Đề kiểm tra học kì 2 môn vật lý lớp 6 trường THCS nguyễn văn trỗi - Pdf 29



Phòng GD - ĐT Bắc Trà My KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2012-2013
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 45 phút (kktgpđ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Tên
chủ
đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TNKQ
TL TNKQ

TL Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNKQ

TL TNKQ TL
1.
Ròng
rọc
1.nhận biết được
tác dụng của
ròng rọc cố định

2.Vận dụng
được tác

chảy là sự
chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
7. Nhận biết
được sự bay hơi
là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể
hơi.
8. Nhận biết
được tốc độ bay
hơi phụ thuộc các
yếu tố: Gió, nhiệt
độ và diện tích
mặt thoáng của
chất lỏng.
9. Nhận biết
được các loại
nhiệt kế và công
dụng của từng
3. Hiểu được
chất khí nở
vì nhiệt
nhiều hơn
chất lỏng,
chất lỏng nở
vì nhiệt
nhiều hơn
chất rắn.
4. Vận dụng
sự nở vì
loại nhiệt kế.
10. Biết được sự
nở vì nhiêt của
chất lỏng.
Số câu
hỏi
3(6’)
C6,7,8
3/2(10’)

C9,10
1(2’)
C3

2(4’)
C4,5
2.5(19’)
C10,11,12

10.0(41’)

Số
điểm
1.5 2.5 0.5

1.0 3.5 9.0
TS
câu


Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Họ và tên:………………………

7/ Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang …………
8/ Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc các yếu tố : Gió, nhiệt độ và
…………………………………………………………
B/ TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5đ)
Nêu tên các loại nhiệt kế và công dụng của từng loại nhiệt kế
Câu 2: (1,5đ)
Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
Tại sao khi đun nóng nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
Câu 3: (1,5đ)
Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng nó lại phồng lên như
cũ?
Câu 4: (1,5đ)
Sự ngưng tụ là gì? G iải thích sự tạo thành mưa trong tự nhiên?

Hết

Phòng GD - ĐT Bắc Trà My ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHẤM
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi MÔN: VẬT LÝ 6 HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2012-2013

A/ TRẮC NGHIỆM: (4,0đ)
* Đúng mỗi câu 0,5 điểm:
1.A 2.D 3.C 4.B
5. Khác nhau
6. Thể lỏng.
7. Thể hơi

MÔN VẬT LÝ- LỚP 6
Thời gian: 45 phút
Câu 1: a.Thể tích của chất thay đổi thế nào khi nhiệt độ tăng, nhiệt độ giảm?
b. Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất
nào nở vì nhiệt ít nhất?
Câu 2: Qủa bóng bàn đang bị bẹp.Hãy nêu cách tiến hành làm quả bóng trở
lại bình thường và giải thích cho cách làm đó.
Câu 3: Nêu tác dụng của ròng rọc động và ròng rọc cố định ?
Câu 4: Điền vào sơ đồ tên gọi của các chuyển thể ứng với chiều các mũi tên Câu 5: Dưới đây là bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của
một chất lỏng khi được đun nóng

Thời
gian(phút)
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Nhiệt độ
(
o
C)
20 30 40 50 60 70 80 80 80
Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian


quả bóng trở lại hình dạng ban đầu
Giải thích: khi cho quả bóng bị bẹp vào chậu nước
nóng thì không khí trong quả bóng nóng lên làm
không khí nở ra khiến quả bóng trở lại hình dạng
bình thường
1 đ 1đ
3(1 điểm) Tác dụng của ròng rọc cố định: giúp làm thay đổi
hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
Tác dụng của ròng rọc động: giúp làm lực kéo vật lên
nhỏ hơn trọng lượng của vật
0,5đ

0,5đ
4(3 điểm) 1: Quá trình nóng chảy
2: Quá trình bay hơi
3: Quá trình đông đặc
4: Quá trình ngưng tụ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ

5(2 điểm)
Đồ thị như hình vẽ

80
70
60
50
40
30
20
10

0 2 4 6 8 10 12 14 16
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Họ và tên : NĂM HỌC 2008 – 2009
Lớp : Số báo danh: Môn: LÝ 6
Thời gian làm bài :45 phút
Giám thị :
Giám khảo :
Tổng số điểm :

ĐỀ 2:
Câu 1: Nêu lại định luật bảo tồn năng lượng? (1đ)
Câu 2: Nói năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 44.10
6
J/kg có nghĩa là như thế nào?
(1đ)
Câu 3: Tại sao về mùa động mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc nhiều áo dày? (1đ)
Câu 4: Đối lưu là gì? (1đ)

Câu 3: (1đ) Mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc 1 áo dày. Vì không khí ở giữa các lớp áo
mỏng dẫn nhiệt kém.
Câu 4: (1đ)
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền
nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
Câu 5:
Cho biết: (0,5đ)
m = 6kg
C = 380J/kgK
t
1
= 20
0
C
t
2
= 50
0
C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 6kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20
0
C lên 50
0
C là: (0,5đ)
Q = m.C(t
2
- t
1


Giải
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra: (0,25đ)
Q
1
= m
1
.C
1
(t
1
- t) (0,25đ)
= 0,3.880.(100 - 25) (0,25đ)
= 19800J (0,25đ)
Nhiệt lượng nước thu vào (0,25đ)
Q
2
= m
2
.C
2
(t - t
2
) (0,25đ)
= m
2
.4200(25 - 20) (0,25đ)

Mà: Q
2

Câu 2: (1,5đ)
a. Chất rắn nở ra khi nào? Co lại khi nào?
b. Chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?
c. Chất khí nở ra khi nào? Co lại khi nào?
Câu 3: (1,5đ)
a. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
b. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
c. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
Câu 4: (1,5đ)
a. Người ta dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ cơ thể người?
b. Thế nào gọi là sự nóng chảy?
c. Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật như thế nào?
Câu 5: (2đ)
a. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước đá?
b. Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào đâu?
Câu 6: (2đ)
a. Khi ta đun nước ở nhiệt độ nào thì nước sôi? Trong suốt thời gian sôi
nhiệt độ của nước như thế nào?
b. Em hãy nêu 2 ví dụ về hiện tượng ngưng tụ?
C thì nước sôi (0,5đ)
Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ không đổi. (0,5đ)
b. Hơi nước có trong đám mây ngưng tụ tạo thành mưa (0,5đ)
Hơi nước có trong không khí ban đêm gặp lạnh ngưng tụ thành các giọt
sương đọng trên lá (0,5đ)
Ghi chú: Học sinh có thể cho các ví dụ khác. PHÒNG GD-ĐT TRÀ CÚ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -NĂM HỌC 2008 – 2009
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
Môn : Lý 6
Thời gian làm bài : 45 phút

ĐỀ :
Câu 1 : (1,5đ)
a/ Tìm những ví dụ về sử dụng ròng rọc ?.
b/ Dùng ròng rọc động có tác dụng gì ?.
Câu 2 : (1,5đ)
a/ Thể tích nước trong bình tăng khi nào ?
b/ Thể tích nước trong bình giảm khi nào ?
c/ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?.
Câu 3 : (2đ)
a/ Chất lỏng nở ra khi nào ? co lại khi nào ?.
b/ Chất khí nở ra khi nào ? co lại khi nào ?.
c/ Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm ?.
Câu 4 : (1đ) Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau ? khi bị hơ nóng
băng kép cong về phía thanh nào ?.
Câu 5 : (2đ)
a/ Hãy kể một số loại nhiệt kế mà em biết ?.
b/ Như thế nào gọi là sự nóng chảy và đông đặc ?.

a/ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. (0,5đ)
b/ Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. (0,5đ)
c/ Vì khi đun nước, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài. (1đ).
Câu 4: (1đ)
- Đồng và thép nở vì nhiệt: khác nhau. (0,5đ)
- Cong về phía thanh đồng. (0,5đ).
Câu 5: (2đ)
a/ Nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân… (0,5đ)
b/ Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy (0,5đ)
Sự chuyển từ lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. (0,5đ).
c/ không đổi, (0,5đ).
Câu 6: (2đ)
a/ Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. (0,5đ)
Sự chuyể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. (0,5đ).
b/ Vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng. (0,5đ)
c/ Không đổi. (0,5đ).
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II


ĐÁP ÁN
Câu 1
a. Có 2 loại ròng rọc: ròng rọc cố định và ròng rọc động (0,75đ)
b. Dùng ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo so
với khi kéo trực tiếp (0,75đ)
Câu 2
a. Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên.(0,5đ)
b. Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi. (0,5đ)
c. Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi (0,5đ)
Câu 3
a. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi (0,5đ)
b. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau (0,5đ)
c. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng. (0,5đ)
Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn (0,5đ)
Câu 4: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị
nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên (1đ)
Câu 5:
a. Người ta dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người (0,5đ) b. Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế,…
(0,5đ)
c. Ta có 30
0
C = 0
0
C + 30
0
C (0,5đ)


. PHÒNG GD-ĐT TRÀ CÚ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -NĂM HỌC 2008 – 2009
TR
Ư

NG THCS T
Â
N HI

P

Môn : Lý 6
Thời gian làm bài : 45 phút

ĐỀ 1:
Câu 1: Hãy phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?
Câu 2: Về mùa đông chim thường hay xù lông? Tại sao?
Câu 3: Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/KgK có nghĩa là gì?
Câu 4: Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào và đơn vị của từng đại

Câu 2: (1đ) Về mùa đông chim thường hay xù lông vì để tạo ra các lớp không khí
dẫn nhiệt kém giữa các lông chim.
Câu 3: (1đ) Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K có nghĩa là muốn làm
cho 1kg nước nóng thêm lên 1
0
C cần truyền cho nước một nhiệt lượng
4200J.
Câu 4: (1đ) Công thức: Q = mc
t


Hay Q = mc (t
2
- t
1
)
Trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m: khối lượng của vật (kg)

t

= t
2
- t
1
độ tăng nhiệt độ (
0
C hoặc K*)
C: nhiệt dung riêng (J/Kg.K)
Câu 5: (2,5đ)

dh
= ?

Giải
Nhiệt lượng tỏa ra của củi là:
Q
1
= m
1
.q
1
= 10.10.10
6
= 100.10
6
J
Mà: Q
dh
= Q
1
Hay m
dh
. q
dh
= 100.10
6


Hay m
dh
. q
dh
= 270.10
6
m
dh
=
6
6
270.10
44.10


6,136 (J)
Câu 6:

Cho biết:
m
1
= 0,1kg
c
1
= 880J/KgK
t
1

- t) = 0,1.880.(100 - 25) = 660J
Nhiệt lượng nước thu vào:
Q
2
= m
2
.c
2
(t - t
2
) = m
2
.4200.(25 - 20) =
21000.m
2

Mà Q
2
= Q
1

Hay 21000.m
2
= 6600

m
2
=
6600
0,314

4) Hiện tượng nào sau đây sẽ xãy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A. Khối lượng của chất lỏng tăng B. Trọng lượng của chất lỏng tăng
C. Thể tích của chất lỏng tăng D. Cả khối lượng, trọng lượng và th
ể tích của chất lỏng đều tăng
5) Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B.Chất rắn co lại khi lạnh đi
C. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
6) Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào là đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc
D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc
7) Khi nói về nhiệt độ kết luận không đúng là :
A. Nhiệt độ nước đá đang tan là 0
0
C B. Nhiệt độ nước đang sôi là 100
0
C
C. Nhiệt độ dầu đang sôi là 100
0
C D. Nhiệt độ rượu đang sôi là 80
0
C
8) Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ ?
A. Sương đọng trên lá cây. B. Sự tạo thành sương mù.
C. Sự tạo thành hơi nước D. Sự tạo thành mây.
9) Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
A. Xãy ra ở bất kì nhiệt độ nào. B. Chỉ xãy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Chỉ xãy ra trong lòng chất lỏng D. Chỉ xãy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
10) Nước chỉ bắt đầu sôi khi:


17) Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thũy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập
được bảng sau:

Thờigian
(ph)
0 3 6 8 10 12 14 16
Nhiệt độ
(
0
C)
-6 -3 0 0 0 3 6 9

a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian ?
b) Có hiện tượng gì xãy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10?
Bài làm
………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……
C. ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÝ 6

A.TRẮC NGHIỆM:(7đ)
(Mỗi câu chọn đúng 0,5 đ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
B D B C D D C C D B A C D B B. TỰ LUẬN: (3đ)
15) Trong không khí có hơi nước. Khi đêm đến, nhiệt độ giảm, hơi nước trong không khí ngưng tụ
tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây. (1đ)
16) Đổi 37
0
C = 32
0
F + ( 1,8
0
F. 37) = 32
0
F + 66,6
0
F = 98,6
0
F (0,5đ)
– 10
0
TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2010-2011
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . MÔN: VẬT LÝ 7
Lớp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời gian: 45 phút
B.ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: (7đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1) Dùng một mảnh len cọ xát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được
các vụn giấy. Vì sao?
A. Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt B.Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện
.
C. Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm . D. Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên.
2) Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người là:
A. 50V và 70mA B. 40V và 100mA C. 40V và 70mA D. 30V và 100mA
3) Hoạt động của dụng cụ nào sau đây dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?

B. Làm cho phòng sáng hơn
C. Chúng có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.
D. Làm cho công nhân không bị nhiễm điện.
10) Người ta qui ước chiều dòng điện là chiều của:
A. điện tích dương. B. điện tích âm . C. các electron tự do. D. các electron
11) Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. ampekế B. ampe C. vôn D. miliampekế

12) Một bóng đèn có ghi 12V. Đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế 12V thì:
A. Bóng đèn sáng bình thường B. Bóng đèn không sáng.
C. Bóng đèn sáng tối hơn bình thường . D. Bóng đèn sáng hơn bình thường
13) Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng 0 ?
A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch
B. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch
C. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín
D.Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng
14) Một vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm.
Đó là do nguyên nhân nào dưới đây
A. Vật đó mất bớt điện tích dương B. Vật đó mất bớt electron
C. Vật đó nhận thêm điện tích dương D. Vật đó nhận thêm electron
B. TỰ LUẬN: (3đ)
15) Quan sát dưới gầm các ôtô chở xăng bao giờ ta cũng thấy có một dây xích sắt. Một đầu của dây xích này
được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường. Hãy cho biết dây xích này được sử
dụng như thế để làm gì?
16) a) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm ăcqui, dây dẫn, công tắc đóng, hai bóng đèn mắc nối tiếp, ampekế đo cường
độ qua mỗi đèn. Dùng mũi tên xác định chiều dòng điện trong mạch.
b) Biết ampe kế chỉ 0,2A. Hỏi cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 là bao nhiêu?

…………………………………………………………………………………………………………………………
…………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…… C. ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÝ 7

A.TRẮC NGHIỆM:(7đ)
(Mỗi câu chọn đúng 0,5 đ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
B C D B C B D B C A B A B D


TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2010-2011
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . MÔN: VẬT LÝ 8
Lớp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời gian: 45 phút
B.ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: (7đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1) Công suất không có đơn vị đo là:
A. J/s B. W C. kW D. kJ
2) Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết:

9) Động cơ nào sau đây không phải là động cơ nhiệt?
A. Động cơ của máy bay phản lực. B. Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện Sông Đà.
C. Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện . D. Động cơ của xe máy Hon da.
10) Câu nào sau đây nói đúng về hiệu suất của động cơ nhiệt?
A. Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu
B.Hiệu suất cho biết động cơ thực hiện công nhanh hay chậm.
C. Hiệu suất cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn trong động cơ.
D. Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành
công có ích.
11) Trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao. Vì:
A. Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự truyền nhiệt tốt
B. Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự bức xạ tốt
C. Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt
D. Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự dẫn nhiệt tốt
12) Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Khi bắt đầu có sự cân
bằng nhiệt thì xãy ra trường hợp nào sau đây:
A. Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau.
B. Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
C. Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
D. Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
B. TỰ LUẬN: (3đ)
13) Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước, dây đun được đặt ở dưới gần sát đáy ấm, không được đặt ở trên?
14) Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống
nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?
15) Một ấm bằng nhôm có khối lượng 300g chứa 2l nước ở 28
0
C.
a/ Tính nhiệt lượng cần để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và nhiệt dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status