SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
LÂM ĐỒNG Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2009
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang) Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề )
Bài 1: (4điểm) Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết
diện lần lượt là S
1
, S
2
có chứa nước như hình vẽ. Trên mặt nước
có đặt các pittông mỏng, khối lượng m
1,
m
2
. Mực nước hai nhánh
chênh nhau một đoạn h = 10cm.
a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để
mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh
lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m
3
, S
1
= 200cm
2
, S
2
1
= 40
Ω
; R
2
= 90
Ω
; R
4
= 20
Ω
; R
3
là
một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và dây
nối.
a.Cho R
3
= 30
Ω
tính điện trở tương đương của đoạn
mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :
+ Khóa K mở.
+ Khóa K đóng.
b.Tính R
3
để số chỉ của ampe kế khi K đóng cũng như khi K ngắt là bằng nhau.
Bài 4: (5điểm) Một vật sáng AB cách màn một khoảng L, khoảng giữa vật và màn đặt một thấu kính hội tụ
có tiêu cự f và quang tâm O. Biết AB và màn vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục
chính của thấu kính với OA > f, ảnh A’B’hiện rõ trên màn.
4
R
3
R
2
R
1
A
h
S
2
S
1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN
LÂM ĐỒNG Năm học 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN VẬT LÝ
Câu Nội dung yêu cầu trình bày Điểm
Câu 1
( 4 đ )
a
(2,5đ)
-Áp suất ở mặt dưới pittông nhỏ là :
2 1
2 1
10 10
10
m m
Dh
1
.
m
D h
S
=
=> m = DS
1
h = 2kg
0,75
0,75
0,5
0,5
b
(1,5đ)
Khi chuyển quả cân sang pittông nhỏ thì ta có :
2 1
2 1
10( ) 10
10
m m m
DH
S S
+
= +
2 1
2 1
m m m
Gọi các nhiệt độ lần lượt là: t
1
= - 10
0
C; t
1
’ = 0
0
C; t
2
= 100
0
C; t = 20
0
C.
Nhiệt lượng cần thiết :
Q
1
= m
1
c
1
(t
1
’
–
t
1
) = 1800J 1,0
b
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Q
1
’’ = Q
2
<=> m. λ = Q
2
Khối
lượng nước đá bị nóng chảy là : m =
2
Q
l
≈ 0,0167kg
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
c
(1,25đ)
Nhiệt lượng do hơi nước tỏa ra :
Q
3
= m
3
L + m
3
c
3
3
= 37841,6
=> m
3
≈ 0,0144kg
0,5
0,5
0,25
Câu Nội dung yêu cầu trình bày Điểm
Câu 3
( 5 đ )
a
( 3đ)
+ Khi K mở đoạn mạch được vẽ lại :
_
+
R
4
R
3
R
2
R
1
I
4
I
AB
A
D
I
AB
. R
AD
= 48,96V
Số chỉ của ampe kế : I
a
= I
4
=
14
AD
U
R
=
0,816A
+ Khi K đóng đoạn mạch được vẽ lại :
R
234
= R
2
+ R
34
=
R
2
+
3 4
3 4
4
U
R
= 0,528A
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b
(2đ)
+ K mở :
R
AB
=
14 2
3
14 2
.R R
R
R R
+
+
= 36 +R
R
234
= R
2
+ R
34
=
3 3
3
90(20 ) 20
20
R R
R
+ +
+
I
2
= I
34
=
( )
3
3
9 20
180 11
R
R
+
+
0,5
3
3
180
180 11
R
R+
I
a
= I
4
=
3
3
9
180 11
R
R+
(2)
Từ (1) và (2) => R
3
2
- 30R
3
– 1080 = 0
Giải phương trình ta có : R
3
= 51,1Ω ( Chọn )
R
3
−
=>
'
1 1 1
f d d
= +
(3)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b
(1,25đ)
Ta có L = d + d
’
=> d
’
= L – d (4)
Từ (3) và (4) => d
2
– Ld + Lf = 0
∆ = L
2
– 4Lf
Để thu được ảnh rõ nét trên màn thì d
2
– Ld + Lf = 0 phải có nghiệm
=> ∆ = L
2
L + ∆
d
2
’
= L – d
2
=
2
L − ∆
=> d
1
= d
2
’
; d
2
= d
1
’
Vậy hai vị trí của thấu kính cho ảnh thật rõ nét đối
xứng với nhau qua mặt trung trực giữa vật và màn.
0,25
0,25
0,25
0,25
B
2
’
B
= O
1
A’
d
2
= O
2
A ; d
2
’
= O
2
A’
+ Vị trí 1:
O
1
A = HA – HO
1
=> d
1
=
2 2 2
L l L l−
− =
O
1
A’ = O
1
H + HA’ => d
1
0,5
Câu 5
( 2 đ )
- Dùng cân xác định khối lượng của lọ rỗng : m
- Đổ nước đầy lọ rồi xác định khối lượng của lọ nước : m
1
=> Khối lượng nước : m
n
= m
1
– m
- Dung tích của lọ : D =
1
m mm m
V
V D D
−
=> = =
- Đổ hết nước ra, rồi đổ thủy ngân vào đầy lọ, xác định khối lượng
của lọ thủy ngân : m
2
=> Khối lượng thủy ngân : m
Hg
= m
2
– m
- Dung tích của lọ không đổi nên khối lượng riêng của thủy ngân là:
D