cấu hình e
2
của :
+) M : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
=> M là kim loại nhóm IA, chu kì 3
+) X : 1s
2
2s
2
2p
6
3s

> R
X
> R
Y

=> Đáp án D
Câu 3:
Đặt M có hóa trị n khi phản ứng với 100g dd HCl 14,6%
+) nHCl = 100.(14,6/100).(1/36,5) = 0,4 mol
+) PT: M + nHCl  MCl
n
+ (n/2)H2
Mol 0,4/n 0,4 0,4/n 0,2
Theo định luật BT Khối lượng:
m
dd MCln
= m
M
+ m
dd HCl
– m
H2
= 0,4M/n + 100 – 0,2.2 = 0,4M/n + 99,6 (g)
=> C% MCl
n
=
=> M = 12n. Kẻ bảng (M = 12n)
n 1 2 3 4
M 12 24 36 48
(loại) (Mg) (loại) (loại)

-
+ 1/2H
2

=> n
OH
-
= 2n
H2
= 2. 7,84/22,4 = 0,7 (mol)
+) Khi trung hòa bằng H
2
SO
4
=> H
+
+ OH
-
 H
2
O
=> Ta có : n
H2SO4
= ½ n
H
+
= ½ n
OH
-
= 0,35 (mol)

2
thì sẽ tạo kết tủa trắng.
=> Đáp án C
Câu 9:
+) M
X
= M
CH4
. d
X/CH4
= 16.6,25 = 100 (g)
+) X + NaOH => andehit và muối axit hữu cơ => X là este
+) Đặt CTPT X là C
x
H
y
O
z
(z ≥ 2; z chẵn) (x ≥ 2 ; 2x + 2 ≥ y)
- z = 2 => 12x + y = 68 => x = 5; y = 8 => X là C
5
H
8
O
2

- z = 4 => 12x + y = 36 (loại)
- z = 6 => 12x + y = 4 (loại)
(Do 12x + y + 16z = 100 => 16z < 100  z ≤ 6)
+) CTCT thỏa mãn đề là:

+
= 0,25 (mol)
+) n
OH
-
= 0,45 (mol) => tạo kết tủa và Zn
2+

n
OH
-
= 2,45 (mol) => tạo kết tủa và OH
-
hòa tan kết tủa 1 phần
* Với n
OH
-
= 0,45 mol => n
kết tủa
= 0,45 – n
H
+
= 0,2 (mol)
* Với n
OH
-
= 2,45 (mol) => Áp dụng công thức tính nhanh
(Số mol OH
-
phản ứng với Zn

kết tủa
= x (mol) là lúc Zn
2+
tạo lượng kết tủa lớn nhất
=> n
kết tủa
= n
Zn
2+
= 0,65 (mol)
=> Đáp án D
Câu 11:
- Sơ đồ:

(1) dd X (Zn2+ tạo phức tan với NH3)
(2) kết tủa Y (Al(OH)3, Fe(OH)2) Al2O3 , FeO Al2O3; Fe
(do H2 không khử được Al2O3)
=> Đáp án B

Câu 12
+) NH2-R-COOH + HCl HOOC-R-NH3Cl
=> M muối = = 125,5 (g)

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/18

=> R = 28 (g) => R là C2H4
=> X là CH3-CH(NH2)-COOH
=> Alanin
=> Đáp án A


=> nC(X) = 3 và nH(X) = 8
=> X có dạng C3H8On (n ∈ N*)
+) Do cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ n => Giả sử đốt 1 mol X
=> =>
=> Bảo toàn oxi => nO(X) = nO(CO2) + nO(H2O) - nO(O2)
= 2.3 + 4 - 4.2 = 2 (mol)
=> Trong 1 mol X có 2 mol oxi
=> CTPT X là C3H8O2
=> Đáp án A
Câu 17:
- Do anken + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/18

Quan sát đáp án => A và C thỏa mãn
- Lại có: hỗn hợp Y có:
(=> anken hết , H2 dư)
=> Y có (H2 và ankan) => M ankan > 26 (do M H2 < 26)
Gọi anken là CnH2n (n ≥ 2)
+) Đặt nX = 1 (mol), do mX = mY
=> => nY = 1. = 0,7 (mol)
=> ∆n = nX - nY = n anken = 1 - 0,7 = 0,3 (mol) => nH2 (X) = 0,7
mX = 1.9,1.2 = mH2 + mX => n = 4
=> Đáp án C
Câu 18:
Đặt CTPT X là CnH2n+2 (n ≥1)
=> %mH trong X = => n = 6
=> X là C6H14
=> CTCT thỏa mãn là: C-C(C)-C(C)-C (2,3- dimetylbutan)
=> Đáp án A

3
Cl
=> Khi X + NaOH dư :
=> ∆m = m
muối
- m
X
= m
COONa
- m
-COOH

=> n
-COOH
.(67 - 45) = 5,73 - 4,41
=> n
-COOH
= 0,06 (mol)
Khi X + HCl ta có: ∆
m
= m
muối
- m
X
= m
-NH3Cl
- m
-NH2

=> n

-COOH hoặc HOOC-CH(NH
2
)-CH
2
-CH
2
-COOH
=> Đáp án D
Câu 23:
- Do etylic ancol không phản ứng với Cu(OH)
2

- Glucose + Cu(OH)
2
/NaOH Cu
2
O (đỏ gạch)
- Glixerol + Cư(OH)
2
phức tân xanh lam
- Lòng trắng trứng + Cu(OH)
2
phức tím
=> Đáp án A
Câu 24:
Chất khử tăng số oxi hóa, chất oxi hóa giảm số oxi hóa trong phản ứng
=> Đáp án D
Câu 25:
Mantozo có 1 nhóm -CHO nên : 1 mol Mantozo + Ag2O/NH3 2 mol Ag


= 4,32 - 0,075.16 + 35,5.0,1 = 8,445 (g)
=> Đáp án A
Câu 27:
Gọi CTPT trung bình 2 anken là
(=> ancol tương ứng )
+ Đốt cháy : +
+ Do sản phẩm cháy đi vào NaOH sau đó còn dư bazo nên CO2 tạo muối Na2CO3:
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
=> 0,5. nNaOH phản ứng = nCO2 = 0,5.2.(0,1 - 0,05) = 0,05 (mol)
=>
=> =>
=> Mà 2 anken là đồng đẳng liên tiếp
=> chúng là C2H5OH và C3H7OH
=> Đáp án D
Câu 28:
+) Định luật bảo toàn điện tích: 2x + y = 0,02 + 0,025.2 (2n
Mg
2+
+ n
Na
+
= n
Cl
-
+ 2n
SO4
2-
)
+) Tổng khối lượng muối: 24x + 23y + 35,5.0,02 + 0,025.96 = 4,28
=> x = 0,02 (mol) , y = 0,03 (mol)

phản ứng với AgNO
3
/NH
3
. Xảy ra:
- Sự cho e
-
của –CHO: C
+1
(-CHO)  C
+3
(-COOH) + 2e
- Sự nhận e
-
của Ag
+
: Ag
+
+ 1e  Ag
+) Khi Ag phản ứng cới HNO
3
đặc tạo NO
2
.
- Nhận e
-
: N
+5
 N
+4

2
H
3
-

=> andehit là CH
2
=CH-CHO
+) TH2: Nếu andehit là HCHO => nAg = 4n
HCHO
= = 0,747 (mol)
=> n
NO2
(lí thuyết) = n
Ag
= 0,747 (mol) = n
NO2
(thực tế)
=> Loại
=> Đáp án B
Câu 33:
Đáp án B
Câu 34:

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 15/18

+) Quy đổi 8g oxit sắt thành 8g (Fe; O). Khi đó, xảy ra phản ứng với CO
CO + O  CO
2


=> m
Fe
= 8 – 2,4 = 5,6 (g)
=> n
Fe
= 0,1 (mol) ; n
O
= 0,15 (mol)
=> n
Fe
: n
O
= 2 :3
=> CTPT oxit sắt là Fe
2
O
3

Mặt khác, %V
CO2/hh khí sau phản ứng
= 0,15/0,2 . 100% = 75%
=> Đáp án C
Câu 35:
+) Do từ phản ứng có phương trình tốc độ:
=> Khi [N
2
] tăng 2 lần
[H
2
] không đổi

+) Tại nCO2 = 0,5(mol)
=> kết tủa tan 1 phần + CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
=> nCO2 phản ứng = nCaCO3 kết tủa(tan) = 0,5 - 0,45 = 0,05 (mol)
=> n kết tủa còn = x = 0,15 - 0,05 = 0,1 (mol)
=> Đáp án D

Câu 38:
- Fe bị phá hủy trước khi nó có tính khử mạnh hơn kim loại cùng nhóm:
=> Gồm : Fe và Pb; Fe và Sn ; Fe và Ni
=> Đáp án B

Câu 39:
- Ancol đa chức có từ 2 nhóm -OH kề nhau trở lên có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 có màu xanh.
=> Đáp án A

Câu 40:
- Do Fe dư nên nó đã phản ứng với Fe
3+
(tạo ra trong phản ứng Fe + H
2
SO
4
đ) tạo Fe
2+
; còn Mg vẫn tạo
Mg
2+.

=> Đáp án C
Câu 41:

=> nAl phản ứng = nCr2O3 + nFe2O3 = . = 0,2 (mol)
=> nCr2O3 = 0,1 (mol)
=> % mCr2O3 (X) = .100% = 36,71%
=> Đáp án B

Câu 47
Đáp án D
Câu 48
+) Do X đơn chức
X + AgNO3 / NH3 kết tủa
=> X là HCOOH hoặc X là axit có gốc C≡C- trong phần gốc hidrocacbon.
+) TH1: X là HCOOH
=> n kết tủa = nAg = = 0,18 (mol)
=> Do 1 mol HCOOH 2 mol Ag
=> Để tạo 0,18 mol Ag cần 0,09 mol HCOOH.
=> Mà 2HCOOH + CaCO3 (HCOO)2Ca + CO2 + H2O
=> n(HCOO)2Ca = nHCOOH = 0,045 mol

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 18/18

=> m muối = 0,045.130 = 5,85 (g) khác đề bài => loại
+) TH2: X có dạng HC≡C-R-COOH
Ta có: 2HC≡C-R-COOH + Ag2O 2AgC≡C-R-COONH4 + H2O
2HC≡C-R-COOH + CaCO3 (HC≡C-R-COO)Ca + H2O + CO2
Đặt n
X
= x mol
=> M
kết tủa
= (194 + M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status