SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: ĐỊA LÍ - BẢNG A
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,5 điểm).
Dựa vào bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam năm 1999 và 2005
Đơn vị: %
Năm
Nhóm tuổi
1999 2005
0 - 14 33,5 27,0
15 - 59 58,4 64,0
60 trở lên 8,1 9,0
a) Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ảnh hưởng như thế nào đến lao động và việc làm ở nước ta?
Câu 2 (3,5 điểm).
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Nêu sự phân bố các loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
b) Vì sao cây cà phê trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?
Câu 3 (3,0 điểm).
a) Hãy lập sơ đồ thể hiện cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta.
b) Tại sao ở những nơi đông dân thì tập trung nhiều hoạt động dịch vụ?
Câu 4 (4,0 điểm).
a) Trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ.
b) Tại sao trong phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ vấn đề môi trường cần phải được quan tâm?
Câu 5 (6,0 điểm).
Cho bảng số liệu:
- Tỉ lệ nhóm tuổi ngoài lao động tăng 0,9%
b) Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến lao động, việc làm:
+ Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động bổ sung lớn
- Nguồn lao động trẻ, năng động có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kỉ
thuật, đáp ứng tốt nhu cầu phân công lao động
+ Khó khăn: Nguồn lao động dồi dào, trong khi nền kinh tế chưa phát triển
mạnh đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.
2.
a) Phân bố:
- Chè: Trồng nhiều ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở TDMNBB.
- Cà phê: Trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
- Cao su: Trồng nhiều ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.
- Hồ tiêu: Trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên nhiều nhất ở ĐNB
- Dừa: Trồng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ, nhiều nhất ở ĐBSCL
- Điều: Trồng nhiều ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, nhiều nhất ở
ĐNB
- Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng trọng điểm cây công nghiệp lâu
năm của nước ta.
b) Giải thích:
- Tây Nguyên có diện tích đất badan lớn nhất, khí hậu cận xích đạo (một
mùa khô, một mùa mưa) thích hợp với sự phát triển cây cà phê .
3.
a) Lập sơ đồ các ngành dịch vụ:
b) Giải thích:
- Sự hoạt động và phân bố ngành dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của
các dối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là sự phân bố dân cư
- Những thành phố, thị xã, các đồng bằng là nơi tập trung đông dân, đòi hỏi
nhiều loại hình dịch vụ, những vùng thưa dân dịch vụ kém phát triển.
- Khách sạn nhà
hàng.
- Dịch vụ cá nhân
và cộng đồng
Dịch vụ sản xuất:
- Giao thông vận
tải, bưu chính viễn thông.
- Tài chính, tín
dụng.
- Kinh doanh tài
sản, tư vấn.
Dịch vụ công cộng:
- KHCN, giáo
dục, y tế, văn hóa, thể
thao.
- Quản lí nhà
nước, đoàn thể và bảo
hiểm bắt buộc
5.
a) Vẽ biểu đồ
Xử lí số liệu. Đơn vị: %
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
2000 100 73,8 26,2
2002 100 68,1 31,9
2005 100 57,2 42,8
2007 100 49,4 50,6
Vẽ biểu đồ cột chồng, yêu cầu: Đủ, đúng, đẹp (thiếu một yêu cầu trừ 0.25 điểm)
b) Nhận xét: