PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH MAI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: Sinh học 9
Năm học: 2014 - 2015
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I – ĐỂ BÀI:
Câu 1: (3,0 đ)
- Tại sao phương pháp pháp sinh sản hữu tính (trồng bằng hạt, giao phối ở động vật, ở
người) thường cho nhiều biến dị hơn hơn sinh sản vô tính (giâm cành, chiết cành).
Câu 2: (6,5 đ)
- Tìm kiểu gen và kiểu hình của P, F1 trong các phép lai sau:
A. Bố bò đen X mẹ ? – Được F1: 1 bò đen : 1 bò xám
B. Bố ? X mẹ bò xám – Được F1: toàn bò đen
C. Bố ? X mẹ ? – Được F1: 3 bò đen : 1 bò xám
Biết mầu lông đen là trội hoàn toàn so với lông xám.
Câu 3: (5,5 đ)
- Cho biết ở 1 loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen nằm
trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau.
- Gen A: Chân cao, gen a: chân thấp
- Gen B: Cánh dài, gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành lai ghép và thu được kết quả như sau ở F1:
- 37,5% số cá thể có chân cao, cánh dài
- 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài
- 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn
- 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn
A. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
B. Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng với chân thấp, cánh ngắn thì kết
quả lai sẽ như thế nào?
Câu 4: (3,5 đ)
Một gen có T = 3.200 nuclêôtit, X = 6.400 nuclêôtit.
0,5 đ
Câu 2: (6,5 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
Theo giả thiết, quy ước:
0,25 đ
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám 0,25 đ
A/ Bố lông đen X mẹ chưa biết kiểu gen, F1: 1 bò lông đen : 1 bò xám 0,5 đ
Tỷ lệ F1: 1:1 là tỷ lệ phân tính trong phép lai phân tích, chứng tỏ bò mang
tính trạng trội nhưng không thuần chủng.
0,5 đ
Nên sẽ có kiểu gen Aa. 0,25 đ
Bò mẹ là bò lông xám, nên có kiểu gen là aa. 0,25 đ
Sơ đồ lai:
0,5 đ
P: Bố Aa (đen) X mẹ: aa (xám)
G: A,a a 0,25 đ
F1: Kiểu gen: Aa, aa 0,25 đ
Kiểu hình: 1 xám : 1 đen 0,25 đ
B/ Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F1: toàn lông đen.
F1 đồng tính trội, chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về cặp tính trạng tương
ứng theo định luật đồng tính của Menden. Vậy:
0,5 đ
Bò bố sẽ có kiểu gen AA (lông đen) 0,25 đ
Bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa 0,25 đ
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) X Mẹ aa (xám) 0,25 đ
Gp: A a 0,25 đ
F1: kiểu gen Aa 0,25 đ
Kiểu hình: lông đen 0,25 đ
C/ Bố mẹ chưa biết kiểu gen: nhưng F1 là 3 đen : 1 xám
0,5 đ
Câu 4: (3,0 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
A/ Số lượng nuclêôtit G, A
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, ta có: A=T=3.200 nuclêôtit
0,25 đ
G=X=6.400 nuclêôtit 0,25 đ
B/ Tổng số nuclêôtit mỗi gen bằng:
A+T+G+X=(3.200x2) + (6.400x2) = 19.200 nuclêôtit
1 đ
C/ Khi gen nhân đôi 2 lần tạo ra 4 tế bào con, 2 mạch là của mẹ, còn lại 6
mạch = 3 gen được cung cấp nguyên liệu. Vậy số lượng mỗi loại nuclêôtit
cần cung cấp là:
0,5 đ
A=T= ( – 1) x 3.200 = 9.600
0,5 đ
G=X= ( – 1) x 6.400 = 19.200
0,5 đ
Câu 5: (1,5 đ)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
A/ Đoạn mạch bổ sung (mạch 2) của gen là:
-A-T-G-X-T-A-G-G-X-X-G-A-T-G-X-
0,5 đ
B/ Mạch mARN bổ xung: -T-U-X-G-A-U-X-X-G-G-X-U-A-X-G- 0,5 đ
C/ Số lượng axit amin: 5 axit amin (cứ 3 nuclêôtit mã hóa 1 axit amin) 0,5 đ