ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 9
Câu 1: Cơ chế NST giới tính ở người được thể hiện như thế nào? Giải thích vì sao tỉ lệ con
trai, con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1.
• Cơ chế NST giới tính ở người được thể hiện do sự phân li và tổ hợp của cặp NST
giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
• Cơ thể chỉ cho một loại giao tử :
+ Nữ: chứa cặp gen XX tương đồng.
⇒
tạo ra loại trứng duy nhất mang NST X.
+ Nam: chứa cặp XY không tương đồng.
⇒
Tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang
nhau là X và Y.
- Trong thụ tinh trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo ra hợp tử XX phát triển thành con
gái.
- Trong thụ tinh trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo ra hợp tử XY phát triển thành con
trai.
* Tỉ lệ con gái và con trai sinh ra là xấp xỉ 1:1 là vì: sự phân li của cặp NST XY trong
phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng như nhau. Qua
thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và
XY cũng với số lượng ngang nhau, có sức sống ngang nhau. Vậy nếu tỉ lệ con trai, con
gái sinh ra xấp xỉ 1:1.
Câu 2: Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân, nguyên phân.
* Nguyên phân:
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu (2n kép) NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có hình thái rõ rệt và đính nhau ở tâm
động vào các sợi tơ của thoi phân bào.
Kì giữa (2n kép) Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.
Kì sau (4n đơn) Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2NST đơn phân li về 2 cực của tế
Nguyờn phõn Gim phõn
-Xy ra ti c quan sinh dng, trong
sut i sng ca c th.
-1 ln phõn bo
-T mt t bo qua 1 ln nguyờn phõn
to ra 2 t bo con u cú b NST 2n.
-Xy ra ti c quan sinh dc (2n) trong
giai on trng thnh.
- 2 ln phõn bo liờn tip nhng NST ch
nhõn ụi mt ln.
- T mt t bo, qua 2 ln phõn bo to 4
t bo con u cú b NST n.
Cõu 4: Nờu ý ngha ca quỏ trỡnh nguyờn phõn, gim phõn v th tinh.
* í ngha ca nguyờn phõn:
- Giỳp cho c th ln lờn.
- Khi c th ó ln n mt gii hn no ú thỡ nguyờn phõn v tip tc giỳp to ra t
bo mi thay th cỏc t bo gi cht i.
- L c s ca s sinh sn hu tớnh.
- Bộ NST 2n của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của 1 cơ thể
và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính
* í ngha ca gim phõn:
- Gim phõn to ra cỏc loi giao t, cú b NST khỏc nhau v ngun gc v cht lng
NST, l c s to ra bin d t hp trong th tinh.
* í ngha ca th tinh:
- Khụi phc duy trỡ n nh b NST c trng qua cỏc th h c th.
- To ngun bin d t hp cho chn ging v tin húa.
Cõu 5: Nhim sc th gii tớnh l gỡ? Phõn bit NST thng v NST gii tớnh?
NST gii tớnh l NST mang gen quy nh tớnh c, cỏi v nhng tớnh trng lien
quan ti gii tớnh.
Phõn bit NST thng v NST gii tớnh.
Kt qu Kt qu lai thun ging kt qu lai
nghch.
T l phõn li kiu hỡnh ging nhau c
2 gii c v cỏi.
Kt qu li thun khỏc vi kt qu lai
nghch.
T l phõn li kiu hỡnh khỏc nhau c 2 gii
c v cỏi.
Cõu 6: So sỏnh kt qu lai phõn tớch F1 trong 2 trng hp di truyn c lp v di
truyn liờn kt.
Phõn li c lp Di truyn liờn kt
2
- Mỗi gen nằm trên một NST
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và tổ
hợp tư do không phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li đọc lập trong giảm phân
tạo giao tử.
- Là cơ chế làm tăng xuất hiện biến dị tổ
hợp, có ý nghĩa quan trọng trong chọn
giống và tiến hóa.
- Hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST
tương đồng
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập, phụ
thuộc vào nhau.
- Các gen phân li cùng với nhau trong
giảm phân tạo giao tử.
- Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp, có ý
nghĩa duy trì từng nhóm tính trạng tốt của P
sang các thế hệ sau.
Câu 7: Thế nào là di truyền liên kết? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết? Hiên
- Cả hai mạch đơn của AND đều được dung
làm khuôn để tổng hợp 2 AND con giống
nhau và giống AND mẹ.
- Xảy ra khi tế bào cần tổng hợp Protein.
- Hai mạch đơn AND tương ứng với từng
gen tách rời nhau.
- Marn được tổng hợp theo nguyên tắc:
khuôn mẫu, bổ sung.
- A của AND liên kết với U ở môi trường
nội bào.
- Chỉ một đoạn mạch đơn AND được dung
làm khuôn tổng hợp được nhiều phân tử
mARN cùng loại.
Câu 3: Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin? Vì sao nói Protein có vai trò quan trọng
đối với tế bào và cơ thể.
* Diễn biến: Sự hình thành chuỗi aa:
- mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào để tổng hợp chuỗi aa.
- Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN
theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X để đặt aa vào đúng vị trí.
- Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được nối tiếp
3
- Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong.
* Nói P có chức năng:
- Là thành phần quan trọng cấu tạo nên tế bào, cơ thể.
- Là thành phần tham gia vào các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
- Là enzim làm nhiệm vụ xúc tác cho các phản ứng.
- Là hoocmon điều hoàn quá trình trao đổi chất.
- Là kháng thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh.
- Làm nhiệm vụ vận chuyển và dự trữ các chất và năng lượng.
Câu 4: Viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng? Nêu bản chất mối quan hệ đó?
Không thể hiện NTBS
Chức năng Mang thong tin di truyền tổng hợp P
và điều hòa tổng hợp P. Có khả năng
nhân đôi
Cấu trúc bào quan, tế bào, tham gia mọi
hoạt động sinh lí của tể bào.
Câu 6: Giải thích vì sao AND có tính đa dạng và đặc thù? Nêu ý nghĩa của nó đối với di
truyền ở sinh vật?
* Tính đặc thù bởi:
- Thành phần aa, số lượng aa, trình tự sắp xếp aa, cấu trúc không gian của phân tử P đó.
- AND được sinh ra nhờ quá trình nhân đôi từ AND trước đó, vẫn giữ nguyên bản chất của
loài.
* Tính đa dạng vì:
- Với 20 loại aa có vô số trình tự sắp xếp, số lượng, thành phần loại P có cấu trúc khác
nhau.
- Ý nghĩa: là cơ sở phát triển tính đa dạng và đăc thù của sự vật.
CÁC CÔNG THỨC ÁP DỤNG LÀM BÀI TẬP CHƯƠNG II
Sè hîp tö = sè trøng thô tinh = sè tinh trïng thô tinh
Sogiao t thu tinh
HSTT 100%
Tongso giao t tao ra
á öû ï
å á öû ï
= ×
Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm)
Các công thức cơ bản:
Số tế bào con được tạo ra: 2
k
4
Số tế bào con mới được tạo thêm: 2
( n là số cặp NST đồng dạng)
+Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
*Trao đổi chéo đơn : 2
n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo đơn, m<n )
*Trao đổi chéo kép : 2
n
.3
m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, m<n )
Tỷ lệ mỗi loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
+Trường hợp không xảy ra trao đổi chéo: 1/2
n
(n là số cặp NST đồng dạng)
+Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
*Trao đổi chéo đơn : 1/2
n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo đơn, m<n )
*Trao đổi chéo kép : 2
n
.3
m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, m<n )
Số loại giao tử mang k NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ :
Số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp: 2n(2
k
-1)
Số cách sắp xếp có thể có của các NST kép ở kỳ giữa 1: 2
k
TBSDSK chín (2n) 4 . 2
k
Giao tử đực (n) hoặc 2
k
giao tử cái (1n) + 3.
2
k
thể định hướng (1n)
2. Sự thụ tinh :
Là q trình kết hợp 1 giao tử đực (1n) với một giao tử cái (1n) để cho một hợp tử (2n)
3. Các cơng thức cơ bản:
-Số lần NST tự nhân đơi:
K +1 ( K là số lần ngun phân của 1 TBSDSK ở vùng sinh sản)
Tổng số NST đơn mới tương đương mơi trường phải cung cấp: 2n.(2
k+1
-1)
( K là số lần ngun phân của 1 TBSDSK ở vùng sinh sản)
Hiệu suất thụ tinh của giao tử :
Số giao tử được thụ tinh x 100%
Tổng số giao tử được sinh ra
- Số kiểu tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: 2
2n
( Đ k khơng xảy ra trao đổi
chéo)
- Tỷ lệ mỗi kiểu tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: 1/2
2n
( Đ k khơng xảy ra
TĐC)
- Số kiểu tổ hợp giao tử mang x NSTcó nguồn gốc từ ơng nội:
2
, T
2
,
G
2
, X
2
Caực Nu treõn maùch hai cuỷa gen
CU TRC ADN V C CH T NHN ễI ADN
Túm tt kin thc c bn :
cỏc cụng thc c bn
-S nucleotit mi loi trong ADN:
A=T ; G = X
-S nucleotit mi loi trong tng mch n ADN
A
1
= T
2
===> A
1
+A
2
= T
1
+T
2
= A
1
+T
2
X
1
= G
2
A = T =
X
N
G
N
=
22
; G = X =
T
N
A
N
=
22
-T l phn trm mi loi nucleotit trong ADN
%A + %G = %T + %X = 50%
%A + % T + %G + %X = 100%
%A = %T =
%100ì
N
A
=
%100ì
N
C =
hoaởc C =
34
L
-Chiu di ca ADN
Ax
N
L 4,3
2
=
0
-Khi lng phõn t ADN
DVCNxM 300=
-S liờn kt Hydro trong ADN
H = 2A + 3G = 2A+ 3X
7
-Tổng số liên kết hóa trị giữa đường và axit nucleic trong ADN
K = 2N – 2
-Tổng số liên kết hóa trị giữ các nucleic: K = N -2
-Số phân tử ADN con được tạo ra: 2
n
-Số phân tử ADN con được tạo thêm: 2
n
– 1
-Số lượng ADN con được tạo ra hoàn toàn từ nucleotit tự do của môi trường: 2
n
– 2
Cấu trúc ARN, cơ chế sao mã, cơ chế tổng hợp ARN
-1 Tổng số ribonucleotit các loại trong
m
ARN:
r
N = A
m
+ U
m
+G
m
+ X
m
-2 Chiều daì
m
ARN :L
m
ARN =
r
N . 3.4 A
0
-3 Khối lượng phân tử ARN: M
m
ARN =
r
N . 300 đvC
-4 Tổng số liên kết hóa trị trong ARN
LK giữa các ribonucleotit K =
=
2
3
−=
rN
n
2. Số liên kết pep tit trong phân tử protein hoàn chỉnh: p = n -1
3. Chiều dài phân tử protein hoàn chỉnh: L = n . 3A
0
3. Khối lượng phân tử protein hoàn chỉnh: M = n . 110 dvC
4. Số axitamin môi trường phải cung cấp cho quá trình
Giải mã tổng hợp một phân tử protein:
1
3.2
−=
N
n
=
1
3
−
rN
8
5. Tổng số axitamin môi trường phải cung cấp cho quá trình giải mã tổng hợp protein của
các riboxom (S
n
) :S
n
=
2
rN 3:
=
2,10
Vt
11. Thời gian giải mã t = d
t
. (rN :3)
Đề thi:
Đề 1:
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN SINH HỌC - VÒNG 1
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 7 câu, 2 trang)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen.
b) Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính
thì cơ thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân
tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp?
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặp
nhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra
các loại giao tử nào?
b) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I
có gì khác với trong nguyên phân?
Câu 3 (1,5 điểm):
a) Nguyên tắc bổ sung là gì? Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong
Câu 6 (1,5 điểm):
a) Kỹ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào?
b) Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể
giới tính.
Câu 7 (1,0 điểm):
Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbCcDdEe x
aaBbccDdee cho thế hệ con F1. Không cần lập bảng, hãy tính:
a) Tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDdEe ở F1.
b) Tỉ lệ kiểu gen aaBbccDdee ở F1.
c) Tỉ lệ kiểu gen aaBbccddee ở F1.
d) Tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D-E- ở F1.
Biết rằng A, B, C, D, E là các gen trội hoàn toàn, quá trình giảm phân, thụ tinh
diễn ra bình thường; các hợp tử F1 đều sinh trưởng, phát triển bình thường.
Hết
10
1 2
3
4
5
6 7
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN SINH HỌC - VÒNG 1
Thời gian làm bài: 150 phút
(Hướng dẫn chấm gồm 07 câu, 03 trang)
Câu Ý Nội dung Điểm
1
a
1,0
Giảm phân Nguyên phân
- Kì đầu 1: Có sự tiếp hợp và có
thể có sự bắt chéo giữa các NST
trong cặp NST tương đồng.
- Kì đầu Không có.
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc
- Ở kì giữa: Các NST kép xếp
thành 1 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc.
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép
trong cặp tương đồng về 1 cực
của tế bào.
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp
tự do của các NST kép trong cặp
tương đồng.
- Ở kì sau:
+ Có sự phân li của mỗi NST
đơn.
+ Có sự phân li đồng đều của các
NST.
0.25
0.25
0.25
0.25
b
0,25
b
0,5
ADN bền vững hơn nhiều so với tất cả các loại ARN vì:
- ADN có cấu trúc hai mạch song song xoắn kép, trên một mạch của
ADN các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị còn trên hai
mạch các nuclêôtit đối diện liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo
nguyên tắc bổ sung.
- ADN được bảo quản trong nhân thường không có enzim phân huỷ các
nuclêôtit còn ARN tồn tại ngoài nhân nơi có nhiều enzim phân huỷ các
nuclêôtit .
0,25
0,25
4
(1,5)
a
0,75
Bố (1) bình thường x Mẹ (2) bình thường => con gái (4) mắc bệnh,
chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định.
- Quy ước: gen A- bình thường, gen a- mắc bệnh.
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y thì không có hiện tượng nữ
mắc bệnh mâu thuẫn với đề bài (phả hệ) loại.
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X thì bố và mẹ bình thường
không thể sinh con gái bị bệnh loại.
Vậy gen gây bệnh nằm trên NST thường.
0,25
0,25
0,25
b
5
(1,5)
G = X = 900 (Nu) G = X = 450 (Nu)
b
0,5
Số Nu từng loại còn lại của hợp tử là:
Ở F
1
thu được hợp tử có A = 2700 = A
gen A
+ 2.A
gen a
=> Hợp tử trên có KG là: Aaa
Số Nu từng loại còn lại là: A = T = 2700. (Nu)
G = X = G
genA
+ 2.G
gen a
= 900 + 2 . 450 = 1800. (Nu)
0,25
0,25
c
0,5
Tỉ lệ các loại giao tử và hợp tử :
P : Aaa x Aa
G
P
: 1/6 A : 2/6 Aa : 2/6 a : 1/6 aa 1/2 A : 1/2 a
- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
- Chỉ mang gen quy định tính trạng
thường của cơ thể.
0.25
0.25
0.25
0.25
7 a) Tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDdEe = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2= 1/32
b) Tỉ lệ kiểu gen aaBbccDdee = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2= 1/32
c) Tỉ lệ kiểu gen aaBbccddee = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/4 x 1/2= 1/64
d) Tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D-E- = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2= 9/128
0,25
0,25
0,25
0,25
* Chú ý: Học sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Hết
ĐỀ 2:
TRƯỜNG THCS ĐAN HÀ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: sinh học 9
Năm học: 2014 - 2015
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
13
I – ĐỀ BÀI
Câu 1: (3,0 đ)
- Tại sao phương pháp sinh sản hữu tính (trồng bằng hạt, giao phối ở động vật, ở người) thường
cho nhiều biến dị hơn sinh sản vô tính (giâm cành, chiết cành).
B. Tổng số nuclêôtit của gen là bao nhiêu ?
C. Khi gen nói trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp thì cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại
?
Câu 5: (1,5 đ)
Một gen có trình tự các nuclêôtit của mạch một là:
…T-A-X-G-A-T-X-X-G-G-X-T-A-X-G…
A. Viết một đoạn bổ sung của gen (mạch 2)
B. Viết một mạch mARN được tổng hợp từ 2 mạch trên của gen ?
C. Số lượng axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên là bao nhiêu
?
Hết
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm !
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9
Năm học: 2014 – 2015
Câu 1: (3,0 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
- Phương pháp sinh sản hữu tính là sự kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh: 0,5 đ
- Trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp
ngẫu nhiên của các loại giao tử.
0,5 đ
14
- Qua thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau. 0,5 đ
- Làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú. 0,5 đ
- Phương pháp sinh sản vô tính: quá trình này dựa vào cơ chế nguyên phân của 2 tế bào
trong đó có sự nhân đôi của NST và AND.
0,5 đ
- Qua đó các đặc điểm di truyền thường được sao chép nguyên vẹn sang cho các tế bào
con nên ít có khả năng tạo ra biến dị.
0,5 đ
Câu 2: (6,5 đ)
0,5 đ
Bò bố sẽ có kiểu gen AA (lông đen) 0,25 đ
Bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa 0,25 đ
Sơ đồ lai: P : Bố AA (đen) X Mẹ aa (xám) 0,25 đ
G
P
: A a 0,25 đ
F
1
: kiểu gen Aa 0,25 đ
Kiểu hình: lông đen 0,25 đ
C/ Bố mẹ chưa biết kiểu gen:, nhưng F
1
là 3 đen : 1 xám
Tỉ lệ phân tính ở F
1
là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật phân tính của Menđen. 0,5 đ
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình là lông đen 0,25 đ
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen) X Mẹ Aa (đen) 0,25 đ
G
P
: A, a A, a 0,25 đ
F
1
: kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa 0,25 đ
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám 0,25 đ
Câu 3: (6 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
A/ Theo đề F1 có tỉ lệ 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% = 3:3:1:1 0,5 đ
- Phân tích từng cặp tính trạng ở F1:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, ta có: A = T = 3200 nuclêôtit
0,25 đ
G = X = 6400 nuclêôtit 0,25 đ
B/ Tổng số nuclêôtit của mỗi gen bằng:
A + T + G + X = (3200 x 2) + (6400 x 2) = 19200 nuclêôtit
1 đ
C/ Khi gen nhân đôi 2 lần tạo ra 4 tế bào con, 2 mạch là của mẹ, còn lại 6 mạch = 3 gen
được cung cấp nguyên liệu. Vậy số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp là:
0,5 đ
A = T = (2
2
- 1) x 3200 = 9600 0,5 đ
G = X = (2
2
- 1) x 6400 = 19200 0,5 đ
Câu 5: (1,5 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
A/ Đoạn bổ sung (mạch 2) của gen là:
…A-T-G-X-T-A-G-G-X-X-G-A-T-G-X…
0,5 đ
B/ Mạch mARN bổ sung:…T-U-X-G-A-U-X-X-G-G-X-U-A-X-G… 0,5 đ
C/ Số lượng axit amin: 5 axit amin (cứ 3 nuclêôtit mã hóa 1 axit amin). 0,5 đ
ĐỀ 3:
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO
HUYỆN ĐỨC THỌ
(Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
HUYỆN
Năm học 2013 - 2014
hình ở F
1
phân li theo tỉ lệ kiểu hình: 1 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong.
1. Lập sơ đồ lai cho phép lai trên?
.
2. Nếu cho giống lúa hạt gạo đục ở P đem giao phấn với giống lúa hạt gạo
đục khác ở thế hệ tiếp theo thu được một số kiểu hình trong đó có kiểu hình hạt
gạo trong. Xác định kiểu gen của bố mẹ và lâp sơ đồ lai minh họa?
Câu V (2,0 điểm).
Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài
5100 A
0
nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Gen trội D nằm trên
nhiễm sắc thể thứ nhất có A = 20% số nuclêôtit của gen, gen lặn d nằm trên
nhiễm sắc thể thứ hai có A = 15% số nuclêôtit của gen.
1. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mỗi gen.
2. Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit
của các gen trong tế bào là bao nhiêu?
HÕt
17