SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ hai - Năm học 2012 - 2013
MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 18/12/2012
Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Hãy vẽ sơ đồ và nêu chức năng của các thành phần trong opêron Lac ở vi khuẩn E.coli.
2. Vai trò của gen điều hòa đối với hoạt động của opêron?
3. Trình bày cơ chế hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có đường
lactôzơ và khi đường lactôzơ bị phân giải hết.
Câu 2 (2,0 điểm):
Khi lai các cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau, F
1
thu được
toàn cây quả đỏ. Xử lý cônsixin để tứ bội hóa cây F
1
rồi chọn một cặp cây bố, mẹ cho giao phấn
với nhau, F
2
thu được 341 cây quả đỏ và 31 cây quả vàng. Cho biết, màu sắc quả do một gen quy
định. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
âu 3 (2,5 điểm):
1. Loại đột biến gen nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần của một bộ ba mã hóa? Đột biến
đó xảy ra ở vị trí nào trong gen cấu trúc sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình dịch mã?
2. Viết sơ đồ minh họa cơ chế phát sinh loại đột biến trên. Nêu những điều kiện để cho
loại đột biến đó di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính.
Câu 4 (2,5 điểm):
Ở người bệnh hóa xơ nang (cystic fibrosis) và alcapton niệu (alkaptonuria) đều do một
Câu 8 (2,0 điểm):
1. Vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lý một cách tương đối?
2. Nêu tác động của chọn lọc tự nhiên. Vì sao chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng sự tiến
hóa của loài.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu 9 (1,0 điểm):
Mặc dù có những sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc tế bào giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực nhưng các nhà khoa học vẫn cho rằng chúng có cùng một tổ tiên chung. Dựa vào cấu
trúc tế bào, hãy chứng minh điều đó.
Câu 10 (2,0 điểm):
1. Trong các nhân tố sinh thái: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì nhân tố nào quan trọng nhất
đối với sự sống nói chung? Vì sao?
2. Kết quả khảo sát quần xã sinh vật tại một khu rừng ven biển như sau:
- Thực vật: địa y, tảo, rêu, trảng cỏ, dương xỉ, cây ăn thịt (nắp ấm, gọng vó), cây bụi (sim,
mắc cỡ, mua), cây có gai (găng, đỏ ngọn, chà là), dây leo, cây gỗ (sao, dầu, dẻ, bằng lăng, chàm,
slốp bốp, gõ đỏ…)
- Động vật: bướm, chim, thỏ, cheo…
- Đất đỏ bazan pha cát và đất ngập nước.
Hãy mô tả diễn thế sinh thái từ khi có nham thạch núi lửa tạo thành nền đất đá đến khi có
khu rừng mưa nhiệt đới ngày nay.
Ht
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ ký giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
1
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH HDC ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ hai - Năm học 2012 – 2013
MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 18/12/2012
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu Nội dung Điểm
: 100% quả đỏ
=> Quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng
- Quy ước: A- Quả đỏ, a- Quả vàng
(0,5đ)
- Sơ đồ lai: P
t/c
: Quả đỏ x Quả vàng
AA aa
G
P
: A a
F
1
: 100% Aa (Quả đỏ)
- Tứ bội hóa F
1
: Aa AAaa
- Cho F
1
x F
1
→
F
2
: 341 đỏ : 31 vàng
≈
11 đỏ : 1 vàng => Số tổ hợp = 12 = 6 x 2 =>
cặp cây F
1
AAA:
5
12
AAa:
5
12
Aaa:
1
12
aaa
11 đỏ : 1 vàng
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
3
(2,5)
1. - Loại đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1 bộ ba mã hóa là đột biến gen
dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit trong 1 bộ ba.
- Đột biến thay thế xảy ra ở mã mở đầu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình
dịch mã vì làm cho quá trình dịch mã không xảy ra.
2. Sơ đồ dạng đột biến gen thay thế một cặp nuclêôtit: VD: Thay cặp G≡X bằng A=T
→
0,5
0,5
0,5
P O Z Y A
Cônsixin
c) Ta có SĐL: P: Aa x Aa
F
1
: 3/4 A- : 1/4aa
3/4 không mắc bệnh hóa sơ nang: 1/4 mắc bệnh hóa sơ nang
=> Xác suất sinh ra 2 đứa trẻ trong đó 1 không mắc phải bệnh hóa xơ nang và 1 bị bệnh
này là:
1
2
C
x 3/4 x 1/4 = 6/16.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
5
(2,0)
a) Các kiểu gen quy định mỗi màu:
C
1
C
1
, C
1
C
2
, C
1
C
1
C
1
+q
2
C
2
C
2
+r
2
C
3
C
3
+2pq C
1
C
2
+2qr C
2
C
3
+2pr C
1
C
3
Tần số tương đối mỗi loại kiểu hình:
Nâu = 360/1000= 0,36, Hồng = 550/1000 = 0,55; vàng = 90/1000 = 0,09.
Tần số tương đối của mỗi alen, ta có:
- Xảy ra ở nhiều điểm trong phân tử
ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
- Có nhiều loại enzim tham gia
- Tốc độ nhân đôi chậm hơn
- ADN dạng mạch thẳng của sinh vật
nhân thực sau mỗi chu kỳ nhân đôi
thường ngắn lại ở phần đầu mút.
2. Những nguyên tắc chung:
- Nguyên tắc khuôn mẫu
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
1
- Nguyễn tắc bổ sung. 0,25
7
(2,0)
1. Vì: NST số 1 và số 2 là những cặp NST lớn nhất, chứa rất nhiều gen trong số NST ở
người => thừa NST số 1 hoặc số 2 => mất cân bằng gen nghiêm trọng => có thể chết
ngay từ giai đoạn phôi thai.
2. Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính dễ phát hiện hơn so với bệnh do
gen lặn nằm trên NST thường vì:
- Gen lặn trên NST X chỉ cần 1 alen lặn cũng đã biểu hiện ra kiểu hình ở nam giới
- Gen lặn trên NST thường chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có cả 2 alen lặn.
0.5
0.5
0.5
0.5
8
giống như ở tế bào nhân sơ.
- Kích thước ti thể giống với kích thước sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có tổ tiên chung và trong quá trình tiến hóa có
hiện tượng nội cộng sinh của sinh vật nhân sơ trong tế bào sinh vật nhân thực.
0,25
0,25
0,25
0,25
10
(2,0)
1. Nhân tố ánh sáng là quan trọng nhất vì:
- Nhân tố ánh sáng trực tiếp chi phối các nhân tố còn lại. Khi cường độ chiếu sáng tăng
lên thì nhiệt độ môi trường tăng theo, nhiệt độ tăng thì độ ẩm giảm xuống. Khi cường độ
chiếu sáng giảm thì ngược lại.
- Năng lượng do nhân tố ánh sáng chiếu xuống mặt đất, một phần đã chuyển hóa thành
năng lượng sống thông qua quá trình quang hợp mà đi vào hệ thống sống cung cấp năng
lượng cho các sinh vật.
2. + Trên nền nham thạch núi lửa bị phong hóa, vùng đất mới xuất hiện xảy ra diễn thế
nguyên sinh – Sự quần tụ các quần thể như địa y, tảo, rêu tạo thành quần xã tiên phong.
Chúng phân hủy đất nền, khi chết góp phần tạo mùn tạo điều kiện thuận lợi cho các quần
thể khác như nấm, vi khuẩn…
+ Một quần xã khác tiếp theo gồm những quần thể có trước cộng thêm những quần thể mới
như cỏ, cây bụi, cây ăn thịt trên mặt đất cát nghèo chất đạm; cây có gai thích nghi với những
tháng nắng hạn; cây thích nghi với những tháng ngập nước ở vùng trũng như cây tràm.
+ Một quần xã kế tiếp được hình thành từ quần xã trước đó – Đây là quần xã có tính đa dạng
cao, có sự phân tầng rõ rệt, có nhiều loài cây khép tán và dây leo. Các quần thể cây gỗ ngăn
chặn cát di chuyển sâu vào đất liền, đồng thời giúp chim, thú, côn trùng phát triển.
+ Quần xã đạt được hệ sinh thái cân bằng, tạo nên quần xã cực đỉnh là rừng mưa nhiệt đới.
0,5
0,5