PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SÔNG THAO
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 45 phút ( không tính thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
Phần I. Trắc nghiệm(4 điểm). Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Sự nóng chảy là sự chuyển từ:
A. Thể lỏng sang thể hơi B. Thể rắn sang thể hơi
C. Thể rắn sang thể lỏng D. Thể lỏng sang thể rắn
Câu 2. Băng phiến nóng chảy ở:
A. 60
0
C B. 80
0
C C. 100
0
C D. 120
0
C
Câu 3. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là:
A. Sự đông đặc B. Sự sôi C. Sự bay hơi D. Sự ngưng tụ
Câu 4. Nhiệt độ của nước đá đang tan và của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xenxiut là:
A. 0
0
C và 100
0
C B. 37
0
C. Dầu hỏa, rượu, thủy ngân
D. Thủy ngân, rượu, dầu hỏa
Câu 7. Trong các kết luận sau về sự sôi, kết luận không
đúng là:
A. Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì.
B. Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Câu 8. Các bình ở hình vẽ bên đều chứa cùng một lượng nước như nhau và được đặt trong
cùng một phòng. Câu kết luận nào dưới đây là đúng?
A. Tốc độ bay hơi của nước trong bình A nhanh nhất.
B. Tốc độ bay hơi của nước trong bình B nhanh nhất.
C. Tốc độ bay hơi của nước trong bình C nhanh nhất.
D. Tốc độ bay hơi của nước trong 3 bình như nhau.
Câu 9. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều
tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?
A. Rắn, lỏng, khí. B. Rắn, khí, lỏng. C. Khí, lỏng, rắn. D. Khí, rắn, lỏng.
Câu 10. Tác dụng chính của máy cơ đơn giản ( ròng rọc; đòn bẩy; mặt phẳng nghiêng) là:
A. Làm việc nhanh hơn B. Đỡ tốn công hơn
C. Làm việc dễ dàng hơn D. Làm việc an toàn hơn
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 11.
a. Nêu điểm giống nhau và khác nhau của sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
b. Nêu cách đổi nhiệt độ: b
1
) 25
0
C=……
0
F b
c. Cục nước đá trong cốc sau một thời gian tan thành nước
d. Cho khay nước vào ngăn đá của tủ lạnh, sau một thời gian
nước trong khay chuyển thành nước đá
Câu 13. Dựa vào các kiến thức vật lý 6 phần nhiệt học đã học hãy giải thích:
a) Tại sao các tấm tôn lợp nhà lại có dạng hình lượn sóng mà không làm tôn phẳng?
b) Tại sao khi trồng chuối, mía người ta thường phát bớt lá già đi?
Câu 14. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước. Hỏi:
Hết
a. Các đoạn AB; BC; CD; DE ứng với quá
trình vật lí nào?
b. Trong các đoạn BC; DE nước tồn tại ở
những thể nào; nhiệt độ là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: VẬT LÝ 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM(4 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp
án
C B D A C B A B C C
PHẦN II: TỰ LUẬN( 6 điểm)
Câu Ý Đáp án Điểm
Câu
11
( 2đ)
a)
Giống nhau: Các chất rắn; lỏng; khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
0,5
Khác nhau: - Các chất rắn; lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
0
F)
= 0
0
C +
8,1
27
.
0
C = 0
0
C + 15
0
C
Vậy 59
0
F = 15
0
C
0,5
Câu
12
(1đ)
a) Sự ngưng tụ 0,25
b) Sự bay hơi 0,25
c) Sự nóng chảy 0,25
d) Sự đông đặc 0,25
Câu
13
( 2đ)
0
C
- Đoạn DE: Nước tồn tại cả thể lỏng và hơi; nhiệt độ 100
0
C
Mỗi ý
0,25đ
Hết